Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sồng A Tủa
Ngày gửi: 06h:45' 19-04-2023
Dung lượng: 55.4 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Sồng A Tủa
Ngày gửi: 06h:45' 19-04-2023
Dung lượng: 55.4 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
MÔN: TIẾNG VIỆT
Mạch kiến thức,
kĩ năng
-
2.
-
-
1. Đọc hiểu
văn bản.
Xác định được
một số hình ảnh
miêu tả trong bài.
Hiểu nội dung
bài .
Liên tưởng hình
ảnh thực tế.
2. Kiến thức tiếng
Việt.
-Xác định được
kiểu câu, cặp quan
hệ từ liên kết câu.
-Xắc định được
biện pháp tu từ.
-Nắm được tác
dụng của các dấu
câu
Tổng
Số câu
và số
điểm
Số câu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022 – 2023
Mức 1
TN
4
Câu số 1;2;3;4
Số
điểm
2
TL
Mức 2
TN
TL
1
1
5
6
1
1
Mức 3
TN
TL
Mức 4
Tổng
TN TL
6
4
Số câu
1
1
1
1
Câu số
7
8
9
10
Số
điểm
0,5
0,5
1
1
3
Số câu
Số
điểm
4
4
2
1
1
1
1
10
2
1,5
1
0,5
1
1
7
MÔN: TIẾNG VIỆT
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 80 phút
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
- Bài: “Chuyện một khu vườn nhỏ” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 102
Đoạn: “Bé Thu rất khoái… không phải là vườn!
Câu hỏi. Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
- Bài: “Mùa thảo quả” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 113
Đoạn: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục… lấn chiếm không gian”.
Câu hỏi. Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
- Bài: “Mùa thảo quả” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 113
Đoạn: “Sự sống cứ tiếp tục… nhấp nháy vui mắt”.
Câu hỏi: Khi thảo quả chín rừng có những nét gì đẹp?
- Bài: “Người gác rừng tí hon” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 102
Đoạn: “Ba em làm nghề gác rừng… ra bìa rừng chưa?”
Câu hỏi. Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
- Bài: “Trồng rừng ngập mặn” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 128
Đoạn: “Nhờ phục hồi… vững chắc đê điều.”
Câu hỏi. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?
- Bài: “ Chuỗi ngọc lam” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 134
Đoạn: “Chiều hôm ấy … cướp mất người anh yêu quý”
Câu hỏi. Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ? Vào dịp nào?
- Bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 144
Đoạn: “Căn nhà sàn … chém nhát dao”
Câu hỏi: Người dân Chư Lênh đó đón tiếp cô giáo thân tình và trang trọng như thế nào ?
- Bài: “Thầy thuốc như mẹ hiền” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 153
Đoạn: “Từ đầu … cho thêm gạo, củi”
Câu hỏi. Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho con người thuyền chài?
- Bài: “Hạt gạo làng ta” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 139
Đoạn: “Từ đầu … thơm hào giao thông”
Câu hỏi.Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?
- Bài: “Thầy thuốc như mẹ hiền” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 153
Đoạn: “Một lần khác … đổi phương”
Câu hỏi. Em có nhận xét gì về Hải Thượng Lãn Ông?
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: ( 7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do
nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm
…, một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn
nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy
rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở các tỉnh ven biển như
Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải
Phòng, Quảng Ninh, … đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn
được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn
Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định).
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi
rất nhanh chống. Đê xã Thái Hải (Thái Bình) từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả
khi bị cơn bảo số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát
triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho
hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng
rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân
các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thu
nhập và bảo vệ vững chắc đê đều.
Theo PHAN NGUYÊN HỒNG
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (M1) Nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn là?
a. Do chiến tranh, đê xói lở.
b. Do chiến tranh, làm đầm nuôi tôm.
c. Do chiến tranh, quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,…
d. Do con người nuôi trồng thủy sản.
Câu 2: (M1) Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn là?
a. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn.
b. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão sóng
lớn.
c. Đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão sóng lớn.
d. Đê sẽ bị vỡ khi có mưa lớn.
Câu 3: (M1) Rừng ngập mặn được trồng ở đâu?
a. Ở các đảo mới bồi ngoài biển và trên đồi núi.
b. Ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, và
các đảo mới bồi ngoài biển.
c. Ở ven biển, các tỉnh và trên đồi núi.
d. Ở các vùng đồng bằng và trung du.
Câu 4: (M1)Bài “Trồng rừng ngập mặn” thuộc chủ điểm nào?
a. Việt Nam – Tổ quốc em.
b. Vì hạnh phúc con người.
c. Con người với thiên nhiên.
d. Giữ lấy màu xanh.
Câu 5: (M2) Điền vào chỗ trống ý kiến của em về tác dụng của rừng ngập mặn đối với
đời sống của nhân dân các tỉnh ven biển.
a. Đê biển: …………………………………………………………………………
b. Cua giống: ………………………………………………………………………
Câu 6: (M2)Hãy nêu nội dung chính của bài văn.
Câu 7: (M2) Theo em yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc?
a. Có nhiều tiền.
b. Mọi người sống hòa thuận.
c. Con cái học giỏi.
d. Bố mẹ có chức vụ cao.
Câu 8: (M3)Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc?
a. Bền chí
b. Bền bỉ
c. Bền vững
d. Bền lòng
Câu 9: (M3) Hãy tìm 3 từ đồng nghĩa nghĩa với từ “hạnh phúc” ?
Câu 10: (M4) Đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ từ: Vì …. nên …..:
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (3 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết đoạn văn sau trong thời gian 20 phút.
Công nhân sửa đường.
Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải
rất dày. Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần
kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác
xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều
đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống
nhịp nhàng.
2. Tập làm văn (7 điểm)
Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TIẾNG VIỆT
A- Phần kiểm tra đọc: ( 10 điểm)
1- Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
C
B
B
Điểm
0.5
0.5
0.5
4
D
0.5
7
B
0.5
8
C
0.5
Câu 5. (1 Điểm) Mỗi ý 0,5 điểm
a) Đê không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bảo số 2 năm 1996 tràn qua.
b) Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không
chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng
lân cận.
Câu 6. ( 1 điểm) Nguyên nhân rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi pục rừng ngập
mặn của các tỉnh ven biển và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Câu 9. ( 1 điểm) sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện, may mắn,…
Câu 10. ( 1 điểm) VD: Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
B. Phần kiểm tra viết:
1- Chính tả : 3 điểm
– Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểủ chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, không mắc quá 3 lỗi chính tả: 3 điểm.
– Viết sai từ 5 – 7 lỗi ( Sai – lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy
định) trừ 0,5 điểm.
– Viết sai trên 7 lỗi ( Sai – lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy
định) khác nhau trừ 1 điểm.
2- Tập làm văn : 7 điểm
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài
- Nội dung
- Kĩ năng
- Cảm xúc
3. Kết bài
(4 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)
4. Sáng tạo
(1 điểm)
Mạch kiến thức,
kĩ năng
-
2.
-
-
1. Đọc hiểu
văn bản.
Xác định được
một số hình ảnh
miêu tả trong bài.
Hiểu nội dung
bài .
Liên tưởng hình
ảnh thực tế.
2. Kiến thức tiếng
Việt.
-Xác định được
kiểu câu, cặp quan
hệ từ liên kết câu.
-Xắc định được
biện pháp tu từ.
-Nắm được tác
dụng của các dấu
câu
Tổng
Số câu
và số
điểm
Số câu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022 – 2023
Mức 1
TN
4
Câu số 1;2;3;4
Số
điểm
2
TL
Mức 2
TN
TL
1
1
5
6
1
1
Mức 3
TN
TL
Mức 4
Tổng
TN TL
6
4
Số câu
1
1
1
1
Câu số
7
8
9
10
Số
điểm
0,5
0,5
1
1
3
Số câu
Số
điểm
4
4
2
1
1
1
1
10
2
1,5
1
0,5
1
1
7
MÔN: TIẾNG VIỆT
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 80 phút
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
- Bài: “Chuyện một khu vườn nhỏ” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 102
Đoạn: “Bé Thu rất khoái… không phải là vườn!
Câu hỏi. Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
- Bài: “Mùa thảo quả” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 113
Đoạn: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục… lấn chiếm không gian”.
Câu hỏi. Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
- Bài: “Mùa thảo quả” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 113
Đoạn: “Sự sống cứ tiếp tục… nhấp nháy vui mắt”.
Câu hỏi: Khi thảo quả chín rừng có những nét gì đẹp?
- Bài: “Người gác rừng tí hon” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 102
Đoạn: “Ba em làm nghề gác rừng… ra bìa rừng chưa?”
Câu hỏi. Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
- Bài: “Trồng rừng ngập mặn” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 128
Đoạn: “Nhờ phục hồi… vững chắc đê điều.”
Câu hỏi. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?
- Bài: “ Chuỗi ngọc lam” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 134
Đoạn: “Chiều hôm ấy … cướp mất người anh yêu quý”
Câu hỏi. Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ? Vào dịp nào?
- Bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 144
Đoạn: “Căn nhà sàn … chém nhát dao”
Câu hỏi: Người dân Chư Lênh đó đón tiếp cô giáo thân tình và trang trọng như thế nào ?
- Bài: “Thầy thuốc như mẹ hiền” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 153
Đoạn: “Từ đầu … cho thêm gạo, củi”
Câu hỏi. Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho con người thuyền chài?
- Bài: “Hạt gạo làng ta” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 139
Đoạn: “Từ đầu … thơm hào giao thông”
Câu hỏi.Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?
- Bài: “Thầy thuốc như mẹ hiền” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 153
Đoạn: “Một lần khác … đổi phương”
Câu hỏi. Em có nhận xét gì về Hải Thượng Lãn Ông?
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: ( 7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do
nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm
…, một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn
nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy
rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở các tỉnh ven biển như
Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải
Phòng, Quảng Ninh, … đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn
được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn
Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định).
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi
rất nhanh chống. Đê xã Thái Hải (Thái Bình) từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả
khi bị cơn bảo số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát
triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho
hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng
rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân
các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thu
nhập và bảo vệ vững chắc đê đều.
Theo PHAN NGUYÊN HỒNG
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (M1) Nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn là?
a. Do chiến tranh, đê xói lở.
b. Do chiến tranh, làm đầm nuôi tôm.
c. Do chiến tranh, quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,…
d. Do con người nuôi trồng thủy sản.
Câu 2: (M1) Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn là?
a. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn.
b. Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão sóng
lớn.
c. Đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão sóng lớn.
d. Đê sẽ bị vỡ khi có mưa lớn.
Câu 3: (M1) Rừng ngập mặn được trồng ở đâu?
a. Ở các đảo mới bồi ngoài biển và trên đồi núi.
b. Ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, và
các đảo mới bồi ngoài biển.
c. Ở ven biển, các tỉnh và trên đồi núi.
d. Ở các vùng đồng bằng và trung du.
Câu 4: (M1)Bài “Trồng rừng ngập mặn” thuộc chủ điểm nào?
a. Việt Nam – Tổ quốc em.
b. Vì hạnh phúc con người.
c. Con người với thiên nhiên.
d. Giữ lấy màu xanh.
Câu 5: (M2) Điền vào chỗ trống ý kiến của em về tác dụng của rừng ngập mặn đối với
đời sống của nhân dân các tỉnh ven biển.
a. Đê biển: …………………………………………………………………………
b. Cua giống: ………………………………………………………………………
Câu 6: (M2)Hãy nêu nội dung chính của bài văn.
Câu 7: (M2) Theo em yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc?
a. Có nhiều tiền.
b. Mọi người sống hòa thuận.
c. Con cái học giỏi.
d. Bố mẹ có chức vụ cao.
Câu 8: (M3)Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc?
a. Bền chí
b. Bền bỉ
c. Bền vững
d. Bền lòng
Câu 9: (M3) Hãy tìm 3 từ đồng nghĩa nghĩa với từ “hạnh phúc” ?
Câu 10: (M4) Đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ từ: Vì …. nên …..:
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (3 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết đoạn văn sau trong thời gian 20 phút.
Công nhân sửa đường.
Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải
rất dày. Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần
kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác
xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều
đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống
nhịp nhàng.
2. Tập làm văn (7 điểm)
Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TIẾNG VIỆT
A- Phần kiểm tra đọc: ( 10 điểm)
1- Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
C
B
B
Điểm
0.5
0.5
0.5
4
D
0.5
7
B
0.5
8
C
0.5
Câu 5. (1 Điểm) Mỗi ý 0,5 điểm
a) Đê không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bảo số 2 năm 1996 tràn qua.
b) Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không
chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng
lân cận.
Câu 6. ( 1 điểm) Nguyên nhân rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi pục rừng ngập
mặn của các tỉnh ven biển và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Câu 9. ( 1 điểm) sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện, may mắn,…
Câu 10. ( 1 điểm) VD: Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
B. Phần kiểm tra viết:
1- Chính tả : 3 điểm
– Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểủ chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, không mắc quá 3 lỗi chính tả: 3 điểm.
– Viết sai từ 5 – 7 lỗi ( Sai – lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy
định) trừ 0,5 điểm.
– Viết sai trên 7 lỗi ( Sai – lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy
định) khác nhau trừ 1 điểm.
2- Tập làm văn : 7 điểm
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài
- Nội dung
- Kĩ năng
- Cảm xúc
3. Kết bài
(4 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)
4. Sáng tạo
(1 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất