Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lý Hảo
Ngày gửi: 21h:44' 13-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lý Hảo
Ngày gửi: 21h:44' 13-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Dạng 3: Viết một số hữu tỉ dưới dạng tích hoặc thương của hai số hữu tỉ
*) Phương pháp giải
Để viết một số hữu tỉ dưới dạng tích hoặc thương của hai số hữu tỉ ta thực hiện các bước sau:
Bước 1. Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số.
Bước 2. Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên.
Bước 3. “Tách” ra hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bước 4. Lập tích hoặc thương của các phân số đó.
Ví dụ: Viết số hữu tỉ
dưới dạng tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
Hướng dẫn giải
Bài 1:
Viết số hữu tỉ
dưới các dạng sau:
a) Tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
b) Thương của hai số hữu tỉ, trong đó số bị chia là
Lời giải
a) Ta có
b) Ta có:
Bài 2:
Viết số hữu tỉ
dưới các dạng sau:
a) Tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
b) Thương của hai số hữu tỉ, trong đó số bị chia là
1
.
Lời giải
Bài 3:
Viết số hữu tỉ
dưới dạng sau
a) Tích của hai số hữu tỉ;
b) Thương của hai số hữu tỉ;
c) Tích của hai số hữu tỉ trong đó có một số bằng
;
d) Thương của hai số hữu tỉ trong đó số bị chia bằng
.
Lời giải
a) Tích của hai số hữu tỉ:
b) Thương của hai số hữu tỉ:
c) Tích của hai số hữu tỉ trong đó có một số bằng
:
d) Thương của hai số hữu tỉ trong đó số bị chia bằng
:
Dạng 4: Tìm số hữu tỉ x thỏa mãn điều kiện cho trước
*) Phương pháp giải
Với bài toán tìm x, ta thường làm như sau:
Bước 1. Ta xác định vai trò và tính chất của x trong đẳng thức hoặc điều kiện ở đề bài.
Bước 2. Sử dụng các quy tắc và tính chất đã biết về phép tính số hữu tỉ để tìm x.
Chú ý: Ta thường sử dụng quy tắc và tính chất sau để biến đổi tìm x.
Quy tắc “chuyển vế” biến đổi số hạng tự do sang một vế, số hạng chứa x sang một vế khác.
Sử dụng các tính chất các phép tính nhân, chia các số hữu tỉ.
Sử dụng tính chất tích hai số bằng 0 thì một trong hai số đó bằng 0.
2
*) Cách làm rút gọn: Thực hiện phá ngoặc theo thứ tự thực hiện phép tính để đưa đẳng thức về
các dạng:
Chú ý: Nếu
hoặc
Ví dụ. Tìm x biết:
Hướng dẫn giải
Bước 1. x đóng vai trò là số chia.
Bước 2.
.
Vậy
Bài 1:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 2:
Tìm x biết:
3
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 3:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 4:
Tìm x biết:
a)
b)
4
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 5:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 6:
Tìm x biết:
a)
b)
5
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 7:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
6
c)
d)
Bài 8:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 9:
Tìm x biết:
a)
b)
7
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 10:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
8
b)
c)
d)
Bài 11:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 12:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
9
Lời giải
a)
b)
Bài 13:
Tìm x biết:
10
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 14:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 15:
Tìm x biết:
11
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 16:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có:
Bài 17:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có:
12
Bài 18:
Tìm x biết:
a)
b)
Lời giải
a)
b)
Bài 19:
Tìm x biết:
Lời giải
13
Bài 20:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có: Tách
thành
số
Khi đó:
Bài 21:
Tìm x biết:
a)
b)
Lời giải
a)
Vậy
.
14
b)
Vậy
.
Bài 22:
Tìm x biết:
a)
b)
Lời giải
a)
Vậy
b)
Vậy
hoặc
Bài 23:
Tìm x biết:
15
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
Vậy
b)
Vậy
.
c)
Vậy
.
d)
Vậy
.
Bài 24:
Tìm x biết:
16
a)
b)
Lời giải
a)
Vậy
b)
Vậy
.
Bài 25:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
Lời giải
a)
hoặc
.
hoặc
Vậy
b)
hoặc
.
hoặc
17
hoặc
hoặc
hoặc
Vậy
hoặc
.
c)
hoặc
hoặc
hoặc
hoặc
Vậy
hoặc
.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
18
c)
d)
Bài 2:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 3:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
19
b)
c)
d)
Bài 4:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
20
Bài 5:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 6:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
21
d)
Bài 7:
Tìm x biết:
Lời giải
Bài 8:
Tìm
để biểu thức sau nhận giá trị nguyên:
Lời giải
Ta có:
Với
thì
Để B nguyên thì
nguyên
Ư
22
Dạng 5: Tìm điều kiện của x để biểu thức nhận giá trị nguyên
*) Phương pháp giải
Tìm điều kiện của x để biểu thức nhận giá trị nguyên, ta thường làm như sau:
Bước 1. Tách phần nguyên.
Tách tử theo mẫu sao cho A có dạng tổng của một số nguyên và một phân số có tử nguyên.
Bước 2. Tìm x.
Vận dụng tính chất sau:
với
Để A nhận giá trị nguyên thì
hay
.
Bước 3. Đối chiếu với điều kiện và kết luận.
Ví dụ: Với
, tìm
để
nhận giá trị là số nguyên.
Hướng dẫn giải
Bước 1. Tách phần nguyên.
Bước 2. Để A là số nguyên thì
là ước của 3.
Suy ra
x
1
3
0
2
Bước 3.
Các giá trị của x đều nguyên và khác
Vậy
.
thì A nhận giá trị nguyên.
Bài 1:
23
Tìm x nguyên để biểu thức
nhận giá trị nguyên.
Lời giải
P nhận giá trị nguyên khi
là ước của 2. Suy ra
Ta có bảng sau:
1
x
0
Vì x nguyên nên
Vậy
2
1
.
thì P nhận giá trị nguyên.
Bài 2:
Cho
. Tìm
để A là số nguyên.
Lời giải
Điều kiện:
.
Để A là số nguyên thì
x
2
là ước của 11. Ta có bảng sau:
1
11
4
14
Các giá trị của x đều nguyên và thỏa mãn điều kiện.
Vậy
thì A nhận giá trị nguyên.
Bài 3:
Với
và
. Tìm điều kiện để các biểu thức sau nhận giá trị nguyên:
a)
b)
Lời giải
24
a) Với
và
ta có
A nguyên nếu
b) Với
.
là ước của 2. Khi đó
và
ta có
B nguyên nếu
.
là ước của 2. Khi đó:
Bài 4:
Cho
và
a) Tìm
để
là số nguyên
b) Tìm
để
cùng là số nguyên.
Lời giải
a) Xét biểu thức A:
Điều kiện:
.
Để A là số nguyên với x nguyên thì
1
x
2
Vậy
2
0
3
thì A nguyên.
Xét biểu thức B. Điều kiện:
.
Để B là một số nguyên với x nguyên thì
1
x
là ước của 2. Ta có bảng sau:
là ước của 5. Ta có bảng sau:
5
3
25
Vậy
thì B nguyên.
b) Để A và B cùng là số nguyên thì
hoặc
.
Dạng 6: Bài toán thực tế
I. Phương pháp giải: Để giải một bài toán thực tế liên quan đến nhân, chia số hữu tỉ, ta thường
làm như sau:
Bước 1: Phân tích bài toán, từ các dữ kiện đề bài xác định các giá trị của cùng một đại lượng (ví
dụ: các giá trị của một đoạn đường, một chiếc bánh, một quyển sách, một đơn vị thời gian...) và
thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán.
Bước 2: Dựa vào quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, thực hiện các phép toán tương ứng.
Bước 3: Kết luận.
II. Bài toán:
Bài 1:
Tính diện tích và chu vi một mảnh vườn đồ chơi hình chữ nhật có chiều dài
m và chiều rộng
m.
Lời giải
Diện tích mảnh vườn là:
(m2)
Chu vi mảnh vườn là:
(m)
Bài 2:
Một cửa hàng có bán một số bao hạt giống, mỗi bao nặng kg, biết của hàng đã bán được
hạt giống, hỏi cửa hàn đã bán được bao nhiêu bao hạt giống?
Lời giải
Cửa hàng đã bán được số bao hạt giống là:
Vậy cửa hàng đã bán được
(bao hạt)
bao hạt giống.
Bài 3:
26
kg
Lúc
giờ An đi xe đạp từ A đến B với vận tốc
về A với vận tôc
km/h. Cùng thời điểm đó thì Bình đi bộ từ B
km/h. Hai bạn gặp nhau tại điểm hẹn lúc
giờ
phút. Tính độ dài quãng
đường AB?
Lời giải
Thời gian An và Bình đi đến khi gặp nhau là:
Quãng đường An đi:
giờ
phút -
giờ =
phút =
giờ.
(km)
Quãng đường Bình đi:
(km)
Độ dài quãng đường AB là:
(km)
Bài 4:
Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là
cm 2 , chiều rộng là
cm.Tính chu vi của tấm bìa đó.
Lời giải
Chiều dài của tấm bìa là:
(cm)
Chu vi tấm bìa là:
(cm)
Bài 5:
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc
km/h hết
km/h. Tính thời gian cả đi và về của ô tô?
giờ. Sau đó ôtô đi từ B đến A với vận tốc
Lời giải
Quãng đường AB bằng:
(km)
Thời gian ô tô đi từ B đến A là:
Vậy thời gian cả đi và về của ô tô là:
(giờ).
giờ
Bài 6:
27
Một tam giác có độ dài một cạnh m và chiều cao tương ứng với cạnh đó bằng nửa cạnh đó.
Tính diện tích của tam giác đã cho.
Lời giải
Chiều cao của tam giác là:
Diện tích tam giác là:
Vậy diện tích tam giác đã cho là
Bài 7:
Lúc
giờ
phút bạn Việt đi xe đạp từ A đến B với vận tốc
Nam đi xe đạp từ B đến A với vận tốc
quãng đường AB.
km/h. Lúc
km/h. Hai bạn gặp nhau ở C lúc
giờ
giờ
phút bạn
phút. Tính
Lời giải
Thời gian Việt đi là:
giờ
phút –
giờ
phút =
phút =
giờ
Quãng đường Việt đi là:
Thời gian Nam đã đi là:
giờ
phút –
Quãng đường Nam đã đi là:
giờ
phút =
phút =
giờ
(km)
Quãng đường AB dài là:
(km)
Bài 8:
Bảo và Bình cùng đi từ nhà lúc
h
phút sáng để đến trường. Nhà Bảo cách trường
Bảo đi với vận tốc km/h. Còn Bình đi với vận tốc
Tính quãng đường từ nhà Bình đến trường?
Lời giải
Thời gian Bảo đi là:
(giờ)
28
km và
km/h. Hai bạn cùng đến trường một lúc.
Vì Bảo và Bình cùng đi, cùng đến trường nên thời gian đi của Bình là
Quãng đường Bình đi là:
giờ.
(km)
Vậy quãng đường từ nhà Bình đến trường dài
km.
Bài 9:
Hai người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất giờ mới hoàn thành công việc. hỏi nếu làm chung trong
làm được mấy phần công việc?
giờ, người
phút thì hai người
Lời giải
Đổi
phút =
giờ
Một giờ người thứ nhất làm được
Một giờ người thứ hai làm được
công việc
công việc
Một giờ cả hai người làm được:
Trong
(công việc)
giờ cả hai người làm được:
Vậy trong
(công việc)
phút cả hai người làm được
công việc.
Bài 10:
Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất
chung trong
giờ, người thứ ba phải mất
giờ mới hoàn thành công việc. hỏi nếu làm
phút thì cả ba người làm được mấy phần công việc?
Lời giải
Đổi
phút =
giờ
Một giờ người thứ nhất làm được
giờ, người
công việc
29
Một giờ người thứ hai làm được
công việc
Một giờ người thứ ba làm được
công việc
Một giờ cả ba người làm được:
Trong
Vậy trong
(công việc)
giờ cả ba người làm được:
(công việc)
phút cả ba người làm được
công việc.
Bài 11:
Có
bao đường, bao thứ nhất nặng
ba bằng
kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất
kg, bao thứ
bao thứ hai. Hỏi ba bao nặng bao nhiêu kilogam?
Lời giải
Bao thứ hai nặng số kg là:
(kg)
Bao thứ ba nặng số kg là:
(kg)
Ba bao đường nặng số kg là:
(kg)
Bài 12:
Một công trường xây dựng cần chuyển về
tấn sắt. Lần đầu chở được
số sắt đó về bằng xe
tải, mỗi xe tải chở được
tấn sắt, lần thứ hai chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng
lúc đầu. Hỏi mỗi xe lúc sau chở được bao nhiêu tấn sắt?
Lời giải
Số tấn sắt lần đầu chở được là:
(tấn)
Số tấn sắt chở lần hai là:
(tấn)
Số xe tải sử dụng lần đầu là:
Số xe tải sử dụng lần hai là:
(xe)
(xe)
30
số xe
Mỗi xe lúc sau chở được số tấn sắt là:
(tấn)
Bài 13:
Một người trung bình mỗi phút hít thở
khí nặng
lần, mỗi lần hít thở
g. Hãy tính khối lượng không khí
lít không khí, biết
lít không
người hít thở trong giờ?
Lời giải
Đổi
giờ =
phút
Số lần hít thở của một người trong
giờ là:
(lần)
Số lần hít thở của sáu người trong
giờ là:
(lần)
Số lít không khí sáu người hít thở trong
giờ là:
Khối lượng không khí sáu người hít thở trong
(lít)
giờ là:
(gam)
Bài 14:
Bác Hà có một thửa ruộng hình chữ nhật với chiều dài
trên thửa ruộng đó, cứ
được bao nhiêu tạ thóc?
thu hoạch được
, chiều rộng
. Bác Hà cấy lúa
tạ thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó, bác Hà thu hoạch
Lời giải
Diện tích thửa ruộng đó là:
(m2) =
Bác Hà thu hoạch được số tạ thóc là:
(ha)
(tạ)
Bài 15:
Để di chuyển các tầng của tòa nhà bệnh viện, người ta sử dụng thang máy tải trọng tối đa
tấn.
người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế, trung bình mỗi người cân nặng
đi cùng thang máy đó trong một lần được không? Vì sao?
Lời giải
người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế nặng số kg là
Đổi
Vì
(kg)
tấn.
. Vậy
người đó có thể đi cùng thang máy đó trong một lần.
Bài 16:
31
, có thể
Một đội sản xuất gồm
người được trả
triệu đồng tiền công. Sau khi tính lao động của từng
người thì số tiền người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt bằng
Tính tiền công mà người thứ
tổng số tiền thu được.
nhận được.
Lời giải
Tiền công của người thứ nhất là:
(triệu đồng)
Tiền công của người thứ hai là:
(triệu đồng)
Tiền công của người thứ ba là:
(triệu đồng)
Tiền công của người thứ tư là:
(triệu đồng)
Bài 17:
Lớp
A cuối năm chỉ có
loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém).
Số học sinh trung bình chiếm
số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng
Tính số học sinh mỗi loại biết lớp
A có
số học sinh giỏi.
em.
Lời giải
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh giỏi và khá là:
(học sinh)
Số học sinh khá chiếm:
Số học sinh khá là:
Số học sinh giỏi là:
(số học sinh giỏi và khá)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 18:
Điểm kiểm tra trung bình của lớp
là
điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là
điểm. Biết lớp
có
học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là
tổng số điểm của các học sinh nam đạt được.
Lời giải
32
học sinh. Tính
Lớp
có số học sinh nam là:
Lớp
có số học sinh nữ là:
(học sinh)
(học sinh)
Tổng số điểm của cả lớp đạt được là:
(điểm)
Tổng số điểm của học sinh nữ đạt được là:
(điểm)
Tổng số điểm của học sinh nam đạt được là:
(điểm)
Bài 19:
Hai xe ô tô chở tất cả
xe thứ hai chở gấp
kg hàng hóa. Nếu chuyển
số hàng ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì
lần xe thứ nhất. Mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng hóa?
Lời giải
Khi chuyển
số hàng ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì xe thứ nhất còn chở số hàng hóa là:
(kg)
Thực tế xe thứ nhất chở là:
(kg)
Xe thứ hai chở là:
(kg)
Bài 20:
Nhà Hoa và nhà Hồng cách nhau
km. Cùng một lúc Hoa đi xe đạp đến nhà Hồng, Hồng đi bộ
đến nhà Hoa. Hai bạn gặp nhau sau khi khởi hành
vận tốc của Hoa hơn vận tốc của Hồng là
phút. Tính vận tốc của mỗi bạn, biết rằng
km/h.
Lời giải
Đổi
phút =
giờ
Tổng vận tốc của Hoa và Hồng là:
Vận tốc của Hoa là:
Vận tốc của Hồng là:
(km/h)
(km/h)
(km/h)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1. Loài chó nhỏ nhất thế giới: Chó Chihuahua là một giống
chó của Mexico. Nguồn gốc của chúng vẫn là một bí ẩn, người ta
chỉ mới đưa ra suy đoán rằng những hình vẽ trong các bức tranh
33
được tìm thấy ở Mexico có niên đại
ngày nay.
năm trước công nguyên là của tổ tiên của Chihuahua
Cân nặng trung bình của một chú chó Chihuahua khoảng
kg.
English Mastiff có tên tiếng Việt là chó ngao
Anh, là một trong những giống chó to nhất thế
giới. Cân nặng của chó ngao Anh được xem là
nặng nhất thế giới. Chiều cao trung bình của
chúng cũng xếp thứ
cm.
thế giới, vào khoảng
Tuy to lớn là thế nhưng chó ngao Anh khá
“hiền”. Chúng khá trầm tĩnh, ngoan ngoãn và
không thích sủa giống như những chú chó khác. Đặc biệt chúng cực thích chơi với trẻ em. Chó
ngao Anh trước đây thường được huấn luyện để đấu chó hoặc làm chó nghiệp vụ.
Trung bình cân nặng của một chú chó ngao Anh gấp
lần chó Chihuahua.
Tính cân nặng trung bình của chó ngao Anh?
Lời giải
Trung bình cân nặng của một chú chó ngao Anh gấp
Cân nặng của chó ngao Anh là:
lần chó Chihuahua.
(kg)
Bài 2:
Một hình chữ nhật có chu vi là
đó?
cm, chiều rộng là
cm. Tính diện tích của hình chữ nhật
Lời giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
Diện tích của hình chữ nhật là:
Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là
(cm)
(cm2)
.
Bài 3:
Một cửa hàng có
bán được
tạ gạo, ngày thứ nhất cửa hàng bán được
số gạo, ngày thứ hai cửa hàng
số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo chưa bán?
34
Lời giải
Số gạo cửa hàng bán ngày thứ nhất là:
(tạ)
Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất là:
(tạ)
Số gạo cửa hàng chưa bán là:
Vậy cửa hàng còn lại
(tạ) = 205(kg)
kg gạo.
Bài 4:
Bạn Nam đạp xe từ nhà tới trường với vận tốc
tốc
km/h hết
phút. Khi về, Nam đạp xe với vận
km/h. Thời gian Nam đi từ trường về nhà là bao nhiêu phút?
Lời giải
Đổi:
phút =
giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến trường là:
(km)
Thời gian Nam đi từ trường về nhà là:
Đổi:
giờ =
(giờ)
phút.
Vậy thời gian Nam đi từ trường về nhà là
phút.
Bài 5:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là
m, chiều rộng kém chiều dài
trồng dâu tây trên mảnh vườn đó, trung bình cứ
m2 thì thu được
m. Người ta
kg dâu tây. Vậy trên mảnh
vườn đó người ta thu được tất cả bao nhiêu tấn dâu tây?
Lời giải
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
Diện tích mảnh vườn đó là:
m2 gấp
m2 số lần là:
(m)
(m2)
(lần)
Trên mảnh vườn đó người ta thu được tất cả số tấn dâu tây là:
35
(kg)
(tấn)
Bài 6:
Một vườn cây hình chữ nhật có diện tích
m2, chiều dài
m. Người ta muốn rào xung
quanh vườn và làm cửa vườn. Hỏi hàng rào xung quanh dài bao nhiêu mét, biết cửa vườn rộng
m.
Lời giải
Chiều rộng của vườn cây là:
(m)
Chu vi của vườn cây là:
(m)
Độ dài của hàng rào xung quanh vườn là:
(m)
Bài 7:
Năm
, tổng diện tích đất trồng lúa của nước ta đạt
trước. Em hãy tính diện tích đất trồng lúa của Việt Nam năm
máy tính cầm tay rồi làm tròn đến hàng đơn vị).
(nghìn ha); giảm
so với năm
là bao nhiêu hécta (sử dụng
Lời giải
Diện tích trồng lúa năm
Vì vậy năm
bằng:
(diện tích trồng lúa năm 2017)
, diện tích trồng lúa của Việt Nam là:
(nghìn ha)
(ha)
Bài 8:
Một bánh xe hình tròn có đường kính là
đến điểm B sau
mm chuyển động trên một đường thẳng từ điểm A
vòng. Quãng đường AB dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn kết quả
đến hàng phần mười và lấy
)?
Lời giải
Ta có:
Chu vi bánh xe là:
Quãng đường AB dài là:
(mm)
(km).
