Lớp 8. Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Sa
Ngày gửi: 08h:26' 27-06-2025
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Kim Sa
Ngày gửi: 08h:26' 27-06-2025
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG PHẦN TRỌNG TÂM CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Năm học: 2025 - 2026
* PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit.
C. Đất phù sa.
B. Đất mặn, phèn.
D. Đất mùn núi cao.
Câu 2. Nhóm đất mùn trên núi phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
A. Vùng đồng bằng.
C. Vùng miền núi cao.
B. Vùng trung du.
D. Vùng ven biển.
Câu 3. Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở
A. vùng đồi núi.
C. vùng núi cao.
B. các cao nguyên.
D. các đồng bằng.
Câu 4. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào của nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng Thanh Hóa.
B. Duyên hải miền Trung
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 5. Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Tây Bắc.
C. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 6. Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?
A. Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.
B. Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.
C. Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
D. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
Câu 7. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho:
A. đánh bắt thủy sản.
C. trồng cây lâu năm.
B. nuôi trồng thủy sản.
D. trồng cây lúa nước.
Câu 8. Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để
A. rừng sản xuất.
C. rừng đặc dụng.
B. rừng phòng hộ.
D. vườn quốc gia.
Câu 9. Đất feralit hình thành trên loại đá nào ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?
A. Badan.
B. Đá vôi.
C. Đá ong.
D. Granit.
Câu 10. Đặc điểm chung của đất phù sa là
A. tầng đất dày, phì nhiêu.
C. nghèo chất dinh dưỡng.
B. tầng đất mỏng, bị chua.
D. phì nhiêu, nhiều cát.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở
Việt Nam?
A. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.
C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.
D. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.
Câu 12. Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào?
A. Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
B. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.
D. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.
Câu 13. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là
A. tương đối nhiều loài.
C. nhiều loài, ít về gen.
B. khá nghèo nàn về loài.
D. phong phú và đa dạng.
Câu 14. Trong tự nhiên ở nước ta đã phát hiện khoảng bao nhiêu loài sinh vật?
A. 50000.
B. 40000.
C. 45000.
D. 55000.
Câu 15. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
A. Đồng ruộng, rừng trồng.
C. Rừng ngập mặn, cỏ biển.
B. Rừng nhiệt đới gió mùa.
D. Rạn san hô, rừng ôn đới.
Câu 16. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?
A. Rừng ngập mặn, cỏ biển.
C. Đầm phá ven biển.
B. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rạn san hô, rừng ôn đới.
Câu 17. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên dưới nước?
A. Trảng cỏ, cây bụi.
C. Rừng nhiệt đới gió mùa.
B. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rừng ngập mặn, cỏ biển.
Câu 18. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
A. Vùng chuyên canh.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Đầm phá ven biển.
D. Rừng ngập mặn ven biển.
Câu 19. Sự phong phú, đa dạng của sinh vật Việt Nam không được thể hiện ở yếu tố nào?
A. Đa dạng về thành phần loài.
C. Chỉ có hệ sinh thái nhân tạo.
B. Đa dạng về nguồn gen.
D. Đa dạng về kiểu hệ sinh thái.
Câu 20. Nội dung nào không phản ánh đúng về sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
A. Mở rộng phạm vi phân bố của các loài sinh vật.
B. Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật.
C. Suy giảm nguồn gen.
D. Suy giảm hệ sinh thái.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của sự suy giảm về số lượng cá thể và loài sinh vật ở
Việt Nam?
A. Phạm vi phân bố loài tăng nhanh.
C. Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
B. Nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy.
D. Xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
Câu 22. Nguyên nhân tự nhiên nào dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
A. Hoạt động khai thác lâm sản của con người.
B. Biến đổi khí hậu với các hệ quả: bão, lũ, hạn hán,...
C. Hoạt động đánh bắt thủy sản quá mức.
D. Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.
Câu 23. Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?
A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất.
B. Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên.
D.Săn bắt động vật hoang dã trái phép.
Câu 24. Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của quốc gia nào dưới đây?
A. Xin-ga-po.
B. Phi-lip-pin.
C. Đông Ti-mo.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 25. Biển Đông có diện tích khoảng
A. 3,24 triệu km2.
B. 3,43 triệu km2.
C. 3,34 triệu km2.
D. 3,44 triệu km2.
Câu 26. Vùng biển của Việt Nam có diện tích khoảng
A. 1,0 triệu km2.
B. 1,1 triệu km2.
C. 1,2 triệu km2.
D. 1,3 triệu km2.
Câu 27. Biển Đông trải rộng từ khoảng vĩ độ
A. 4°N đến vĩ độ 26°B.
C. 3°N đến vĩ độ 26°B.
B. 3°N đến vĩ độ 27°B.
D. 4°N đến vĩ độ 27°B.
Câu 28. Vùng biển của Việt Nam thông qua hai đại dương lớn nào dưới đây?
A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Câu 29. Vùng biển Việt Nam không có bộ phận nào sau đây?
A. Nội thủy.
B. Thềm lục địa.
C. Lãnh hải.
D. Các đảo.
Câu 30. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng
A. 21 điểm có toạ độ xác định.
C. 23 điểm có toạ độ xác định.
B. 20 điểm có toạ độ xác định.
D. 22 điểm có toạ độ xác định.
Câu 31. Đường cơ sở là căn cứ để xác định
A. vị trí địa lí, độ sâu của lãnh hải và các vùng biển khác.
B. giới hạn, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
C. độ sâu, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
D. phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
Câu 32. Vùng biển nào sau đây được coi là một bộ phận của lãnh thổ ở nước ta?
A. Lãnh hải.
C. Nội thủy.
B. Tiếp giáp lãnh hải.
D. Thềm lục địa.
Câu 32. Đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam nằm ở
A. ranh giới ngoài của nội thủy.
C. ranh giới ngoài của lãnh hải.
B. ranh giới của thềm lục địa.
D. ranh giới đặc quyền kinh tế.
Câu 33. Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu nào dưới đây?
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
A. Cận nhiệt gió mùa.
C. Nhiệt đới gió mùa.
B. Ôn đới gió mùa.
D. Xích đạo ẩm.
Câu 34. Trên Biển Đông gió Đông Bắc thổi trong thời gian khoảng từ
A. tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
C. tháng 4 đến tháng 10.
B. tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
D. tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Câu 35. Chế độ nhiệt trên Biển Đông
A. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
B. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
C. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
D. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
Câu 36. Địa hình ven biển nước ta
A. khá đơn điệu.
C. rất đa dạng.
B. chỉ có các đảo.
D. chủ yếu là vịnh.
Câu 37. Địa hình thềm lục địa ở miền Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Hẹp và sâu.
B. Bằng phẳng.
C. Rộng, nông.
D. Nông và hẹp.
Câu 38. Nhận định nào sau đây đúng với môi trường nước biển?
A. Chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt. B. Vùng ven biển nước ta nhiều dạng địa hình.
C. Các hệ sinh thái ở bờ biển rất phong phú.
D. Nhìn chung các đảo chưa bị tác động nhiều.
Câu 39. Biểu hiện nào sau đây thể hiện vai trò của biển đảo đối với kinh tế nước ta?
A. Vai trò trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
B. Là nơi cư trú, nhiều hoạt động của dân cư.
C. Đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước. D. Có nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch.
Câu 40. Một trong những yếu tố nhân tạo của môi trường biển là
A. các công trình xây dựng nằm ven biển.
C. bờ biển và đáy biển.
B. đa dạng sinh học biển.
D. nước biển và đa dạng sinh học biển.
Câu 41. So với môi trường trên đất liền, môi trường biển đảo có điểm gì khác biệt?
A. Có thể chia cắt được.
C. Môi trường đảo khó bị suy thoái hơn.
B. Môi trường đảo dễ bị suy thoái hơn.
D. Không chịu sự tác động của con người.
Câu 42. Để bảo vệ môi trường biển đảo, chúng ta không nên thực hiện giải pháp nào sau đây?
A. Xây dựng cơ chế, chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
B. Khai thác trái phép và sử dụng quá mức các tài nguyên biển đảo.
C. Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát môi trường biển đảo.
D. Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường biển đảo.
Câu 43. Vịnh biển đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế
giới là
A. Vịnh Hạ Long.
C. Vịnh Cam Ranh.
B. Vịnh Vân Phong.
D. Vịnh Nha Trang.
Câu 43. Diện tích rừng ngập mặn ở nước ta đứng thứ mấy trên thế giới?
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 44. Các cánh đồng muối lớn ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ.
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ và Bắc Bộ.
Câu 46. Nội dung nào sau đây không đúng khi phản ánh đúng về tài nguyên biển và thềm lục
địa của Việt Nam?
A. Sinh vật vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng cao.
B. Dầu mỏ và khí tự nhiên tập tring ở các bể trong vùng thềm lục địa.
C. Vùng biển Việt Nam không thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu.
D. Vùng biển, đảo của Việt Nam rất giàu tiềm năng phát triển du lịch.
Câu 47. Bãi biển Mỹ Khê là địa điểm du lịch thuộc thành phố nào của Việt Nam?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Cần Thơ.
D. Đà Nẵng.
Câu 48. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát
triển du lịch biển?
A. Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
B. Hệ sinh thái biển phong phú, đa dạng.
C. Có 28 trên tổng số 63 tỉnh/ thành phố giáp với biển.
D. Khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng.
Câu 49. Theo đánh giá Bộ Tài nguyên và Môi trường, chất lượng nước biển xa bờ ở Việt Nam
A. bị suy thoái nghiêm trọng.
B. không đạt tiêu chuẩn cho phép.
C. có nhiều biến động qua các năm.
D. đạt chuẩn, tương đối ổn định và ít biến động.
Câu 50. Hiện nay, chất lượng môi trường nước biển của Việt Nam
A. đạt chuẩn cho phép, ổn định và không có sự biến đổi qua các năm.
B. có xu hướng giảm do tác động của con người và biến đổi khí hậu.
C. được cải thiện rõ rệt do không chịu tác động từ sự biến đổi khí hậu.
D. có xu hướng tăng do người dân có ý thức cao trong bảo vệ môi trường.
* PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta?
- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ đã tạo
nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa, hình thành các loại
đất feralit điển hình ở Việt Nam.
+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích
lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói
mòn rửa trôi ở vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng
đồng bằng hình thành đất phù sa.
Câu 2. Phân tích đặc điểm ba nhóm đất chính Việt Nam? (tỉ lệ diện tích, phân bố, đặc điểm, giá trị sử
dụng)
Nhóm đất feralit
Tỉ lệ
Chiếm 65% diện tích đất tự
diện tích nhiên.
Phân bố Các tỉnh trung du và miền núi,
từ độ cao 1600 đến 1700m trở
xuống.
Đặc
điểm
Giá trị
sử dụng
+ Chứa nhiều oxit sắt và oxit
nhôm tạo nên màu đỏ vàng.
+ Có lớp vỏ phong hóa dày
thoáng khí, dễ thoát nước, đất
chua, nghèo các chất badơ và
mùn
+ Trong lâm nghiệp: thích hợp
phát triển rừng sản xuất.
+ Trong nông nghiệp: trồng các
cây công nghiệp lâu năm, cây
dược liệu và các loại cây ăn
quả.
Nhóm đất phù sa
Nhóm đất mùn
trên núi
Chiếm khoảng 24% diện
Chiếm khoảng
tích đất tự nhiên.
11% diện tích
đất tự nhiên.
Chủ yếu ở đồng bằng sông Rải rác ở các
Hồng, đồng bằng sông
khu vực núi có
Cửu Long và các đồng
độ cao từ 1600 bằng duyên hải miền
1700m trở lên.
Trung.
có độ phì cao, rất giàu
đất giàu mùn,
dinh dưỡng.
tầng đất mỏng.
+ Trong nông nghiệp: sản thích hợp trồng
xuất lương thực, cây công rừng phòng hộ
nghiệp hàng năm, cây ăn
đầu nguồn.
quả
+ Trong thủy sản: thuận
lợi cho việc đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản.
Câu 3. Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất?(thực trạng, nguyên
nhân, giải pháp)
- Thực trạng: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30%
diện tích cả nước. Một số biểu hiện của thoái hóa đất ở Việt Nam:
+ Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn,
nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và có
xu hướng ngày càng tăng.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
- Hậu quả của thoái hóa đất: Thoái hoá đất dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất cây
trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt.
- Biện pháp:
+ Bảo vệ rừng và trồng rừng: bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; trồng cây phủ xanh
đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt
thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khỏ hạn, mặn hoá, phèn hoá.
+ Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất giúp cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các
vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.
Câu 4: Chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam?
Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam được thể hiện về thành phần loài gen di
truyền và kiểu hệ sinh thái.
* Đa dạng về thành phần loài: có hơn 50.000 loài sinh vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm
như Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, sao la, voi, bò tót, trĩ….
* Đa dạng về nguồn gen di truyền: trong mỗi loài lại có số lượng cá thể tương đối phong phú,
tạo nên sự đa dạng của nguồn gen di truyền.
* Đa dạng về hệ sinh thái:
- Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
+ Gồm kiểu rừng sinh thái khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió
mùa với lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú.
+ Ngoài ra, còn có: trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,…
- Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước:
+ Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả các vùng nước lợ), điển hình là rừng ngập mặn, cỏ
biển, rạn san hô, đầm phá ven biển,… và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ
sâu.
+ Các hệ sinh thái nước ngọt ở sông suối, ao, hồ đầm.
- Các HST nhân tạo:
+ Hệ sinh thái đồng ruộng, vùng chuyên canh,..
+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản, rừng trồng…
Câu 5. Chứng minh tính cấp thiết vấn đề bảo tồn sự đa dạng sinh học ở Việt Nam?
* Thực trạng: Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm
- Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: nhiều loài động, thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
- Suy giảm về hệ sinh thái: các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết.
- Suy giảm về nguồn gen.
* Nguyên nhân
- Các yếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng…
- Con người: khai thác lâm sản, đốt rừng, đánh bắt quá mức, ô nhiễm môi trường,...
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
* Biện pháp:
- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
- Trồng và bảo vệ rừng.
- Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã.
- Xử lí các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
- Nâng cao ý thức người dân.
Câu 6: Trình bày khái quát về biển Đông?
* Phạm vi của Biển Đông:
- Thuộc Thái Bình Dương.
- Tọa độ: + trải rộng từ 30N đến 260B.
+ từ 1000Đ đến 1210Đ.
- Diện tích khoảng 3,44 triệu km2 (lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới).
- Biển Đông là một biển tương đối kín
- Biển Đông có hai vịnh lớn là Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan.
* Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia, Brunây, Ma-lay-xia, Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Câu 7: Trình bày các vùng biển của Việt Nam ở biển Đông?
* Vùng biển VN: là một phần của Biển Đông, có diện tích khoàng 1 triệu km2, bao gồm nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường thẳng gãy khúc, nối liền các điểm
từ 0 – A11.
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ
của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới
ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng
12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh
hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của
Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định bằng 21 điểm
có tọa độ xác định, nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
Câu 8. Trình bày đặc điểm tự nhiên( địa hình, khí hậu và hải văn) vùng biển đảo nước ta?
a. Địa hình
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
- Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các
bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...
- Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
- Có nhiểu đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
b. Khí hậu
- Nhiệt độ: khá cao, trên 23°C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền.
- Lượng mưa: nhỏ hơn trên đất liền khoảng trên 1100 mm/năm.
- Gió trên biển: thay đổi theo mùa và mạnh hơn trên đất liền.
- Thiên tai: bão, lốc, áp thấp nhiệt đới,...
c. Hải văn
- Độ muối trung bình là 32 - 33%0, thay đổi theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
- Dòng biển: thay đổi theo mùa: + Mùa đông: đông bắc - tây nam.
+ Mùa hạ: tây nam - đông bắc.
Nguyên nhân: do hoạt động của gió mùa.
- Chế độ thủy triều: + Nhật triều: nhật triều đều, nhật triều không đều.
+ Bán nhật triều: bán nhật triều đều và bán nhật triều không đều.
Câu 9. Trình bày đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam?
- Khái niệm: Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói
chung, bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo.
- Đặc điểm:
+ Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại
cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh.
+ Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác
động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.
Câu 10. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam?
- Vai trò:
+ Là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta.
+ Nhiều hoạt động kinh tế biển đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước.
+ Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Thực trạng:
+ Chất lượng nước biển còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho
phép.
+ Chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do chịu tác động mạnh của các hoạt
động phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven bờ, và biến đổi khí hậu.
- Giải pháp:
+ Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
+ Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo;
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,…
Liên hệ: (chỉ trình bày nếu câu hỏi đề cập)
Trong đó, học sinh có thể tham gia với các hành động sau:
+ Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,... nhằm giảm thiểu sự
suy thoái, ô nhiễm.
+ Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của
pháp luật.
+ Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo.
Câu 11. Trình bày các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam?
* Tài nguyên sinh vật
- Phong phú, và có tính đa dạng sinh học cao.
- Có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
- Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn.
* Tài nguyên du lịch
- Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển
phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng.
- Một số địa điểm thu hút khách du lịch: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha
Trang (Khánh Hoà),...
* Tài nguyên khoáng sản
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng thềm lục địa: các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long,....
- Các khoáng sản khác bao gồm 35 loại như muối, titan, cát thủy tinh,..
* Tài nguyên giao thông vận tải biển: Nhiều khu vực nước sâu thuận lợi xây dựng cảng biển,
phát triển giao thông vận tải biển..
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Năm học: 2025 - 2026
* PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit.
C. Đất phù sa.
B. Đất mặn, phèn.
D. Đất mùn núi cao.
Câu 2. Nhóm đất mùn trên núi phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
A. Vùng đồng bằng.
C. Vùng miền núi cao.
B. Vùng trung du.
D. Vùng ven biển.
Câu 3. Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở
A. vùng đồi núi.
C. vùng núi cao.
B. các cao nguyên.
D. các đồng bằng.
Câu 4. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào của nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng Thanh Hóa.
B. Duyên hải miền Trung
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 5. Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Tây Bắc.
C. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 6. Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?
A. Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.
B. Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.
C. Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
D. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
Câu 7. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho:
A. đánh bắt thủy sản.
C. trồng cây lâu năm.
B. nuôi trồng thủy sản.
D. trồng cây lúa nước.
Câu 8. Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để
A. rừng sản xuất.
C. rừng đặc dụng.
B. rừng phòng hộ.
D. vườn quốc gia.
Câu 9. Đất feralit hình thành trên loại đá nào ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?
A. Badan.
B. Đá vôi.
C. Đá ong.
D. Granit.
Câu 10. Đặc điểm chung của đất phù sa là
A. tầng đất dày, phì nhiêu.
C. nghèo chất dinh dưỡng.
B. tầng đất mỏng, bị chua.
D. phì nhiêu, nhiều cát.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở
Việt Nam?
A. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.
C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.
D. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.
Câu 12. Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào?
A. Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
B. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.
D. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.
Câu 13. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là
A. tương đối nhiều loài.
C. nhiều loài, ít về gen.
B. khá nghèo nàn về loài.
D. phong phú và đa dạng.
Câu 14. Trong tự nhiên ở nước ta đã phát hiện khoảng bao nhiêu loài sinh vật?
A. 50000.
B. 40000.
C. 45000.
D. 55000.
Câu 15. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
A. Đồng ruộng, rừng trồng.
C. Rừng ngập mặn, cỏ biển.
B. Rừng nhiệt đới gió mùa.
D. Rạn san hô, rừng ôn đới.
Câu 16. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?
A. Rừng ngập mặn, cỏ biển.
C. Đầm phá ven biển.
B. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rạn san hô, rừng ôn đới.
Câu 17. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên dưới nước?
A. Trảng cỏ, cây bụi.
C. Rừng nhiệt đới gió mùa.
B. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rừng ngập mặn, cỏ biển.
Câu 18. Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
A. Vùng chuyên canh.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Đầm phá ven biển.
D. Rừng ngập mặn ven biển.
Câu 19. Sự phong phú, đa dạng của sinh vật Việt Nam không được thể hiện ở yếu tố nào?
A. Đa dạng về thành phần loài.
C. Chỉ có hệ sinh thái nhân tạo.
B. Đa dạng về nguồn gen.
D. Đa dạng về kiểu hệ sinh thái.
Câu 20. Nội dung nào không phản ánh đúng về sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
A. Mở rộng phạm vi phân bố của các loài sinh vật.
B. Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật.
C. Suy giảm nguồn gen.
D. Suy giảm hệ sinh thái.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của sự suy giảm về số lượng cá thể và loài sinh vật ở
Việt Nam?
A. Phạm vi phân bố loài tăng nhanh.
C. Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
B. Nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy.
D. Xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
Câu 22. Nguyên nhân tự nhiên nào dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
A. Hoạt động khai thác lâm sản của con người.
B. Biến đổi khí hậu với các hệ quả: bão, lũ, hạn hán,...
C. Hoạt động đánh bắt thủy sản quá mức.
D. Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.
Câu 23. Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?
A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất.
B. Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên.
D.Săn bắt động vật hoang dã trái phép.
Câu 24. Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của quốc gia nào dưới đây?
A. Xin-ga-po.
B. Phi-lip-pin.
C. Đông Ti-mo.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 25. Biển Đông có diện tích khoảng
A. 3,24 triệu km2.
B. 3,43 triệu km2.
C. 3,34 triệu km2.
D. 3,44 triệu km2.
Câu 26. Vùng biển của Việt Nam có diện tích khoảng
A. 1,0 triệu km2.
B. 1,1 triệu km2.
C. 1,2 triệu km2.
D. 1,3 triệu km2.
Câu 27. Biển Đông trải rộng từ khoảng vĩ độ
A. 4°N đến vĩ độ 26°B.
C. 3°N đến vĩ độ 26°B.
B. 3°N đến vĩ độ 27°B.
D. 4°N đến vĩ độ 27°B.
Câu 28. Vùng biển của Việt Nam thông qua hai đại dương lớn nào dưới đây?
A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Câu 29. Vùng biển Việt Nam không có bộ phận nào sau đây?
A. Nội thủy.
B. Thềm lục địa.
C. Lãnh hải.
D. Các đảo.
Câu 30. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng
A. 21 điểm có toạ độ xác định.
C. 23 điểm có toạ độ xác định.
B. 20 điểm có toạ độ xác định.
D. 22 điểm có toạ độ xác định.
Câu 31. Đường cơ sở là căn cứ để xác định
A. vị trí địa lí, độ sâu của lãnh hải và các vùng biển khác.
B. giới hạn, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
C. độ sâu, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
D. phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
Câu 32. Vùng biển nào sau đây được coi là một bộ phận của lãnh thổ ở nước ta?
A. Lãnh hải.
C. Nội thủy.
B. Tiếp giáp lãnh hải.
D. Thềm lục địa.
Câu 32. Đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam nằm ở
A. ranh giới ngoài của nội thủy.
C. ranh giới ngoài của lãnh hải.
B. ranh giới của thềm lục địa.
D. ranh giới đặc quyền kinh tế.
Câu 33. Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu nào dưới đây?
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
A. Cận nhiệt gió mùa.
C. Nhiệt đới gió mùa.
B. Ôn đới gió mùa.
D. Xích đạo ẩm.
Câu 34. Trên Biển Đông gió Đông Bắc thổi trong thời gian khoảng từ
A. tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
C. tháng 4 đến tháng 10.
B. tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
D. tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Câu 35. Chế độ nhiệt trên Biển Đông
A. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
B. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
C. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
D. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
Câu 36. Địa hình ven biển nước ta
A. khá đơn điệu.
C. rất đa dạng.
B. chỉ có các đảo.
D. chủ yếu là vịnh.
Câu 37. Địa hình thềm lục địa ở miền Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Hẹp và sâu.
B. Bằng phẳng.
C. Rộng, nông.
D. Nông và hẹp.
Câu 38. Nhận định nào sau đây đúng với môi trường nước biển?
A. Chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt. B. Vùng ven biển nước ta nhiều dạng địa hình.
C. Các hệ sinh thái ở bờ biển rất phong phú.
D. Nhìn chung các đảo chưa bị tác động nhiều.
Câu 39. Biểu hiện nào sau đây thể hiện vai trò của biển đảo đối với kinh tế nước ta?
A. Vai trò trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
B. Là nơi cư trú, nhiều hoạt động của dân cư.
C. Đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước. D. Có nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch.
Câu 40. Một trong những yếu tố nhân tạo của môi trường biển là
A. các công trình xây dựng nằm ven biển.
C. bờ biển và đáy biển.
B. đa dạng sinh học biển.
D. nước biển và đa dạng sinh học biển.
Câu 41. So với môi trường trên đất liền, môi trường biển đảo có điểm gì khác biệt?
A. Có thể chia cắt được.
C. Môi trường đảo khó bị suy thoái hơn.
B. Môi trường đảo dễ bị suy thoái hơn.
D. Không chịu sự tác động của con người.
Câu 42. Để bảo vệ môi trường biển đảo, chúng ta không nên thực hiện giải pháp nào sau đây?
A. Xây dựng cơ chế, chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
B. Khai thác trái phép và sử dụng quá mức các tài nguyên biển đảo.
C. Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát môi trường biển đảo.
D. Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường biển đảo.
Câu 43. Vịnh biển đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế
giới là
A. Vịnh Hạ Long.
C. Vịnh Cam Ranh.
B. Vịnh Vân Phong.
D. Vịnh Nha Trang.
Câu 43. Diện tích rừng ngập mặn ở nước ta đứng thứ mấy trên thế giới?
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 44. Các cánh đồng muối lớn ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ.
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ và Bắc Bộ.
Câu 46. Nội dung nào sau đây không đúng khi phản ánh đúng về tài nguyên biển và thềm lục
địa của Việt Nam?
A. Sinh vật vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng cao.
B. Dầu mỏ và khí tự nhiên tập tring ở các bể trong vùng thềm lục địa.
C. Vùng biển Việt Nam không thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu.
D. Vùng biển, đảo của Việt Nam rất giàu tiềm năng phát triển du lịch.
Câu 47. Bãi biển Mỹ Khê là địa điểm du lịch thuộc thành phố nào của Việt Nam?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Cần Thơ.
D. Đà Nẵng.
Câu 48. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát
triển du lịch biển?
A. Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
B. Hệ sinh thái biển phong phú, đa dạng.
C. Có 28 trên tổng số 63 tỉnh/ thành phố giáp với biển.
D. Khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng.
Câu 49. Theo đánh giá Bộ Tài nguyên và Môi trường, chất lượng nước biển xa bờ ở Việt Nam
A. bị suy thoái nghiêm trọng.
B. không đạt tiêu chuẩn cho phép.
C. có nhiều biến động qua các năm.
D. đạt chuẩn, tương đối ổn định và ít biến động.
Câu 50. Hiện nay, chất lượng môi trường nước biển của Việt Nam
A. đạt chuẩn cho phép, ổn định và không có sự biến đổi qua các năm.
B. có xu hướng giảm do tác động của con người và biến đổi khí hậu.
C. được cải thiện rõ rệt do không chịu tác động từ sự biến đổi khí hậu.
D. có xu hướng tăng do người dân có ý thức cao trong bảo vệ môi trường.
* PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta?
- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ đã tạo
nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa, hình thành các loại
đất feralit điển hình ở Việt Nam.
+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích
lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói
mòn rửa trôi ở vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng
đồng bằng hình thành đất phù sa.
Câu 2. Phân tích đặc điểm ba nhóm đất chính Việt Nam? (tỉ lệ diện tích, phân bố, đặc điểm, giá trị sử
dụng)
Nhóm đất feralit
Tỉ lệ
Chiếm 65% diện tích đất tự
diện tích nhiên.
Phân bố Các tỉnh trung du và miền núi,
từ độ cao 1600 đến 1700m trở
xuống.
Đặc
điểm
Giá trị
sử dụng
+ Chứa nhiều oxit sắt và oxit
nhôm tạo nên màu đỏ vàng.
+ Có lớp vỏ phong hóa dày
thoáng khí, dễ thoát nước, đất
chua, nghèo các chất badơ và
mùn
+ Trong lâm nghiệp: thích hợp
phát triển rừng sản xuất.
+ Trong nông nghiệp: trồng các
cây công nghiệp lâu năm, cây
dược liệu và các loại cây ăn
quả.
Nhóm đất phù sa
Nhóm đất mùn
trên núi
Chiếm khoảng 24% diện
Chiếm khoảng
tích đất tự nhiên.
11% diện tích
đất tự nhiên.
Chủ yếu ở đồng bằng sông Rải rác ở các
Hồng, đồng bằng sông
khu vực núi có
Cửu Long và các đồng
độ cao từ 1600 bằng duyên hải miền
1700m trở lên.
Trung.
có độ phì cao, rất giàu
đất giàu mùn,
dinh dưỡng.
tầng đất mỏng.
+ Trong nông nghiệp: sản thích hợp trồng
xuất lương thực, cây công rừng phòng hộ
nghiệp hàng năm, cây ăn
đầu nguồn.
quả
+ Trong thủy sản: thuận
lợi cho việc đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản.
Câu 3. Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất?(thực trạng, nguyên
nhân, giải pháp)
- Thực trạng: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30%
diện tích cả nước. Một số biểu hiện của thoái hóa đất ở Việt Nam:
+ Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn,
nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và có
xu hướng ngày càng tăng.
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
- Hậu quả của thoái hóa đất: Thoái hoá đất dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất cây
trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt.
- Biện pháp:
+ Bảo vệ rừng và trồng rừng: bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; trồng cây phủ xanh
đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt
thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khỏ hạn, mặn hoá, phèn hoá.
+ Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất giúp cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các
vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.
Câu 4: Chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam?
Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam được thể hiện về thành phần loài gen di
truyền và kiểu hệ sinh thái.
* Đa dạng về thành phần loài: có hơn 50.000 loài sinh vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm
như Trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, sao la, voi, bò tót, trĩ….
* Đa dạng về nguồn gen di truyền: trong mỗi loài lại có số lượng cá thể tương đối phong phú,
tạo nên sự đa dạng của nguồn gen di truyền.
* Đa dạng về hệ sinh thái:
- Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
+ Gồm kiểu rừng sinh thái khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió
mùa với lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú.
+ Ngoài ra, còn có: trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,…
- Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước:
+ Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả các vùng nước lợ), điển hình là rừng ngập mặn, cỏ
biển, rạn san hô, đầm phá ven biển,… và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ
sâu.
+ Các hệ sinh thái nước ngọt ở sông suối, ao, hồ đầm.
- Các HST nhân tạo:
+ Hệ sinh thái đồng ruộng, vùng chuyên canh,..
+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản, rừng trồng…
Câu 5. Chứng minh tính cấp thiết vấn đề bảo tồn sự đa dạng sinh học ở Việt Nam?
* Thực trạng: Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm
- Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: nhiều loài động, thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
- Suy giảm về hệ sinh thái: các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết.
- Suy giảm về nguồn gen.
* Nguyên nhân
- Các yếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng…
- Con người: khai thác lâm sản, đốt rừng, đánh bắt quá mức, ô nhiễm môi trường,...
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
* Biện pháp:
- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
- Trồng và bảo vệ rừng.
- Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã.
- Xử lí các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
- Nâng cao ý thức người dân.
Câu 6: Trình bày khái quát về biển Đông?
* Phạm vi của Biển Đông:
- Thuộc Thái Bình Dương.
- Tọa độ: + trải rộng từ 30N đến 260B.
+ từ 1000Đ đến 1210Đ.
- Diện tích khoảng 3,44 triệu km2 (lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới).
- Biển Đông là một biển tương đối kín
- Biển Đông có hai vịnh lớn là Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan.
* Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia, Brunây, Ma-lay-xia, Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Câu 7: Trình bày các vùng biển của Việt Nam ở biển Đông?
* Vùng biển VN: là một phần của Biển Đông, có diện tích khoàng 1 triệu km2, bao gồm nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường thẳng gãy khúc, nối liền các điểm
từ 0 – A11.
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ
của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới
ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng
12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh
hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của
Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định bằng 21 điểm
có tọa độ xác định, nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
Câu 8. Trình bày đặc điểm tự nhiên( địa hình, khí hậu và hải văn) vùng biển đảo nước ta?
a. Địa hình
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
- Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các
bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...
- Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
- Có nhiểu đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
b. Khí hậu
- Nhiệt độ: khá cao, trên 23°C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền.
- Lượng mưa: nhỏ hơn trên đất liền khoảng trên 1100 mm/năm.
- Gió trên biển: thay đổi theo mùa và mạnh hơn trên đất liền.
- Thiên tai: bão, lốc, áp thấp nhiệt đới,...
c. Hải văn
- Độ muối trung bình là 32 - 33%0, thay đổi theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
- Dòng biển: thay đổi theo mùa: + Mùa đông: đông bắc - tây nam.
+ Mùa hạ: tây nam - đông bắc.
Nguyên nhân: do hoạt động của gió mùa.
- Chế độ thủy triều: + Nhật triều: nhật triều đều, nhật triều không đều.
+ Bán nhật triều: bán nhật triều đều và bán nhật triều không đều.
Câu 9. Trình bày đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam?
- Khái niệm: Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói
chung, bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo.
- Đặc điểm:
+ Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại
cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh.
+ Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác
động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.
Câu 10. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam?
- Vai trò:
+ Là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta.
+ Nhiều hoạt động kinh tế biển đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước.
+ Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Thực trạng:
+ Chất lượng nước biển còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho
phép.
+ Chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do chịu tác động mạnh của các hoạt
động phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven bờ, và biến đổi khí hậu.
- Giải pháp:
+ Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
+ Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo;
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,…
Liên hệ: (chỉ trình bày nếu câu hỏi đề cập)
Trong đó, học sinh có thể tham gia với các hành động sau:
+ Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,... nhằm giảm thiểu sự
suy thoái, ô nhiễm.
+ Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của
pháp luật.
+ Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo.
Câu 11. Trình bày các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam?
* Tài nguyên sinh vật
- Phong phú, và có tính đa dạng sinh học cao.
- Có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
- Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn.
* Tài nguyên du lịch
- Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển
phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng.
- Một số địa điểm thu hút khách du lịch: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha
Trang (Khánh Hoà),...
* Tài nguyên khoáng sản
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng thềm lục địa: các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long,....
- Các khoáng sản khác bao gồm 35 loại như muối, titan, cát thủy tinh,..
* Tài nguyên giao thông vận tải biển: Nhiều khu vực nước sâu thuận lợi xây dựng cảng biển,
phát triển giao thông vận tải biển..
Giáo viên: Đinh Thị Huyên – Trường TH&THCS Thái Thịnh
 








Các ý kiến mới nhất