Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường Tiểu học Đan Phượng
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 23h:33' 15-01-2022
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích: 2 người (Đinh Thị Liễu, Nguyễn Văn Thiềm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐAN PHƯỢNG

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
Năm học: 2020 – 2021

Thời gian làm bài: 70 phút (Đối với phần đọc thầm và làm bài tập + Phần B)

Họ và tên: ……………………………………………….. Lớp: 3 ………..

Điểm đọc: ........ Điểm viết:.............
Điểm chung: ...................
Nhận xét: ...........................................................
............................................................

Giáo viên coi
(Họ tên, chữ ký)





 Giáo viên chấm
(Họ tên, chữ ký)






PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2- Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ (khoảng 80 tiếng) trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; sau đó trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
TẤM LÒNG CỦA CHA
Cha tôi đã bốn mươi sáu tuổi. Cha có dáng người gầy guộc, làn da đen sạm đi vì phải dãi nắng dầm sương nuôi tôi ăn học. Còn đôi bàn tay cha thì đã chai sần vì những tháng ngày lao động cực khổ. Tôi rất thích được sờ vào bàn tay của cha vì đối với tôi nó luôn đẹp nhất, có đôi bàn tay ấy, tôi mới có được ngày hôm nay – được đi học, ăn no và mặc ấm. Đôi chân cha đi khắp nơi để làm lụng, kiếm miếng cơm cho cả gia đình. Cha không dành thời gian nghỉ ngơi cho riêng mình.
Cha quan tâm tôi từ những điều nhỏ nhất. Trước khi đi học, cha bơm bánh xe đạp cho tôi. Trời sắp mưa, cha nhắc tôi mang theo áo mưa. Đêm khuya tôi còn học bài, cha pha cho tôi ly sữa nóng. Cha như một ngôi nhà vững chắc che chở, bảo vệ tôi. Tôi thương cha nhiều lắm! Tôi sẽ ghi nhớ mãi tất cả công lao to lớn như trời biển của cha.
Theo Diễm Quỳnh
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 (0,75 đ). Vì sao đôi bàn tay của cha lại chai sần?
a. Vì cha dãi nắng dầm sương.
b. Vì cha có dáng người gầy guộc.
c. Vì cha đã lao động cực khổ.

Câu 2 (0,5 đ). Tác giả có cảm nhận gì về đôi bàn tay của cha?
a. Đôi bàn tay cha đáng yêu nhất.
b. Đôi bàn tay cha luôn đẹp nhất.
c. Đôi bàn tay cha có ích nhất.
Câu 3(0,75đ). Trong bài, việc làm thể hiện tình thương của cha dành cho con là:
a. Thích được sờ vào đôi bàn tay của con
b. Quan tâm tới con từ những điều nhỏ nhất
c. Yêu cầu con phải thức học bài tới khuya
Câu 4(1đ): Bài văn muốn nói lên điều gì?
……………………………………………………………………………..................
……………………………………………………………………………..................
……………………………………………………………………………..................
……………………………………………………………………………..................
Câu 5(0,5 đ). Câu văn nào sau đây không có hình ảnh so sánh?
a.Tôi sẽ ghi nhớ mãi tất cả công lao to lớn như trời biển của cha.
b. Cha như một ngôi nhà vững chắc che chở, bảo vệ tôi.
c.Cha không dành thời gian nghỉ ngơi cho riêng mình.
Câu 6 (0,75 đ). Hãy tìm và kẻ chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? trong câu dưới đây:
Trời sắp mưa, cha nhắc tôi mang theo áo mưa.
Câu 7 (1 đ). Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Cha có dáng người gầy guộc, làn da đen sạm đi vì phải dãi nắng dầm sương nuôi tôi ăn học.
Câu 8 (0,75 đ). Điền dấu chấm than hoặc dấu phảy vào ô trống cho thích hợp:
Bé ngước nhìn vòm hoa lần nữa miệng thốt reo khe khẽ:
- Hoa đẹp quá Màu đỏ tươi quá
PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM).
1. Chính tả: (Nghe- viết) (4 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn của bài: “Quê hương”
(Theo phiếu đính kèm)
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài :Em đã từng được đi tham quan, ngắm cảnh đẹp của quê hương, đất nước. Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu giới thiệu về cảnh đẹp đó.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến