Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề cương mon LS và DL

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: giáo viên
Người gửi: nguyễn viết minh chí
Ngày gửi: 13h:36' 23-11-2023
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?
A. Nhân dân cảng Bôx-tơn tấn công ba tàu chở chè của Anh.
B. Vua Anh không chấp nhận các yêu cầu của nhân dân các thuộc địa.
C. Mâu thuẫn giữa chính quốc và các thuộc địa ngày càng gay gắt.
D. Chính phủ Anh cho phép công ty Đông Ấn độc quyền buôn bán chè.
Câu 2. Trước khi Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ, ở Pháp tồn tại các đẳng cấp
nào sau đây?
A. Quý tộc và tư sản.
B. Quý tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ ba.
C. Quý tộc, tăng lữ và tư sản.
D. Quý tộc, tăng lữ và nông dân.
Câu 3. Giai cấp nào trong xã hội Pháp có tiềm lực kinh tế nhưng không có địa
vị chính trị tương xứng?
A. Nông dân.
B. Thương nhân.
C. Thị dân.
D. Tư sản.
Câu 4. Quần chúng tấn công chiếm pháo đài – nhà tù Ba-xti (14/7/1789) là sự
kiện
A. mở đầu Cách mạng tư sản Pháp.
B. mở đầu Cách mạng tư sản Anh.
C. mở đầu Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
D. Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến thành lập nền cộng hòa đầu tiên.
Câu 5. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ thực chất là một cuộc cách mạng tư sản
diễn ra dưới hình thức
A. nội chiến.
B. chống ngoại xâm.
C.  giải phóng dân tộc.
D. vừa giải phóng dân tộc vừa nội chiến.
Câu 6. Nguyên nhân trực tiếp nào làm bùng nổ Cách mạng tư sản Anh vào thế
kỉ XVII?
A. Vua Anh triệu tập Quốc hội để tăng thuế.
B. Vua Anh yêu cầu giải tán Quốc hội.
C. Vua Anh tuyên chiến với Quốc hội.
D. Vua Anh chuẩn bị lực lượng chống lại Quốc hội.
1

Câu 7. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nền công – thương nghiệp đã phát triển. Đó
là đặc điểm kinh tế của
A. nước Pháp trước cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVIII.
B. nước Anh trước cách mạng thế kỉ XVII.
C. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đầu thế kỉ XVIII.
D. nước Anh và nước Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ.
Câu 8. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?
A. Han-man.
B. Giêm Ha-gri-vơ.
C. Ét-mơn các-rai .
D. Giêm Oát.
Câu 9. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp Anh đã nhanh chóng lan đến
A. Đức và Pháp.
B. châu Âu và châu Mỹ.
C. Đức, Pháp và Mỹ.
D. Đức và Mỹ.
Câu 10. Cuộc Cách mạng công nghiệp ở châu Âu cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ
XIX để lại hệ quả gì cho xã hội?
A. Hình thành giai cấp tư sản và vô sản công nghiệp.
B. Giải phóng sức lao động của nông dân ở nông thôn.
C. Thúc đẩy sự biến chuyển mạnh mẽ trong công nghiệp.
D. Góp phần bổ sung lực lượng lao động cho các thành thị.
Câu 11. Cách mạng công nghiệp đã giải phóng sức sản xuất, nâng cao năng suất
lao động, biến nước Anh từ một nước nông nghiệp trở thành nước
A. có thuộc địa nhiều nhất trên thế giới.
B. có quân đội mạnh nhất thế giới.
C. có tài nguyên, khoáng sản nhiều nhất thế giới.
D. công nghiệp phát triển nhất thế giới.
Câu 12. Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên khoáng sản nên
sớm trở thành
A. mục tiêu xâm lược của các nước phương Tây.
B. nơi giao lưu và thị trường rộng lớn của thực dân phương Tây.
C. nơi dòm ngó từ lâu của các nước phương Tây.
D. chú trọng phát triển của các nước phương Tây.
Câu 13. Thế kỉ XIX, thực dân nào đã đặt ách đô hộ lên ba nước Đông Dương?
A. Thực dân Anh.
B. Thực dân Tây Ban Nha.
C. Thực dân Bồ Đào Nha.
2

