Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề hk1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thanh lợi
Ngày gửi: 10h:53' 30-11-2024
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 565
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn hân)
ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Vậy 1 kg sắt sẽ có thể tích vào
khoảng
A. 12,8 cm3
B. 128 cm3
C. 1280 cm3
D. 12800 cm3
Câu 2: Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. KOH, BaCl2, H2SO4, NaOH.
B. NaOH, K2SO4, NaCl, KOH.
C. NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2. D. KOH, Ba(NO3)2, HCl, NaOH.
Câu 3: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng
của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
A. Tăng        B. Giảm          C. Không thay đổi      D. Không thể biết
Câu 4: Cho phương trình hóa học: Fe + HCl
FeCl2 H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
A. 1,5mol
B. 1 mol
C. 2 mol
D. 0,5mol
Câu 5: Phương trình hóa học dùng để biểu diễn
A. Hiện tượng hóa học
B. Hiện tượng vật lí
C. Ngắn gọn phản ứng hóa học
D. Sơ đồ phản ứng hóa học
Câu 6: Sắp xếp đúng trình tự các bước lập PTHH:
1) Viết PTHH 
2) Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố : tìm hệ số thích hợp đặt trước
CTHH 
3) Viết sơ đồ phản ứng là phương trình chữ của chất tham gia và sản phẩm 
4) Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia và các sản phẩm
A. 1, 3, 4. 
B. 4, 3, 2. 
C. 4, 2, 1.                    D. 1, 2, 4.
Câu 7: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng
khái niệm nào sau đây?
A. Tốc độ phản ứng.
B. Cân bằng hoá học.
C. Phản ứng một chiều.
D. Phản ứng thuận nghịch.
Câu 8: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
A. Thời gian xảy ra phản ứng. B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
D. Chất xúc tác.
Câu 9: Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc
men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu) ?
A. Chất xúc tác.
B. Áp suất.
C. Nồng độ.
D. Nhiệt độ.
Câu 10: Phân tử axit gồm có
A. Một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (– OH).
B. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
D. Một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một nguyên tử phi kim.
Câu 11: Dùng cách nào để nhận biết hai chất bột màu trắng sau: CaO, P2O5

A. Dungdịch phenolphthalein
B. Giấy quỳ ẩm.
C. Dung dịch hydrochloric acid
D. A , B và C đều đúng.
Câu 12: Tên gọi của chất có công thức hóa học H2SO4 là
A. Sulfuric acid
B. Sulfurơ acid
C. Sulfuhiđric acid
D.  Sulfur acid
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-mét ?
A. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
B. Hướng thẳng đứng lên trên.
C. Theo hướng xiên.
D. Theo mọi hướng.
Câu 14: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ
875000 N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 1165000 N/m2. Nhận xét nào sau đây là đúng:
A. Tàu đang lặn xuống
B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang
C. Tàu đang từ từ nổi lên
D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang
Câu 15: Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng:
A. Đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
B. Đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật.
C. Để xác định độ lớn của lực tác dụng.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 16: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác
B. Mái chèo
C. Thùng đựng nước
D. Quyển sách nằm trên bàn
B. TỰ LUẬN
Câu 17: 1,5đ
a.Thế nào là dung dịch?
b. Hòa tan 60 gam NaOH vào 240 gam nước thu được dung dịch X. Tính nồng độ
phần trăm dung dịch?
Câu 18:Tính khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ nhật có khối lượng riêng
của nước 1000 kg/m3, chiều cao 0,5 m và diện tích đáy 6 cm2.

Câu 19: Đòn bẩy là gì? Tác dụng của đòn bẩy?
Câu 20: Giải thích cách sử dụng cờ lê để vặn ốc một cách dễ dàng?
Câu 21: 1đ Một cái bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước là 1,5 m.
Tính khối lượng của nước trong bể. Biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3.

Câu 22: Tại sao khi một em bé đứng trên chiếc đệm ( nệm) thì đệm lại bị lún sâu hơn khi có
người lớn nằm trên nó?

...........................Hết...............................

A. TRẮC NGHIỆM
Câu
1 2 3

IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
4

5

6

7

8

9

1 11 12 1 14 15 16
0
3
A B D A B A A B

Đáp án B C A A C C A A
B. TỰ LUẬN
Câu
Đáp án
Câu 17 a. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
(1,5đ) b. Khối lượng dung dịch là: mdd = 60 + 240 = 300 gam
Nồng độ phần trăm dung dịch là:
C% = ( mct : mdd) . 100% = (60:300).100% = 20%
Câu 18 - PTHH: CaCO3 →to CaO + CO2
(1đ)
- Số mol Calcium carbonate 
nCaCO3 = 10:100 = 0,1 mol
Theo PTHH 1 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ thu được 1
mol CaO
Vậy 0,1 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ thu được 0,1 mol
CaO
- Khối lượng vôi sống thu được theo lí thuyết là:
mCaO = 0,1.56 = 5,6 (gam)
- Do hiệu suất phản ứng là 80%
- Khối vôi sống thu được thực tế là:
 m = (5,6.80):100 = 4,48 (g)
* Vậy m = 4,48g
Câu 19 - Đòn bẩy là một vật rắn được sử dụng với một điểm tựa hay
(0,5 đ) là điểm quay để làm biến đổi lực tác dụng của một vật lên một
vật khác.
- Đòn bẩy có thể được sử dụng để gây ra một lượng lớn lực
lên trên một khoảng cách nhỏ ở một đầu bằng cách tác dụng
một lực nhỏ trên một khoảng cách lớn hơn ở đầu kia

Điểm
0,5
0,5
0,5
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25

0,25

0,25

Câu 20 a. Khi cho quỳ tím vào các ống nghiệm:
(1 đ) + Chứa NaOH quỳ tím chuyển sang màu xanh.
+ Chứa HCl quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
b. Lập PTHH: Al + O2 ----- Al2O3
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:
Al + O2 ----- Al2O3
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử các nguyên tố ở 2 vế:
4Al + 3O2 ----- 2Al2O3
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
4Al + 3O2
2Al2O3

0,25
0,25

0,5

- Khi cho kim loại Mg tác dụng với dung dịch axit HCl ta thu
0,5
Câu 21 được khí Hydrogen ( H2).
(1 đ) - Phương trình hóa học:
0,5
Mg + 2HCl
MgCl2 + H2
Câu 22 - Vì áp suất do em bé tạo ra trên diện tích bề mặt bị ép lớn
1
(1đ)
hơn áp suất do người lớn tạo ra.
Văn Lăng, ngày 18 tháng 12 năm 2023
BGH DUYỆT

TỔ DUYỆT

NGƯỜI RA ĐỀ

Nguyễn Cao Kỳ

Nguyễn Thị Nhàn

Phạm Văn Quỳnh

Nguyễn Hương Ly
 
Gửi ý kiến