36
*) Phương pháp giải
Để viết một số hữu tỉ dưới dạng tích hoặc thương của hai số hữu tỉ ta thực hiện các bước sau:
Bước 1. Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số.
Bước 2. Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên.
Bước 3. “Tách” ra hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bước 4. Lập tích hoặc thương của các phân số đó.
Ví dụ: Viết số hữu tỉ
dưới dạng tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
Hướng dẫn giải
Bài 1:
Viết số hữu tỉ
dưới các dạng sau:
a) Tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
b) Thương của hai số hữu tỉ, trong đó số bị chia là
Lời giải
a) Ta có
b) Ta có:
Bài 2:
Viết số hữu tỉ
dưới các dạng sau:
a) Tích của hai số hữu tỉ có một thừa số là
b) Thương của hai số hữu tỉ, trong đó số bị chia là
1
.
Lời giải
Bài 3:
Viết số hữu tỉ
dưới dạng sau
a) Tích của hai số hữu tỉ;
b) Thương của hai số hữu tỉ;
c) Tích của hai số hữu tỉ trong đó có một số bằng
;
d) Thương của hai số hữu tỉ trong đó số bị chia bằng
.
Lời giải
a) Tích của hai số hữu tỉ:
b) Thương của hai số hữu tỉ:
c) Tích của hai số hữu tỉ trong đó có một số bằng
:
d) Thương của hai số hữu tỉ trong đó số bị chia bằng
:
Dạng 4: Tìm số hữu tỉ x thỏa mãn điều kiện cho trước
*) Phương pháp giải
Với bài toán tìm x, ta thường làm như sau:
Bước 1. Ta xác định vai trò và tính chất của x trong đẳng thức hoặc điều kiện ở đề bài.
Bước 2. Sử dụng các quy tắc và tính chất đã biết về phép tính số hữu tỉ để tìm x.
Chú ý: Ta thường sử dụng quy tắc và tính chất sau để biến đổi tìm x.
Quy tắc “chuyển vế” biến đổi số hạng tự do sang một vế, số hạng chứa x sang một vế khác.
Sử dụng các tính chất các phép tính nhân, chia các số hữu tỉ.
Sử dụng tính chất tích hai số bằng 0 thì một trong hai số đó bằng 0.
2
*) Cách làm rút gọn: Thực hiện phá ngoặc theo thứ tự thực hiện phép tính để đưa đẳng thức về
các dạng:
Chú ý: Nếu
hoặc
Ví dụ. Tìm x biết:
Hướng dẫn giải
Bước 1. x đóng vai trò là số chia.
Bước 2.
.
Vậy
Bài 1:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 2:
Tìm x biết:
3
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 3:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 4:
Tìm x biết:
a)
b)
4
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 5:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 6:
Tìm x biết:
a)
b)
5
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 7:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
6
c)
d)
Bài 8:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 9:
Tìm x biết:
a)
b)
7
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 10:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
8
b)
c)
d)
Bài 11:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 12:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
9
Lời giải
a)
b)
Bài 13:
Tìm x biết:
10
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 14:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 15:
Tìm x biết:
11
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 16:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có:
Bài 17:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có:
12
Bài 18:
Tìm x biết:
a)
b)
Lời giải
a)
b)
Bài 19:
Tìm x biết:
Lời giải
13
Bài 20:
Tìm x biết:
Lời giải
Ta có: Tách
thành
số
Khi đó:
Bài 21:
Tìm x biết:
a)
b)
Lời giải
a)
Vậy
.
14
b)
Vậy
.
Bài 22:
Tìm x biết:
a)
b)
Lời giải
a)
Vậy
b)
Vậy
hoặc
Bài 23:
Tìm x biết:
15
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
Vậy
b)
Vậy
.
c)
Vậy
.
d)
Vậy
.
Bài 24:
Tìm x biết:
16
a)
b)
Lời giải
a)
Vậy
b)
Vậy
.
Bài 25:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
Lời giải
a)
hoặc
.
hoặc
Vậy
b)
hoặc
.
hoặc
17
hoặc
hoặc
hoặc
Vậy
hoặc
.
c)
hoặc
hoặc
hoặc
hoặc
Vậy
hoặc
.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
18
c)
d)
Bài 2:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 3:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
19
b)
c)
d)
Bài 4:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
20
Bài 5:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 6:
Tìm x biết:
a)
b)
c)
d)
Lời giải
a)
b)
c)
21
d)
Bài 7:
Tìm x biết:
Lời giải
Bài 8:
Tìm
để biểu thức sau nhận giá trị nguyên:
Lời giải
Ta có:
Với
thì
Để B nguyên thì
nguyên
Ư
22
Dạng 5: Tìm điều kiện của x để biểu thức nhận giá trị nguyên
*) Phương pháp giải
Tìm điều kiện của x để biểu thức nhận giá trị nguyên, ta thường làm như sau:
Bước 1. Tách phần nguyên.
Tách tử theo mẫu sao cho A có dạng tổng của một số nguyên và một phân số có tử nguyên.
Bước 2. Tìm x.
Vận dụng tính chất sau:
với
Để A nhận giá trị nguyên thì
hay
.
Bước 3. Đối chiếu với điều kiện và kết luận.
Ví dụ: Với
, tìm
để
nhận giá trị là số nguyên.
Hướng dẫn giải
Bước 1. Tách phần nguyên.
Bước 2. Để A là số nguyên thì
là ước của 3.
Suy ra
x
1
3
0
2
Bước 3.
Các giá trị của x đều nguyên và khác
Vậy
.
thì A nhận giá trị nguyên.
Bài 1:
23
Tìm x nguyên để biểu thức
nhận giá trị nguyên.
Lời giải
P nhận giá trị nguyên khi
là ước của 2. Suy ra
Ta có bảng sau:
1
x
0
Vì x nguyên nên
Vậy
2
1
.
thì P nhận giá trị nguyên.
Bài 2:
Cho
. Tìm
để A là số nguyên.
Lời giải
Điều kiện:
.
Để A là số nguyên thì
x
2
là ước của 11. Ta có bảng sau:
1
11
4
14
Các giá trị của x đều nguyên và thỏa mãn điều kiện.
Vậy
thì A nhận giá trị nguyên.
Bài 3:
Với
và
. Tìm điều kiện để các biểu thức sau nhận giá trị nguyên:
a)
b)
Lời giải
24
a) Với
và
ta có
A nguyên nếu
b) Với
.
là ước của 2. Khi đó
và
ta có
B nguyên nếu
.
là ước của 2. Khi đó:
Bài 4:
Cho
và
a) Tìm
để
là số nguyên
b) Tìm
để
cùng là số nguyên.
Lời giải
a) Xét biểu thức A:
Điều kiện:
.
Để A là số nguyên với x nguyên thì
1
x
2
Vậy
2
0
3
thì A nguyên.
Xét biểu thức B. Điều kiện:
.
Để B là một số nguyên với x nguyên thì
1
x
là ước của 2. Ta có bảng sau:
là ước của 5. Ta có bảng sau:
5
3
25
Vậy
thì B nguyên.
b) Để A và B cùng là số nguyên thì
hoặc
.
Dạng 6: Bài toán thực tế
I. Phương pháp giải: Để giải một bài toán thực tế liên quan đến nhân, chia số hữu tỉ, ta thường
làm như sau:
Bước 1: Phân tích bài toán, từ các dữ kiện đề bài xác định các giá trị của cùng một đại lượng (ví
dụ: các giá trị của một đoạn đường, một chiếc bánh, một quyển sách, một đơn vị thời gian...) và
thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán.
Bước 2: Dựa vào quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, thực hiện các phép toán tương ứng.
Bước 3: Kết luận.
II. Bài toán:
Bài 1:
Tính diện tích và chu vi một mảnh vườn đồ chơi hình chữ nhật có chiều dài
m và chiều rộng
m.
Lời giải
Diện tích mảnh vườn là:
(m2)
Chu vi mảnh vườn là:
(m)
Bài 2:
Một cửa hàng có bán một số bao hạt giống, mỗi bao nặng kg, biết của hàng đã bán được
hạt giống, hỏi cửa hàn đã bán được bao nhiêu bao hạt giống?
Lời giải
Cửa hàng đã bán được số bao hạt giống là:
Vậy cửa hàng đã bán được
(bao hạt)
bao hạt giống.
Bài 3:
26
kg
Lúc
giờ An đi xe đạp từ A đến B với vận tốc
về A với vận tôc
km/h. Cùng thời điểm đó thì Bình đi bộ từ B
km/h. Hai bạn gặp nhau tại điểm hẹn lúc
giờ
phút. Tính độ dài quãng
đường AB?
Lời giải
Thời gian An và Bình đi đến khi gặp nhau là:
Quãng đường An đi:
giờ
phút -
giờ =
phút =
giờ.
(km)
Quãng đường Bình đi:
(km)
Độ dài quãng đường AB là:
(km)
Bài 4:
Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là
cm 2 , chiều rộng là
cm.Tính chu vi của tấm bìa đó.
Lời giải
Chiều dài của tấm bìa là:
(cm)
Chu vi tấm bìa là:
(cm)
Bài 5:
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc
km/h hết
km/h. Tính thời gian cả đi và về của ô tô?
giờ. Sau đó ôtô đi từ B đến A với vận tốc
Lời giải
Quãng đường AB bằng:
(km)
Thời gian ô tô đi từ B đến A là:
Vậy thời gian cả đi và về của ô tô là:
(giờ).
giờ
Bài 6:
27
Một tam giác có độ dài một cạnh m và chiều cao tương ứng với cạnh đó bằng nửa cạnh đó.
Tính diện tích của tam giác đã cho.
Lời giải
Chiều cao của tam giác là:
Diện tích tam giác là:
Vậy diện tích tam giác đã cho là
Bài 7:
Lúc
giờ
phút bạn Việt đi xe đạp từ A đến B với vận tốc
Nam đi xe đạp từ B đến A với vận tốc
quãng đường AB.
km/h. Lúc
km/h. Hai bạn gặp nhau ở C lúc
giờ
giờ
phút bạn
phút. Tính
Lời giải
Thời gian Việt đi là:
giờ
phút –
giờ
phút =
phút =
giờ
Quãng đường Việt đi là:
Thời gian Nam đã đi là:
giờ
phút –
Quãng đường Nam đã đi là:
giờ
phút =
phút =
giờ
(km)
Quãng đường AB dài là:
(km)
Bài 8:
Bảo và Bình cùng đi từ nhà lúc
h
phút sáng để đến trường. Nhà Bảo cách trường
Bảo đi với vận tốc km/h. Còn Bình đi với vận tốc
Tính quãng đường từ nhà Bình đến trường?
Lời giải
Thời gian Bảo đi là:
(giờ)
28
km và
km/h. Hai bạn cùng đến trường một lúc.
