Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lý Hảo
Ngày gửi: 21h:44' 13-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Dạng 3: Viết một số hữu tỉ dưới dạng tích hoặc thương của hai số hữu tỉ
*) Phương pháp giải
Để viết một số hữu tỉ dưới dạng tích hoặc thương của hai số hữu tỉ ta thực hiện các bước sau:
Bước 1. Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số.
Bước 2. Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên.
Bước 3. “Tách” ra hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bước 4. Lập tích hoặc thương của các phân số đó.
Ví dụ: Viết số hữu tỉ

dưới dạng tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
Hướng dẫn giải

Bài 1:
Viết số hữu tỉ

dưới các dạng sau:

a) Tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
b) Thương của hai số hữu tỉ, trong đó số bị chia là
Lời giải
a) Ta có

b) Ta có:
Bài 2:
Viết số hữu tỉ

dưới các dạng sau:

a) Tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
b) Thương của hai số hữu tỉ, trong đó số bị chia là

1

.

Lời giải

Bài 3:
Viết số hữu tỉ
dưới dạng sau
a) Tích của hai số hữu tỉ;
b) Thương của hai số hữu tỉ;
c) Tích của hai số hữu tỉ trong đó có một số bằng

;

d) Thương của hai số hữu tỉ trong đó số bị chia bằng

.

Lời giải

a) Tích của hai số hữu tỉ:
b) Thương của hai số hữu tỉ:

c) Tích của hai số hữu tỉ trong đó có một số bằng

:

d) Thương của hai số hữu tỉ trong đó số bị chia bằng

:
Dạng 4: Tìm số hữu tỉ x thỏa mãn điều kiện cho trước
*) Phương pháp giải
Với bài toán tìm x, ta thường làm như sau:
Bước 1. Ta xác định vai trò và tính chất của x trong đẳng thức hoặc điều kiện ở đề bài.
Bước 2. Sử dụng các quy tắc và tính chất đã biết về phép tính số hữu tỉ để tìm x.
Chú ý: Ta thường sử dụng quy tắc và tính chất sau để biến đổi tìm x.
Quy tắc “chuyển vế” biến đổi số hạng tự do sang một vế, số hạng chứa x sang một vế khác.
Sử dụng các tính chất các phép tính nhân, chia các số hữu tỉ.
Sử dụng tính chất tích hai số bằng 0 thì một trong hai số đó bằng 0.

2

*) Cách làm rút gọn: Thực hiện phá ngoặc theo thứ tự thực hiện phép tính để đưa đẳng thức về
các dạng:

Chú ý: Nếu

hoặc

Ví dụ. Tìm x biết:
Hướng dẫn giải
Bước 1. x đóng vai trò là số chia.
Bước 2.

.

Vậy
Bài 1:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)
b)
c)
d)
Bài 2:
Tìm x biết:

3

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)
b)
c)
d)
Bài 3:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)
b)
c)
d)
Bài 4:
Tìm x biết:
a)

b)
4

c)

d)
Lời giải

a)
b)
c)
d)
Bài 5:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)
b)
c)
d)
Bài 6:
Tìm x biết:

a)

b)

5

c)

d)
Lời giải

a)

b)

c)

d)
Bài 7:
Tìm x biết:

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)

6

c)

d)
Bài 8:
Tìm x biết:

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)

c)

d)
Bài 9:
Tìm x biết:

a)

b)

7

c)

d)
Lời giải

a)

b)

c)

d)
Bài 10:
Tìm x biết:

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

8

b)

c)

d)
Bài 11:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)
b)

c)

d)
Bài 12:
Tìm x biết:

a)

b)

c)

d)
9

Lời giải

a)

b)

Bài 13:
Tìm x biết:
10

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)
b)
c)
d)
Bài 14:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)
c)
d)
Bài 15:
Tìm x biết:

11

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)

c)

d)
Bài 16:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có:

Bài 17:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có:

12

Bài 18:
Tìm x biết:
a)
b)
Lời giải
a)

b)

Bài 19:
Tìm x biết:
Lời giải

13

Bài 20:

Tìm x biết:
Lời giải
Ta có: Tách

thành

số

Khi đó:

Bài 21:
Tìm x biết:
a)

b)
Lời giải

a)

Vậy

.
14

b)

Vậy

.
Bài 22:

Tìm x biết:

a)

b)
Lời giải

a)

Vậy

b)
Vậy

hoặc
Bài 23:

Tìm x biết:

15

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

Vậy
b)

Vậy

.

c)

Vậy

.

d)

Vậy

.
Bài 24:

Tìm x biết:

16

a)

b)
Lời giải

a)

