Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIAO LƯU HSG KHTN 6,7,8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 20h:16' 03-03-2024
Dung lượng: 135.8 KB
Số lượt tải: 1059
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD & ĐT NGA SƠN
CỤM: AN – ĐIỀN - PHÚ - THÁI
(Đề thi gồm có 02 trang)

ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 6, 7, 8
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: KHTN 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21 tháng 12 năm 2023

(Lưu ý: Thí sinh phải làm bài phần thi bắt buộc của cả 3 phân môn. Còn phần thi tự chọn thí sinh chỉ được
lựa chọn 1 trong 3 phân môn, chọn phân môn nào thì làm bài thi vào tờ giấy thi của phân môn đó).

I. PHẦN THI BẮT BUỘC (18,0 điểm)
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (6,0 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm) Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong
bình từ mức 130cm3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn
nhúng hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m 3.
a) Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật?
b) Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
Câu 2: (2,0 điểm) Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian
sau với tốc độ 30 km/h.
a) Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
b) Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của vật trong
khoảng thời gian trên?
Câu 3: (2,0 điểm) Tia sáng mặt trời chiếu nghiêng một góc 30 o so với phương nằm ngang. Hỏi phải
đặt gương phẳng nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm ngang để hắt tia sáng xuống đáy giếng
theo phương thẳng đứng?     
Câu 4: (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và dây mảnh.
Bằng các dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn nhỏ không
thấm nước và trọng lượng riêng lớn hơn của nước.
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (6,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) 
a) Tính số mol của 13 gam Zn và đó là khối lượng của bao nhiêu nguyên tử Zn?
b) Phải lấy bao nhiêu gam Cu để có số nguyên tử đúng bằng nguyên tử Zn ở trên?
Câu 2: (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hản ứng sau:
1. Al + Fe3O4 → Al2O3 + Fe
2. FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
3. Fe(OH)2 + O2 + H2O

Fe(OH)3↓

4. HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2

Câu 3: (1,0 điểm) Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. số hạt mang điện của
nguyên tố B nhiều hơn nguyên tố A là 12. Còn số hạt không mang điện của nguyên tố B nhiều gấp
rưỡi của nguyên tố A. Hãy xác định tên 2 nguyên tố A, B.
Câu 4: (1,0 điểm) Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng
trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: Na2O, P2O5, CuO.
Câu 5: (1,0 điểm) Trộn 1,2395 lít khí CO với 3,7185 lít khí CO2 (đktc) thu được hỗn hợp khí A.
a) Tính khối lượng của hỗn hợp khí A.
b) Tính tỉ khối của khí A so với khí hidro.
Câu 6: (1,0 điểm) Caffein là một chất kích thích có trong hạt cafe, hạt cacao...Kết quả phân tích
cho thấy hàm lượng các nguyên tố trong Caffein như sau: 48,98 %C, 6,12% H, 16,33% O còn lại là
Nitơ (về khối lượng). Em hãy xác định CTPT của Caffein biết phân tử khối của chất này là 196 amu.
(Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: Na =23; Mn =55; O=16;K = 39; S =32; Ba
=137; Cl = 35,5 Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65 )

C. PHÂN MÔN SINH HỌC (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a) Lứa tuổi nào cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất? Vì sao? Chế độ dinh dưỡng
hợp lí là gì? Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.
b) Ở cơ quan nào thức ăn được tiêu hóa cơ học là chủ yếu. Ở cơ quan nào thức ăn được tiêu
hóa hóa học là chủ yếu?
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày nguyên nhân, hậu quả và cách phòng tránh của các bệnh: sâu răng, tiêu
chảy, táo bón?
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Văcxin là gì?
b) Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số
bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
c) Khi gặp một người bị gãy xương cột sống (đoạn lưng), một bạn học sinh đã bế người đó lên xe
và đưa đến trạm y tế. Cách làm của bạn học sinh đó là đúng hay sai? Vì sao?
II . PHẦN TỰ CHỌN
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Câu 5: (2,0 điểm) Một khối gỗ đặc hình hộp chữ nhật có: S = 40 cm2, h = 10 cm, m = 160 g.
a) Tính khối lượng riêng D của gỗ?
b) Thả khối gỗ vào nước. Tính chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho biết khối lượng
riêng của nước là D0 = 1000kg/m3.
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC
Câu 7: (2,0 điểm) Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20g bột copper two oxide ở 400oC.
Sau phản ứng thu được 16,8g chất rắn. Biết phản ứng xảy ra theo phương trình:
Copper two oxide + Hydrogen