Vì Bảo và Bình cùng đi, cùng đến trường nên thời gian đi của Bình là
Quãng đường Bình đi là:
giờ.
(km)
Vậy quãng đường từ nhà Bình đến trường dài
km.
Bài 9:
Hai người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất giờ mới hoàn thành công việc. hỏi nếu làm chung trong
làm được mấy phần công việc?
giờ, người
phút thì hai người
Lời giải
Đổi
phút =
giờ
Một giờ người thứ nhất làm được
Một giờ người thứ hai làm được
công việc
công việc
Một giờ cả hai người làm được:
Trong
(công việc)
giờ cả hai người làm được:
Vậy trong
(công việc)
phút cả hai người làm được
công việc.
Bài 10:
Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất
chung trong
giờ, người thứ ba phải mất
giờ mới hoàn thành công việc. hỏi nếu làm
phút thì cả ba người làm được mấy phần công việc?
Lời giải
Đổi
phút =
giờ
Một giờ người thứ nhất làm được
giờ, người
công việc
29
Một giờ người thứ hai làm được
công việc
Một giờ người thứ ba làm được
công việc
Một giờ cả ba người làm được:
Trong
Vậy trong
(công việc)
giờ cả ba người làm được:
(công việc)
phút cả ba người làm được
công việc.
Bài 11:
Có
bao đường, bao thứ nhất nặng
ba bằng
kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất
kg, bao thứ
bao thứ hai. Hỏi ba bao nặng bao nhiêu kilogam?
Lời giải
Bao thứ hai nặng số kg là:
(kg)
Bao thứ ba nặng số kg là:
(kg)
Ba bao đường nặng số kg là:
(kg)
Bài 12:
Một công trường xây dựng cần chuyển về
tấn sắt. Lần đầu chở được
số sắt đó về bằng xe
tải, mỗi xe tải chở được
tấn sắt, lần thứ hai chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng
lúc đầu. Hỏi mỗi xe lúc sau chở được bao nhiêu tấn sắt?
Lời giải
Số tấn sắt lần đầu chở được là:
(tấn)
Số tấn sắt chở lần hai là:
(tấn)
Số xe tải sử dụng lần đầu là:
Số xe tải sử dụng lần hai là:
(xe)
(xe)
30
số xe
Mỗi xe lúc sau chở được số tấn sắt là:
(tấn)
Bài 13:
Một người trung bình mỗi phút hít thở
khí nặng
lần, mỗi lần hít thở
g. Hãy tính khối lượng không khí
lít không khí, biết
lít không
người hít thở trong giờ?
Lời giải
Đổi
giờ =
phút
Số lần hít thở của một người trong
giờ là:
(lần)
Số lần hít thở của sáu người trong
giờ là:
(lần)
Số lít không khí sáu người hít thở trong
giờ là:
Khối lượng không khí sáu người hít thở trong
(lít)
giờ là:
(gam)
Bài 14:
Bác Hà có một thửa ruộng hình chữ nhật với chiều dài
trên thửa ruộng đó, cứ
được bao nhiêu tạ thóc?
thu hoạch được
, chiều rộng
. Bác Hà cấy lúa
tạ thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó, bác Hà thu hoạch
Lời giải
Diện tích thửa ruộng đó là:
(m2) =
Bác Hà thu hoạch được số tạ thóc là:
(ha)
(tạ)
Bài 15:
Để di chuyển các tầng của tòa nhà bệnh viện, người ta sử dụng thang máy tải trọng tối đa
tấn.
người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế, trung bình mỗi người cân nặng
đi cùng thang máy đó trong một lần được không? Vì sao?
Lời giải
người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế nặng số kg là
Đổi
Vì
(kg)
tấn.
. Vậy
người đó có thể đi cùng thang máy đó trong một lần.
Bài 16:
31
, có thể
Một đội sản xuất gồm
người được trả
triệu đồng tiền công. Sau khi tính lao động của từng
người thì số tiền người thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt bằng
Tính tiền công mà người thứ
tổng số tiền thu được.
nhận được.
Lời giải
Tiền công của người thứ nhất là:
(triệu đồng)
Tiền công của người thứ hai là:
(triệu đồng)
Tiền công của người thứ ba là:
(triệu đồng)
Tiền công của người thứ tư là:
(triệu đồng)
Bài 17:
Lớp
A cuối năm chỉ có
loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém).
Số học sinh trung bình chiếm
số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng
Tính số học sinh mỗi loại biết lớp
A có
số học sinh giỏi.
em.
Lời giải
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh giỏi và khá là:
(học sinh)
Số học sinh khá chiếm:
Số học sinh khá là:
Số học sinh giỏi là:
(số học sinh giỏi và khá)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 18:
Điểm kiểm tra trung bình của lớp
là
điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là
điểm. Biết lớp
có
học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là
tổng số điểm của các học sinh nam đạt được.
Lời giải
32
học sinh. Tính
Lớp
có số học sinh nam là:
Lớp
có số học sinh nữ là:
(học sinh)
(học sinh)
Tổng số điểm của cả lớp đạt được là:
(điểm)
Tổng số điểm của học sinh nữ đạt được là:
(điểm)
Tổng số điểm của học sinh nam đạt được là:
(điểm)
Bài 19:
Hai xe ô tô chở tất cả
xe thứ hai chở gấp
kg hàng hóa. Nếu chuyển
số hàng ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì
lần xe thứ nhất. Mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng hóa?
Lời giải
Khi chuyển
số hàng ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì xe thứ nhất còn chở số hàng hóa là:
(kg)
Thực tế xe thứ nhất chở là:
(kg)
Xe thứ hai chở là:
(kg)
Bài 20:
Nhà Hoa và nhà Hồng cách nhau
km. Cùng một lúc Hoa đi xe đạp đến nhà Hồng, Hồng đi bộ
đến nhà Hoa. Hai bạn gặp nhau sau khi khởi hành
vận tốc của Hoa hơn vận tốc của Hồng là
phút. Tính vận tốc của mỗi bạn, biết rằng
km/h.
Lời giải
Đổi
phút =
giờ
Tổng vận tốc của Hoa và Hồng là:
Vận tốc của Hoa là:
Vận tốc của Hồng là:
(km/h)
(km/h)
(km/h)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1. Loài chó nhỏ nhất thế giới: Chó Chihuahua là một giống
chó của Mexico. Nguồn gốc của chúng vẫn là một bí ẩn, người ta
chỉ mới đưa ra suy đoán rằng những hình vẽ trong các bức tranh
33
được tìm thấy ở Mexico có niên đại
ngày nay.
năm trước công nguyên là của tổ tiên của Chihuahua
Cân nặng trung bình của một chú chó Chihuahua khoảng
kg.
English Mastiff có tên tiếng Việt là chó ngao
Anh, là một trong những giống chó to nhất thế
giới. Cân nặng của chó ngao Anh được xem là
nặng nhất thế giới. Chiều cao trung bình của
chúng cũng xếp thứ
cm.
thế giới, vào khoảng
Tuy to lớn là thế nhưng chó ngao Anh khá
“hiền”. Chúng khá trầm tĩnh, ngoan ngoãn và
không thích sủa giống như những chú chó khác. Đặc biệt chúng cực thích chơi với trẻ em. Chó
ngao Anh trước đây thường được huấn luyện để đấu chó hoặc làm chó nghiệp vụ.
Trung bình cân nặng của một chú chó ngao Anh gấp
lần chó Chihuahua.
Tính cân nặng trung bình của chó ngao Anh?
Lời giải
Trung bình cân nặng của một chú chó ngao Anh gấp
Cân nặng của chó ngao Anh là:
lần chó Chihuahua.
(kg)
Bài 2:
Một hình chữ nhật có chu vi là
đó?
cm, chiều rộng là
cm. Tính diện tích của hình chữ nhật
Lời giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
Diện tích của hình chữ nhật là:
Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là
(cm)
(cm2)
.
Bài 3:
Một cửa hàng có
bán được
tạ gạo, ngày thứ nhất cửa hàng bán được
số gạo, ngày thứ hai cửa hàng
số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo chưa bán?
34
Lời giải
Số gạo cửa hàng bán ngày thứ nhất là:
(tạ)
Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất là:
(tạ)
Số gạo cửa hàng chưa bán là:
Vậy cửa hàng còn lại
(tạ) = 205(kg)
kg gạo.
Bài 4:
Bạn Nam đạp xe từ nhà tới trường với vận tốc
tốc
km/h hết
phút. Khi về, Nam đạp xe với vận
km/h. Thời gian Nam đi từ trường về nhà là bao nhiêu phút?
Lời giải
Đổi:
phút =
giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến trường là:
(km)
Thời gian Nam đi từ trường về nhà là:
Đổi:
giờ =
(giờ)
phút.
Vậy thời gian Nam đi từ trường về nhà là
phút.
Bài 5:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là
m, chiều rộng kém chiều dài
trồng dâu tây trên mảnh vườn đó, trung bình cứ
m2 thì thu được
m. Người ta
kg dâu tây. Vậy trên mảnh
vườn đó người ta thu được tất cả bao nhiêu tấn dâu tây?
Lời giải
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
Diện tích mảnh vườn đó là:
m2 gấp
m2 số lần là:
(m)
(m2)
(lần)
Trên mảnh vườn đó người ta thu được tất cả số tấn dâu tây là:
35
(kg)
(tấn)
Bài 6:
Một vườn cây hình chữ nhật có diện tích
m2, chiều dài
m. Người ta muốn rào xung
quanh vườn và làm cửa vườn. Hỏi hàng rào xung quanh dài bao nhiêu mét, biết cửa vườn rộng
m.
Lời giải
Chiều rộng của vườn cây là:
(m)
Chu vi của vườn cây là:
(m)
Độ dài của hàng rào xung quanh vườn là:
(m)
Bài 7:
Năm
, tổng diện tích đất trồng lúa của nước ta đạt
trước. Em hãy tính diện tích đất trồng lúa của Việt Nam năm
máy tính cầm tay rồi làm tròn đến hàng đơn vị).
(nghìn ha); giảm
so với năm
là bao nhiêu hécta (sử dụng
Lời giải
Diện tích trồng lúa năm
Vì vậy năm
bằng:
(diện tích trồng lúa năm 2017)
, diện tích trồng lúa của Việt Nam là:
(nghìn ha)
(ha)
Bài 8:
Một bánh xe hình tròn có đường kính là
đến điểm B sau
mm chuyển động trên một đường thẳng từ điểm A
vòng. Quãng đường AB dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn kết quả
đến hàng phần mười và lấy
)?
Lời giải
Ta có:
Chu vi bánh xe là:
Quãng đường AB dài là:
(mm)
(km).
36
 








Các ý kiến mới nhất