D. Thực dân Pháp.
Câu 14. Đất nước ta bị chia cắt thành Đàng Trong – Đàng Ngoài bởi
A. cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
B. cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
C. nhà Mạc và vua Lê.
D. vua Lê và chúa Nguyễn.
Câu 15. Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn, cuối cùng hai bên đã lấy địa phận nào
làm ranh giới chia đôi đất nước?
A. Sông Lũy Thầy (Quảng Bình).
B. Sông Bến Hải (Quảng Trị).
C. Sông Gianh (Quảng Bình).
D. Sông Hiền Lương (Quảng Trị).
Câu 16: Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo nào?
A. Xô-ma-li
B. I-bê-rich
C. Đông Dương
D. Ả-rập
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết điểm
cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Điện Biên
B. Hà Giang
C. Cao Bằng
D. Lào Cai
Câu 18: Nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào trên đất liền?
A. Trung Quốc, Lào, Campuchia
B. Trung Quốc, Lào
C. Trung Quốc, Campuchia, Mianma D. Lào, Campuchia, Thái Lan
Câu 19: Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
Câu 20: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau
đây không chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam?
A. Dãy Trường Sơn Bắc
B. Hoàng Liên Sơn
C. Dãy Con Voi.
D. Đông Triều
Câu 21: Than đá phân bố chủ yếu ở :
A. Quảng Nam B. Quảng Ninh
C. Quảng Bình
D. Quảng Ngãi
Câu 22: Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại, phần lớn có trữ lượng
A. nhỏ.
B. trung bình và nhỏ.
C. lớn.
D. rất lớn.
Câu 23: Nước ta có đường biên giới trên đất liền khoảng bao nhiêu km?
A. 4400
B. 4500
C. 4600
D. 4700
3

Câu 24: Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu km2 ?
A. 1 Triệu
B. 1,5 triệu
C. 2 Triệu
D. 3 Triệu
Câu 25: Đặc điểm của địa hình Việt Nam
A. chủ yếu là đồng bằng
B. chủ yếu là cao nguyên
C. chủ yếu là sông ngòi
D. chủ yếu là đồi núi
Câu 26: Đặc điểm nào không đúng khi nói về tài nguyên khoáng sản nước ta ?
A. Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng
B. Khoáng sản nước ta tập trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và Tây
Nguyên
C. Gồm các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
D. Phần lớn các mỏ khoáng sản đều có trữ lượng lớn và rất lớn.
Câu 27. Khu vực có bờ biển bồi tụ thích hợp để phát triển
A. khai thác khoáng sản.
B. nuôi trồng thủy sản.
C. phát triển đường biển.
D. xây dựng cảng biển.
Câu 28: Vùng núi Tây Bắc nằm ở?
A. Giữa sông Hồng và sông Cả
B. Kéo dài khoảng 600 km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
C. Phía nam dãy Bạch Mã, chủ yếu ở khu vực: Tây Nguyên, Duyên hải Nam
Trung Bộ và một phần Đông Nam Bộ.
D. Tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc.
Câu 29: Bờ biển nước ta dài?
A. 3260 km2
B. 3270 km2
C. 3620 km2
D. 3360 km2
Câu 30: Đâu không phải là tác động của con người đến địa hình nước ta ?
A. Biến đổi các dạng địa hình tự nhiên
B. Tạo ra ngày càng nhiều các dạng địa hình nhân tạo
C. Tác động qua quá trình con người khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển
kinh tế,…
D. Tạo nên các dạng địa hình các-xtơ độc đáo.
TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của Cách mạng
tư sản Anh.
Câu 2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Câu 3. Theo em, nếu con người không sáng tạo ra những loại máy móc dùng
trong sản xuất hoặc những phương tiện giao thông hiện đại như tàu hoả, tàu
thuỷ,... thì hoạt động sản xuất và cuộc sống của chúng ta sẽ thế nào?
4

Câu 4. Hãy nêu nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ
Câu 5. Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam - Bắc triều.
Nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam - Bắc triều.
Câu 6. Hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam về mặt tự nhiên?
Câu 7. hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm khí hậu, sinh vật và đất ở nước ta.
Câu 8. Địa phương em nằm ở khu vực địa hình nào? Địa hình ở địa phương em
có những thế mạnh và hạn chế nào trong phát triển các ngành kinh tế?
Câu 9. So sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây.
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Phạm vi
Hướng núi
Đọ cao
Các bộ phận địa hình
Câu 10. Hãy trình bày đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản nước ta.
********************Chúc các em làm bài tốt*******************
Câu 1: Trình bày kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của Cách mạng
tư sản Anh.
BÀI LÀM
- Kết quả:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ.
+ Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở Anh.
- Ý nghĩa: mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển nhanh chóng.
- Tính chất:
+ Cách mạng Anh mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
+ Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng không triệt để, do: không xóa bỏ tận gốc
chế độ phong kiến (vẫn duy trì ngôi vua và thế lực của quý tộc mới,…); chưa
giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
5

Câu 2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
♦ Nguyên nhân bùng nổ
- Nguyên nhân sâu xa:  sự cai trị hà khắc của thực dân Anh đã làm tăng thêm
mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa với chính quốc. Người dân mong muốn
lật đổ ách cai trị của thực dân Anh, đòi tự do phát triển về kinh tế, văn hóa,...
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Tháng 12/1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh.
Chính phủ Anh lập tức ra lệnh phong tỏa cảng Bô-xtơn và ban hành thêm các
đạo luật ngăn cản sự phát triển của kinh tế thuộc địa.
+ Năm 1774, Đại biểu các thuộc địa Bắc Mỹ đã họp, đòi vua Anh xóa bỏ các
luật cấm vô lí, nhưng không được vua Anh chấp thuận.
=> Tháng 4/1775, chiến tranh bùng nổ giữa thực dân Anh với 13 thuộc địa ở
Bắc Mỹ.
♦ Kết quả: thắng lợi của cuộc chiến tranh giành độc lập của nhân dân Bắc Mỹ
đã:
- Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
- Đưa đến sự thành lập của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
♦ Tính chất:
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là mang tính chất
của một cuộc cách mạng tư sản.
- Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để do: không thủ tiêu
được chế độ nô lệ; thành quả cách mạng không đáp ứng quyền lợi của phần
đông nhân dân lúc đó.
♦ Đặc điểm:
- Hình thức: chiến tranh giải phóng dân tộc.
- Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản và tầng lớp chủ nô.
♦ Ý nghĩa:
- Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ ở Mỹ.
- Có ảnh hưởng lớn đến châu Âu, châu Mỹ và cả thế giới:
+ Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến ở châu Âu, trước hết là
Cách mạng Pháp (1789);
+ Cổ vũ các phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh (cuối thế
kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX),...
Câu 3. Theo em, nếu con người không sáng tạo ra những loại máy móc dùng
trong sản xuất hoặc những phương tiện giao thông hiện đại như tàu hoả, tàu
thuỷ,... thì hoạt động sản xuất và cuộc sống của chúng ta sẽ thế nào?
6

- Nếu không dùng máy móc trong sản xuất hoặc những phương tiện giao thông
hiện đại như tàu hoả, tàu thuỷ,... thì hoạt động sản xuất và cuộc sống của chúng
ta sẽ bị đình trệ. Ví dụ:
+ Hoạt động sản xuất của con người chủ yếu sử dụng sức lao động thủ công,
nên năng suất thấp, thời gian để làm ra một sản phẩm sẽ kéo dài hơn,…
+ Thời gian di chuyển của con người từ địa điểm này tới địa điểm khác sẽ lâu
hơn…
Câu 4. Hãy nêu nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ
* Nguyên nhân sâu xa:
- Những mâu thuẫn về kinh tế, chính trị, xã hội trong lòng chế độ phong kiến
Pháp ngày càng gay gắt, trong đó bao trùm là mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba
(muốn xóa bỏ chế độ phong kiến) với hai đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc (muốn
duy trì chế độ phong kiến).
* Nguyên nhân trực tiếp:
- Sự khủng hoảng của nền tài chính quốc gia buộc Lu-i XVI phải triệu tập Hội
nghị ba đẳng cấp ngày 5-5-1789 tại cung điện Vec-xai để đề xuất vấn đề vay
tiền và ban hành thuế mới.
- Bất bình trước hành động của nhà vua, 14-7-1789, nhân dân Pa-ri tấn công
ngục Ba-xti - biểu tượng của chế độ phong kiến. Cách mạng Pháp bùng nổ.
Câu 6. Hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam về mặt tự nhiên?
- Vị trí nội chí tuyến.
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và
Đông Nam Á hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
Câu 7. hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm khí hậu, sinh vật và đất ở nước ta.
* Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến đặc điểm khí hậu:
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa
châu Á, một năm có hai mùa rõ rệt.
7

- Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm
dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào đất liền đã làm cho
thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão đến từ khu
vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương.
* Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến đặc điểm sinh vật và
đất
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu
biểu.
- Việt Nam có hệ sinh vật phong phú, đa dạng, do:
+ Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh
khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải và nằm trên đường di cư, di lưu của
nhiều loài động thực vật;
+ Vùng biển nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước biển
cao, các dòng biển di chuyển theo mùa.
Câu 8. Địa phương em nằm ở khu vực địa hình nào? Địa hình ở địa phương em
có những thế mạnh và hạn chế nào trong phát triển các ngành kinh tế?
- Địa phương em ở khu vực địa hình đồi núi
- Thế mạnh:
Có nguồn lâm sản phong phú, thuận lợi cho phát triển ngành lâm nghiệp;
có các đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn; thổ
nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn
quả,…
 Tập trung nhiều loại khoáng sản => cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp; Các con sông có tiềm năng thủy điện lớn.
 Khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại
hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh thái.
- Hạn chế:


Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông
 Phải đối mặt với nhiều thiên tai, như: lũ quét, sạt lở,…
Câu 9. So sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây.


Đặc điểm

Vùng núi Đông Bắc

Vùng núi Tây Bắc

Phạm vi

Tả ngạn sông Hồng là từ dãy Con Voi đến
vùng đồi ven biển Quảng Ninh.

Hữu ngạn sông Hồng đến sông
Cả

8

Hướng
núi

Chủ yếu là hướng vòng cung bao gồm:
cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều

Tây Bắc – Đông Nam như dãy
Hoàng Liên Sơn, dãy Bạch Mã

Độ cao

Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế, độ cao
TB 500 – 1000m, chỉ có một số đỉnh cao
trên 2000m phân bố ở thượng nguồn sông
Chảy.

Cao đồ sộ nhất Việt
Nam, nhiều đỉnh
trên 2000m, đỉnh
Phanxipang cao
nhất Việt Nam

– Có 4 cánh cung lớn: sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
– Một số núi cao nằm ở thượng nguồn
sông Chảy.
– Gíap biên giới Việt – Trung là địa hình
cao của các khối núi đá vôi Hà Giang, Cao
Bằng.
– Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 –
600m
– Giữa đồng bằng là vùng đồi trung du
thấp dưới 100m.
– Các dòng sông chảy theo hướng cánh
cung là sông Cầu, sông Thương, sông Lục
Nam.

– Có 3 mạch núi chính:
+ Phía Đông là dãy Hoàng Liên
Sơn
+ Phía Tây: núi cao trung bình
dãy sông Mã dọc biên giới Việt
– Lào.
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi
xen lẫn các sơn nguyên, cao
nguyên đá vôi,…
– Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh
Bình, Thanh Hóa.
– Các bồn trũng mở rộng thành
các cánh đồng,…
– Nằm giữa các dãy núi là các
thung lũng sông cùng hướng Tây
Bắc – Đông Nam: sông Đà, sông
Mã, sông Chu.

Các bộ
phận địa
hình

Câu 10. Hãy trình bày đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản nước ta.
Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam:
+ Khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng. Cả nước phát hiện trên 5000 mỏ và
điểm quặng với 60 loại khoáng sản khác nhau.
+ Khoáng sản nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số loại khoáng sản có trữ lượng
lớn như: Than đá, dầu mỏ, khí đốt,…
+ Sự hình thành khoáng sản ở nước ta gắn với sự hình thành và phát triển của tự
nhiên.
DÒNG BỔ SUNG
9

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

10
 
Gửi ý kiến