Copper + Nước

a) Tính hiệu suất phản ứng.
b) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử copper two oxide trên ở đktc.
C. PHÂN MÔN SINH HỌC
Câu 4: (2,0 điểm)
Kết quả xét nghiệm nhóm máu của 4 người khi cho vào giọt máu của mỗi người một lượng
vừa đủ kháng thể anti – A hoặc kháng thể anti – B được thể hiện trong bảng sau:
Anti

Người 1

Người 2

Người 3

Người 4

A

Không ngưng kết

Ngưng kết

Ngưng kết

Không ngưng kết

B

Ngưng kết

Ngưng kết

Không ngưng kết

Ngưng kết

a) Xác định nhóm máu của mỗi người. Giải thích.
b) Người 1 và người 2 có thể truyền máu cho những người nào trong những người ở trên? Vì sao?
-------------------------HẾT------------------------Họ và tên: ………………………………………………………..……….…

SBD: …….…………………..

Giám khảo 1:…………………………………….. Giám khảo 2: ……………………………………………

I. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Câu
Câu 1
(1,0 đ)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHTN 8

Đáp án
a) - Thể tích nước trong bình dâng lên bằng đúng thể tích của vật chiếm chỗ
trong nước:
V = 175 – 130 = 45 cm3 = 0,000045 (m3)
- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật:
FA = d.V = 10000 . 0,000045 = 0,45 (N)
b) - Trọng lượng của vật
P = 4,2 + FA = 4,2 + 0,45 = 4,65 (N)
- Khối lượng cuả vật:

Điểm

- Khối lượng riêng của vật:

0,25

P
4,65
m=
=
= 0,465 ( kg )
10 10

Câu 2
(2,0 đ)

m 0,465
3
D=
=
= 10333,33 (kg/ m ¿
V 0,000045

0,25
0,25
0,25

a) Gọi thời gian chuyển động của vật là t.
Ta có: Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu là:
s1 = v1.

t
t
= 40. = 20t (km )
2
2

0,25

Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian sau là:
s2 = v2 .

t
t
= 30 . = 15t (km)
2
2

0,25

Tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động là:

0,5

s s 1 + s 2 ( 20t + 15t )
v tb = =
=
= 35 (km/h)
t t
t

b) Ta có đồ thị sau:
Với t = 3h thì:
Quãng đường vật đi được trong
nửa thời gian đầu (1,5h) là:
s1 = 20t = 20.3 = 60 (km)
Quãng đường vật đi được trong
nửa thời gian sau (1,5h) là:
s1 = 15t = 15.3 = 45 (km)

Quãng đường (km)

120
105

1

80
60
40
20
1

Câu 3
(2,0 đ)

Câu 4

1,5

0

2

* Hình vẽ: 0,5 đ
* Ta có:
^
SIO = 90o + α = 120o
 i = 120o : 2 = 60o ( Theo định luật phản xạ ánh sáng)
 β = 90o – 60o = 30o
 α + β = 30o + 30o = 60o
Vậy phải đặt gương hướng xuống dưới và tạo với mặt
nằm ngang một góc 60o

Các bước đo:

3

Thời gian (h)

0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5

(1,0 đ) Buộc sợi dây vào vật rồi treo vào lực kế, đọc số chỉ P1 của lực kế

0,25

Nhúng chìm vật vào chậu nước, đọc số chỉ P2 của lực kế
 Lực đẩy của nước tác dụng lên vật là FA = P1 – P2

0,25

P1
 Khối lượng của vật là m = 10

FA
P P
 1 2
 Thể tích của vật là V = 10 Dn 10.Dn (Dn là khối lượng riêng của nước)

Câu 5 a) Thể tích khối gỗ: V = S.h = 400 cm3 = 4.10-4 m3
(2,0 đ) Khối lượng riêng của gỗ: D = m = 0,16
= 400 kg/m3
V

4.10 -4

b) Thả khối gỗ vào nước, khi khối gỗ đứng cân bằng, thể tích phần gỗ chìm
trong nước là Vc ; FA = P  d0.Vc = 10.m
 10 D0.S.hc = 10.m  1000. 4. 10-3.hc = 0,16
 hc = 0,04 (m)
Chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước: hn = h – hc = 0,1 – 0,04 = 0,06 (m)

0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25

II. PHÂN MÔN HÓA HỌC 8
Câu
Câu 1
(1,0 đ)

13
a) Ta có : n Zn = = 0,2 ( mol )
65

Câu 3
(1,0đ)

Câu 4
(1,0 đ)

Số nguyên tử Zn = 0,2.6.10 23 = 1,2.10 2b) Số

nguyên tử Cu = số nguyên tử Zn = 1,2.1023
n Cu =

Câu 2
(1,0 đ)

Đáp án

23

1,2.10
= 0,2 (mol)
6.1 023

1. 8Al + 3Fe3O4
2. 4FeS2 + 11O2

m Cu = 0,2 . 64 = 12,8 ( gam )

4Al2O3 + 9 Fe
2 Fe2O3 + 8SO2

3. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
4Fe(OH)3↓
4. 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5 Cl2
Gọi số proton, neutron, electron trong nguyên tử A lần lượt là : p1, n1 , e1.
Gọi số proton, neutron, electron trong nguyên tử B lần lượt là : p2, n2 , e2
Ta có: p1 + n1 + e1 + p2 + n2 + e2 = 142
mà p1 = e1 ; p2 = e2 → 2p1 + n1 + 2 p2 + n2 = 142
(I)
Mặt khác : 2p1 + 2 p2 - (n1 + n2) = 42
( II )
2 p2 - 2p1 = 12
( III )
n2 = 1,5 n1
( IV )
Giải ra ta được: p1 = 20; n1 = 20; p2 = 26; n2 = 30
=> Khối lượng nguyên tử A = 20.1 + 20.1 = 40 calcium
B = p2 + n2 = 56 Iron (sắt)
Đánh số thứ tự và trích mẫu thử cho mỗi lần làm thí nghiệm.
- Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước.
+ Mẫu thử nào không tác dụng và không tan trong nước là CuO.
+ Hai mẫu thử còn lại tác dụng hoàn toàn với nước tạo ra các dung dịch.
PTHH:
P2O5 + 3H2O
2H3PO4
Na2O + H2O
2 NaOH
- Nhỏ lần lượt 2 dung dịch còn lại vào quỳ tím.
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ là H 3PO4 => chất ban đầu là
P2O5.
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là NaOH => chất ban đầu là
Na2O.

Điểm
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

Câu 5
(1,0 đ)

a) Tính khối lượng của hỗn hợp khí A
nCO = 1,2395 : 24,79 = 0,05 mol
mCO = 0,05 . 28 = 1,4 (gam)
n C O = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
m CO = 0,15 . 44 = 6,6 (gam)
mA = 1,4 + 6,6 = 8 (gam)
2

2

b) Tính tỉ khối của khí A so với H 2 :

Câu 6
(1,0 đ)

Câu 7
(2,0đ)

MA =

8
40
; d A = = 20
0,05 + 0,15
2
H
2

Gọi CTPT của Caffein là CxHyOzNt
% N = 100 - 6,12 - 16,33 = 28,57 %
48,98 6 ,12 16,33 28,57
Ta có x : y : z : t = 12
: 1 : 16 : 14
=4:6:1:2
CTĐG của Caffein là (C4H6ON2)n Theo đề bài ta có: 98n = 196 ⇒ n = 2
Vậy CTPT của Caffein là C8H12O2N4
400 0 C Cu + H2O ;
a) CuO + H2 ⃗

20.64
=16 g
– Giả sử 20g CuO phản ứng hết thì sau phản ứng sẽ thu được 80
chất
rắn duy nhất (Cu) < 16,8g chất rắn thu được (theo đầu bài)
=> CuO phải còn dư.
- Đặt x là số mol CuO phản ứng, ta có mCR(sau phản ứng) = mCu + mCuO(còn dư)
= x64 + (mCuO(ban đầu) – mCuO(phản ứng)) = 64x + (20 – 80x) = 16,8g.
=> Phương trình: 64x + (20 – 80x) =16,8 ó 16x = 3,2 ó x = 0,2.
=> mCuO(phản ứng) = 0,2.80 = 16g
Vậy H = (16.100%) : 20 = 80 %.
b) nH2 = nCuO = x = 0,2 mol.
Thể tích khí ở đkc là: V H = n H . 24,79 = 0,2 . 24,79 = 4,958 lít
2

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

2

III. PHÂN MÔN SINH HỌC
Câu
Câu 1
(2,0 đ)

Câu 2
(2,0 đ)