Vậy
b)

Vậy

.
Bài 25:

Tìm x biết:

a)

b)

c)
Lời giải

a)

hoặc

.

hoặc
Vậy

b)

hoặc

.

hoặc
17

hoặc
hoặc
hoặc
Vậy

hoặc

.

c)

hoặc

hoặc
hoặc
hoặc
Vậy

hoặc

.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1:

Tìm x biết:

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)
18

c)

d)
Bài 2:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)
b)
c)
d)
Bài 3:
Tìm x biết:

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

19

b)

c)

d)
Bài 4:
Tìm x biết:

a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)

c)

d)
20

Bài 5:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)

c)

d)
Bài 6:
Tìm x biết:
a)

b)

c)

d)
Lời giải

a)

b)

c)

21

d)

Bài 7:
Tìm x biết:
Lời giải

Bài 8:
Tìm

để biểu thức sau nhận giá trị nguyên:
Lời giải

Ta có:
Với

thì

Để B nguyên thì

nguyên

Ư

22

Dạng 5: Tìm điều kiện của x để biểu thức nhận giá trị nguyên
*) Phương pháp giải
Tìm điều kiện của x để biểu thức nhận giá trị nguyên, ta thường làm như sau:
Bước 1. Tách phần nguyên.
Tách tử theo mẫu sao cho A có dạng tổng của một số nguyên và một phân số có tử nguyên.
Bước 2. Tìm x.
Vận dụng tính chất sau:

với

Để A nhận giá trị nguyên thì

hay

.

Bước 3. Đối chiếu với điều kiện và kết luận.
Ví dụ: Với

, tìm

để

nhận giá trị là số nguyên.
Hướng dẫn giải

Bước 1. Tách phần nguyên.

Bước 2. Để A là số nguyên thì

là ước của 3.

Suy ra

x

1

3

0

2

Bước 3.
Các giá trị của x đều nguyên và khác
Vậy

.

thì A nhận giá trị nguyên.
Bài 1:

23

Tìm x nguyên để biểu thức

nhận giá trị nguyên.
Lời giải

P nhận giá trị nguyên khi

là ước của 2. Suy ra

Ta có bảng sau:
1
x

0

Vì x nguyên nên
Vậy

2

1
.

thì P nhận giá trị nguyên.
Bài 2:

Cho

. Tìm

để A là số nguyên.
Lời giải

Điều kiện:

.

Để A là số nguyên thì

x

2

là ước của 11. Ta có bảng sau:
1

11

4

14

Các giá trị của x đều nguyên và thỏa mãn điều kiện.
Vậy

thì A nhận giá trị nguyên.
Bài 3:

Với



. Tìm điều kiện để các biểu thức sau nhận giá trị nguyên:

a)

b)
Lời giải
24

a) Với



ta có

A nguyên nếu

b) Với

.

là ước của 2. Khi đó



ta có

B nguyên nếu

.

là ước của 2. Khi đó:
Bài 4:

Cho



a) Tìm

để

là số nguyên

b) Tìm

để

cùng là số nguyên.
Lời giải

a) Xét biểu thức A:
Điều kiện:

.

Để A là số nguyên với x nguyên thì
1
x

2

Vậy

2
0

3

thì A nguyên.

Xét biểu thức B. Điều kiện:

.

Để B là một số nguyên với x nguyên thì
1
x

là ước của 2. Ta có bảng sau:

là ước của 5. Ta có bảng sau:

5
3

25

Vậy

thì B nguyên.

b) Để A và B cùng là số nguyên thì

hoặc

.

Dạng 6: Bài toán thực tế
I. Phương pháp giải: Để giải một bài toán thực tế liên quan đến nhân, chia số hữu tỉ, ta thường
làm như sau:
Bước 1: Phân tích bài toán, từ các dữ kiện đề bài xác định các giá trị của cùng một đại lượng (ví
dụ: các giá trị của một đoạn đường, một chiếc bánh, một quyển sách, một đơn vị thời gian...) và
thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán.
Bước 2: Dựa vào quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, thực hiện các phép toán tương ứng.
Bước 3: Kết luận.
II. Bài toán:
Bài 1:
Tính diện tích và chu vi một mảnh vườn đồ chơi hình chữ nhật có chiều dài

m và chiều rộng

m.
Lời giải
Diện tích mảnh vườn là:

(m2)

Chu vi mảnh vườn là:

(m)
Bài 2:

Một cửa hàng có bán một số bao hạt giống, mỗi bao nặng kg, biết của hàng đã bán được
hạt giống, hỏi cửa hàn đã bán được bao nhiêu bao hạt giống?
Lời giải
Cửa hàng đã bán được số bao hạt giống là:
Vậy cửa hàng đã bán được

(bao hạt)

bao hạt giống.
Bài 3:

26

kg

Lúc

giờ An đi xe đạp từ A đến B với vận tốc

về A với vận tôc

km/h. Cùng thời điểm đó thì Bình đi bộ từ B

km/h. Hai bạn gặp nhau tại điểm hẹn lúc

giờ

phút. Tính độ dài quãng

đường AB?
Lời giải
Thời gian An và Bình đi đến khi gặp nhau là:
Quãng đường An đi:

giờ

phút -

giờ =

phút =

giờ.

(km)

Quãng đường Bình đi:

(km)

Độ dài quãng đường AB là:

(km)
Bài 4:

Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là

cm 2 , chiều rộng là

cm.Tính chu vi của tấm bìa đó.

Lời giải
Chiều dài của tấm bìa là:

(cm)

Chu vi tấm bìa là:

(cm)
Bài 5:

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc
km/h hết
km/h. Tính thời gian cả đi và về của ô tô?

giờ. Sau đó ôtô đi từ B đến A với vận tốc

Lời giải
Quãng đường AB bằng:

(km)

Thời gian ô tô đi từ B đến A là:
Vậy thời gian cả đi và về của ô tô là:

(giờ).
giờ
Bài 6:

27

Một tam giác có độ dài một cạnh m và chiều cao tương ứng với cạnh đó bằng nửa cạnh đó.
Tính diện tích của tam giác đã cho.
Lời giải
Chiều cao của tam giác là:

Diện tích tam giác là:
Vậy diện tích tam giác đã cho là
Bài 7:
Lúc

giờ

phút bạn Việt đi xe đạp từ A đến B với vận tốc

Nam đi xe đạp từ B đến A với vận tốc
quãng đường AB.

km/h. Lúc

km/h. Hai bạn gặp nhau ở C lúc

giờ
giờ

phút bạn
phút. Tính

Lời giải
Thời gian Việt đi là:

giờ

phút –

giờ

phút =

phút =

giờ

Quãng đường Việt đi là:
Thời gian Nam đã đi là:

giờ

phút –

Quãng đường Nam đã đi là:

giờ

phút =

phút =

giờ

(km)

Quãng đường AB dài là:

(km)
Bài 8:

Bảo và Bình cùng đi từ nhà lúc

h

phút sáng để đến trường. Nhà Bảo cách trường

Bảo đi với vận tốc km/h. Còn Bình đi với vận tốc
Tính quãng đường từ nhà Bình đến trường?
Lời giải
Thời gian Bảo đi là:

(giờ)

28

km và

km/h. Hai bạn cùng đến trường một lúc.

Vì Bảo và Bình cùng đi, cùng đến trường nên thời gian đi của Bình là
Quãng đường Bình đi là:

giờ.

(km)

Vậy quãng đường từ nhà Bình đến trường dài

km.
Bài 9:

Hai người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất giờ mới hoàn thành công việc. hỏi nếu làm chung trong
làm được mấy phần công việc?

giờ, người

phút thì hai người

Lời giải
Đổi

phút =

giờ

Một giờ người thứ nhất làm được
Một giờ người thứ hai làm được

công việc
công việc

Một giờ cả hai người làm được:
Trong

(công việc)

giờ cả hai người làm được:

Vậy trong

(công việc)

phút cả hai người làm được

công việc.
Bài 10:

Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất
chung trong

giờ, người thứ ba phải mất

giờ mới hoàn thành công việc. hỏi nếu làm

phút thì cả ba người làm được mấy phần công việc?
Lời giải

Đổi

phút =

giờ

Một giờ người thứ nhất làm được

giờ, người

công việc

29

Một giờ người thứ hai làm được

công việc

Một giờ người thứ ba làm được

công việc

Một giờ cả ba người làm được:
Trong
Vậy trong

(công việc)

giờ cả ba người làm được:

(công việc)

phút cả ba người làm được

công việc.
Bài 11:



bao đường, bao thứ nhất nặng

ba bằng

kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất

kg, bao thứ

bao thứ hai. Hỏi ba bao nặng bao nhiêu kilogam?
Lời giải

Bao thứ hai nặng số kg là:

(kg)

Bao thứ ba nặng số kg là:

(kg)

Ba bao đường nặng số kg là:

(kg)
Bài 12:

Một công trường xây dựng cần chuyển về

tấn sắt. Lần đầu chở được

số sắt đó về bằng xe

tải, mỗi xe tải chở được
tấn sắt, lần thứ hai chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng
lúc đầu. Hỏi mỗi xe lúc sau chở được bao nhiêu tấn sắt?
Lời giải
Số tấn sắt lần đầu chở được là:

(tấn)

Số tấn sắt chở lần hai là:

(tấn)

Số xe tải sử dụng lần đầu là:
Số xe tải sử dụng lần hai là:

(xe)
(xe)
30

số xe

Mỗi xe lúc sau chở được số tấn sắt là:

(tấn)
Bài 13:

Một người trung bình mỗi phút hít thở
khí nặng

lần, mỗi lần hít thở

g. Hãy tính khối lượng không khí

lít không khí, biết

lít không

người hít thở trong giờ?

Lời giải
Đổi

giờ =

phút

Số lần hít thở của một người trong

giờ là:

(lần)

Số lần hít thở của sáu người trong

giờ là:

(lần)

Số lít không khí sáu người hít thở trong

giờ là:

Khối lượng không khí sáu người hít thở trong

(lít)

giờ là:

(gam)

Bài 14:
Bác Hà có một thửa ruộng hình chữ nhật với chiều dài
trên thửa ruộng đó, cứ
được bao nhiêu tạ thóc?

thu hoạch được

, chiều rộng

. Bác Hà cấy lúa

tạ thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó, bác Hà thu hoạch
Lời giải

Diện tích thửa ruộng đó là:

(m2) =

Bác Hà thu hoạch được số tạ thóc là:

(ha)
(tạ)

Bài 15:
Để di chuyển các tầng của tòa nhà bệnh viện, người ta sử dụng thang máy tải trọng tối đa
tấn.
người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế, trung bình mỗi người cân nặng
đi cùng thang máy đó trong một lần được không? Vì sao?
Lời giải
người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế nặng số kg là
Đổi


(kg)

tấn.
. Vậy

người đó có thể đi cùng thang máy đó trong một lần.
Bài 16:

31

, có thể

Một đội sản xuất gồm

người được trả

triệu đồng tiền công. Sau khi tính lao động của từng

người thì số tiền người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt bằng
Tính tiền công mà người thứ

tổng số tiền thu được.

nhận được.
Lời giải

Tiền công của người thứ nhất là:

(triệu đồng)

Tiền công của người thứ hai là:

(triệu đồng)

Tiền công của người thứ ba là:

(triệu đồng)

Tiền công của người thứ tư là:

(triệu đồng)
Bài 17:

Lớp

A cuối năm chỉ có

loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém).

Số học sinh trung bình chiếm

số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng

Tính số học sinh mỗi loại biết lớp

A có

số học sinh giỏi.

em.
Lời giải

Số học sinh trung bình là:

(học sinh)

Số học sinh giỏi và khá là:

(học sinh)

Số học sinh khá chiếm:
Số học sinh khá là:
Số học sinh giỏi là:

(số học sinh giỏi và khá)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 18:

Điểm kiểm tra trung bình của lớp



điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là

điểm. Biết lớp

học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là
tổng số điểm của các học sinh nam đạt được.
Lời giải

32

học sinh. Tính

Lớp

có số học sinh nam là:

Lớp

có số học sinh nữ là: 

(học sinh)
(học sinh)

Tổng số điểm của cả lớp đạt được là:

(điểm)

Tổng số điểm của học sinh nữ đạt được là:

(điểm)

Tổng số điểm của học sinh nam đạt được là: 

(điểm)
Bài 19:

Hai xe ô tô chở tất cả
xe thứ hai chở gấp

kg hàng hóa. Nếu chuyển

số hàng ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì

lần xe thứ nhất. Mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng hóa?
Lời giải

Khi chuyển

số hàng ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì xe thứ nhất còn chở số hàng hóa là:
(kg)

Thực tế xe thứ nhất chở là:

(kg)

Xe thứ hai chở là:

(kg)
Bài 20:

Nhà Hoa và nhà Hồng cách nhau

km. Cùng một lúc Hoa đi xe đạp đến nhà Hồng, Hồng đi bộ

đến nhà Hoa. Hai bạn gặp nhau sau khi khởi hành
vận tốc của Hoa hơn vận tốc của Hồng là

phút. Tính vận tốc của mỗi bạn, biết rằng

km/h.
Lời giải

Đổi

phút =

giờ

Tổng vận tốc của Hoa và Hồng là:
Vận tốc của Hoa là:
Vận tốc của Hồng là:

(km/h)

(km/h)
(km/h)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Loài chó nhỏ nhất thế giới: Chó Chihuahua là một giống
chó của Mexico. Nguồn gốc của chúng vẫn là một bí ẩn, người ta
chỉ mới đưa ra suy đoán rằng những hình vẽ trong các bức tranh

33

được tìm thấy ở Mexico có niên đại
ngày nay.

năm trước công nguyên là của tổ tiên của Chihuahua

Cân nặng trung bình của một chú chó Chihuahua khoảng

kg.

English Mastiff có tên tiếng Việt là chó ngao
Anh, là một trong những giống chó to nhất thế
giới. Cân nặng của chó ngao Anh được xem là
nặng nhất thế giới. Chiều cao trung bình của
chúng cũng xếp thứ
cm.

thế giới, vào khoảng

Tuy to lớn là thế nhưng chó ngao Anh khá
“hiền”. Chúng khá trầm tĩnh, ngoan ngoãn và
không thích sủa giống như những chú chó khác. Đặc biệt chúng cực thích chơi với trẻ em. Chó
ngao Anh trước đây thường được huấn luyện để đấu chó hoặc làm chó nghiệp vụ.
Trung bình cân nặng của một chú chó ngao Anh gấp

lần chó Chihuahua.

Tính cân nặng trung bình của chó ngao Anh?
Lời giải
Trung bình cân nặng của một chú chó ngao Anh gấp
Cân nặng của chó ngao Anh là:

lần chó Chihuahua.

(kg)
Bài 2:

Một hình chữ nhật có chu vi là
đó?

cm, chiều rộng là

cm. Tính diện tích của hình chữ nhật

Lời giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
Diện tích của hình chữ nhật là:
Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là

(cm)
(cm2)
.
Bài 3:

Một cửa hàng có
bán được

tạ gạo, ngày thứ nhất cửa hàng bán được

số gạo, ngày thứ hai cửa hàng

số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo chưa bán?

34

Lời giải
Số gạo cửa hàng bán ngày thứ nhất là:

(tạ)

Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất là:

(tạ)

Số gạo cửa hàng chưa bán là:
Vậy cửa hàng còn lại

(tạ) = 205(kg)

kg gạo.
Bài 4:

Bạn Nam đạp xe từ nhà tới trường với vận tốc
tốc

km/h hết

phút. Khi về, Nam đạp xe với vận

km/h. Thời gian Nam đi từ trường về nhà là bao nhiêu phút?
Lời giải

Đổi:

phút =

giờ

Quãng đường từ nhà Nam đến trường là:

(km)

Thời gian Nam đi từ trường về nhà là:
Đổi:

giờ =

(giờ)

phút.

Vậy thời gian Nam đi từ trường về nhà là

phút.
Bài 5:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là

m, chiều rộng kém chiều dài

trồng dâu tây trên mảnh vườn đó, trung bình cứ

m2 thì thu được

m. Người ta

kg dâu tây. Vậy trên mảnh

vườn đó người ta thu được tất cả bao nhiêu tấn dâu tây?
Lời giải
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
Diện tích mảnh vườn đó là:
m2 gấp

m2 số lần là:

(m)
(m2)
(lần)

Trên mảnh vườn đó người ta thu được tất cả số tấn dâu tây là:
35

(kg)

(tấn)

Bài 6:
Một vườn cây hình chữ nhật có diện tích
m2, chiều dài
m. Người ta muốn rào xung
quanh vườn và làm cửa vườn. Hỏi hàng rào xung quanh dài bao nhiêu mét, biết cửa vườn rộng
m.
Lời giải
Chiều rộng của vườn cây là:

(m)

Chu vi của vườn cây là:

(m)

Độ dài của hàng rào xung quanh vườn là:

(m)
Bài 7:

Năm

, tổng diện tích đất trồng lúa của nước ta đạt

trước. Em hãy tính diện tích đất trồng lúa của Việt Nam năm
máy tính cầm tay rồi làm tròn đến hàng đơn vị).

(nghìn ha); giảm

so với năm

là bao nhiêu hécta (sử dụng

Lời giải

Diện tích trồng lúa năm
Vì vậy năm

bằng:

(diện tích trồng lúa năm 2017)

, diện tích trồng lúa của Việt Nam là:

(nghìn ha)

(ha)

Bài 8:
Một bánh xe hình tròn có đường kính là
đến điểm B sau

mm chuyển động trên một đường thẳng từ điểm A

vòng. Quãng đường AB dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn kết quả

đến hàng phần mười và lấy 

)?
Lời giải

Ta có:
Chu vi bánh xe là:
Quãng đường AB dài là:

(mm)
(km).

36
 
Gửi ý kiến