Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 20h:59' 13-01-2022
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD – ĐAN PHƯỢNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG HÀ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
(Thời gian làm bài : 80 phút)


Họ và tên: ………………………………..Lớp ….. Trường Tiểu học Hồng Hà

Điểm...……………………........
Nhận xét………………………
………………………………
………………………………
………………………………

Giáo viên chấm
(Họ tên, chữ kí)



 Phụ huynh
(Họ tên, chữ kí)

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (5 điểm)
1. Hình thức kiểm tra: Học sinh bốc thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc một đoạn thơ (khoảng từ 110 tiếng) trong các bài đọc từ tuần 1đến tuần 9, sau đó trả lời 1 đến 2 câu hỏi liên quan đến nội dung bài vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập:(5 điểm)
ĐÔI CÁNH THIÊN THẦN
Ngày xưa, một cậu bé luôn mặc cảm tự ti vì trên lưng cậu có hai vết sẹo rất rõ do cậu bị bệnh bẩm sinh và phải trải qua cuộc phẫu thuật rất vất vả. Cậu bé luôn cảm thấy xấu hổ và rất sợ bị bạn bè phát hiện. Vào giờ thể dục, cậu bé trốn vào một góc sân, nhanh chóng thay áo để mọi người không nhìn thấy vết sẹo.
Thời gian dài trôi qua, rồi cái gì đến cũng phải đến. “Ôi, gớm quá”, “A, quái vật”. Cậu bé trốn tránh tất cả.
Đến giờ thể dục ngày hôm sau, các bạn nhỏ khác lại ngây thơ thốt lên những lời vô tâm. Ngay lúc ấy, cô giáo vô tình đi ngang, các bạn nhỏ vây quanh lấy cô và nói về vết sẹo.
Cô giáo tiến gần đến cậu bé, đặt tay lên bờ vai gầy nhỏ ấy, mỉm cười nói:
- Cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện. Ngày xưa, các thiên thần trên trời đã bay xuống và biến thành các bạn nhỏ như chúng ta đây. Tất nhiên có thiên thần nhanh nhẹn đã kịp tháo gỡ đôi cánh của mình nhưng cũng có thiên thần hơi chậm, không kịp tháo hết đôi cánh của mình và để lại hai vết như thế này.
- Vậy đó là cánh của thiên thần hả cô?
- Đúng đó các con ạ! – Cô giáo mỉm cười.
Năm tháng dần trôi, người bạn nhỏ của chúng ta đã lớn hơn nhiều, cậu vẫn thầm cảm ơn cô giáo đã đem lại cho cậu một niềm tin mới. Lên cấp ba, cậu mạnh dạn tham gia giải bơi lội cấp thành phố và đoạt ngôi á quân. Bởi cậu tin rằng vết sẹo trên lưng chính là món quà cô giáo năm xưa dành tặng với tất cả sự yêu thương.
Theo QÙA TẶNG CUỘC SỐNG
Dựa vào nội dung của bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây:
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
1. Cậu bé sinh ra mắc bệnh bẩm sinh nào?
A. Lưng cậu bị gù.
B. Lưng cậu có vết sẹo rất rõ.
C. Lưng cậu có hai vết sẹo rất rõ.
2. Các bạn của cậu bé đã làm gì khi thấy hai vết sẹo của cậu bé?
A. Hỏi vì sao cậu có hai vết sẹo.
B. Trêu chọc, gọi cậu là quái vật.
C. Sờ tay vào hai vết sẹo.
3. Cô giáo đã giải thích như thế nào về vết sẹo của cậu bé?
A. Đó là hai vết sẹo do bạn nhỏ bị mổ.
B. Đó là hai vết sẹo còn lại của đôi cánh thiên thần.
C. Đó là hai vết sẹo do cậu bé chơi vô ý bị ngã.
4. Cô giáo kể cho cả lớp nghe câu chuyện về đôi cánh thiên thần nhằm mục đích gì?
A. Đem lại niềm vui cho cậu bé.
B. Để các bạn không trêu chọc cậu bé nữa.
C. Cả a, b đều đúng.
5. Nếu em có mặt khi các bạn đang dè bỉu, trêu chọc bạn nhỏ em sẽ nói gì với các bạn? Hãy viết câu trả lời của em.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
6. Từ đồng nghĩa với “mặc cảm” là gì?
A. Tự trọng
B. Tự tin
C. Tự ti
7. Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với “vô tình”?
A. Cố tình, vô ý, hữu ý.
B. Cố tình, cố ý, hữu ý.
C. Cố tình, vô tâm, hữu ý.
8. Cặp từ nào dưới đây có hai từ in đậm là từ đồng âm?
A. Đau lưng - lưng núi.
B
 
Gửi ý kiến