Đáp án
a) Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng cao nhất vì ngoài việc đảm bảo nguyên
liệu để tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động còn cần nguyên liệu để
xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên.
- Chế độ dinh dưỡng là số lượng, thành phần các loại thực phẩm một người sử
dụng giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng và các nhóm chất dinh
dưỡng, đảm bảo nhu cầu của cơ thể.
- Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.
- Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo
thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng.
- Chất dinh dưỡng đi vào làm nguyên liệu cho các quá trình trao đổi chất, lớn
lên và phân chia trong các tế bào, đồng thời cung cấp năng lượng cho hệ tiêu
hóa và các hệ cơ quan khác hoạt động.
b) Thức ăn được tiêu hóa cơ học là chủ yếu nhờ khoang miệng và dạ dày
(quá trình nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn).
- Thức ăn tiêu hóa hóa học là chủ yếu nhờ ruột non (quá trình biến đổi thức ăn
thành các chất đơn giản nhờ sự xúc tác của enzyme.)
Tên bệnh
Nguyên nhân
Hậu quả
Cách phòng tránh
Sâu răng Vệ sinh răng miệng Câu trúc răng bị - Vệ sinh răng
không sạch sẽ.
phá huỷ gây đau miệng đúng cách.
Vi khuẩn.
răng, mất răng.
- Khám răng định kì.
Thức ăn nhiều
- Tránh các thực
đường.
phẩm nhiều đường
Tiêu chảy - Ô nhiễm thực
- Mất nước, mất - Ăn chín, uống sôi.
phẩm.
điện giải, có thể - Thực hiện các biện

Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

0,5

Táo bón

Câu 3
(2,0 đ)

Câu 4
(2,0 đ)

- Ô nhiễm nguồn
nước.
- Sử dụng thuốc
kháng sinh không
đúng chỉ dẫn.
- Dị ứng.
- Chế độ ăn ít chất
xơ, không đủ nước.
- Ít vận động.
- Nhịn đại tiện.

dẫn đến tử vong. pháp vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- Giữ gìn vệ sinh
nguồn nước.

- Ứ phân trong
- Bổ sung chất xơ,
đại tràng.
uống nhiều nước.
- Nứt hậu môn
- Tăng cường luyện
dẫn đến chảy
tập thể dục.
máu trong hoặc - Tạo thói quen đi vệ
sau khi đại tiện. sinh.
- Sa trực tràng.
- Gây bệnh trĩ.
a) Văcxin là: Dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã được làm
yếu dùng tiêm vào cơ thể người đê tạo ra khả năng miễn dịch bệnh đó.
b) - Tiêm Văcxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì: Độc tố của vi khuẩn là
kháng nguyên nhưng do đã được làm yếu nên vào cơ thể người không dủ khả năng
gây hại. Nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể để
chống lại mầm bệnh “ghi nhớ”. Nếu lần sau bị mầm bệnh (chứa kháng nguyên
tương tự) xâm nhập thì cơ thể có khả năng sản sinh nhanh kháng thể để chống
lại mầm bệnh vì bạch cầu có khả năng “ghi nhớ” loại kháng nguyên đó.
- Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó có thể có khả năng miễn dịch
bệnh đó vì: Khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độ tố. Độc tố là
kháng thể kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể chống lại. Nếu cơ
thể sau đó khỏi bệnh thì kháng thể đã có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch
bệnh C.
- Cách làm của bạn đó chưa chính xác do cột sống bảo vệ tuỷ sống, nếu cứu
không đúng cách có thể làm tổn thương tuỷ sống.
- Khi nạn nhân bị gãy xương cột sống cần để nạn nhân nằm yên; khi đưa nạn
nhân đến cơ sở y tế phải đặt nạn nhân nằm cố định trên đệm cứng với tư thế
duỗi thẳng trên một mặt phẳng.
a) Người 1 – nhóm máu B; Người 2 – nhóm máu AB;
Người 3 – nhóm máu A; Người 4 – nhóm máu O.
Giải thích:

0,75

0,75
0,25

0,5

0,5

0,25
0,5
0,5

Người

Ngưng kết với
kháng thể
Anti – A

Ngưng kết với
kháng thể
Anti – B

Có kháng
nguyên A

Có kháng
nguyên B

Nhóm
máu

Người 1

Không



Không



B

0,25

Người 2









AB

Người 3



Không



Không

A

0,25

Người 4

Không

Không

Không

Không

O

b) - Người 1 có thể truyền máu cho người 2. Vì người 1 nhóm máu B có thể
truyền máu cho người nhóm máu AB (người 2).
- Người 2 không thể truyền máu cho người nào trong số ba người còn lại ở
trên.

0,25
0,25
0,25
0,25
 
Gửi ý kiến