KTGK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thanh tuấn
Ngày gửi: 14h:19' 09-03-2024
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 793
Nguồn:
Người gửi: lê thanh tuấn
Ngày gửi: 14h:19' 09-03-2024
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 793
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ
KIỂM TRA GIỮA KÌ II (2023-2024)
KHTN 8
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Từ bài 20 đến Bài 35. Tổng số tiết kiểm tra 37 tiết
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm,
30% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12
câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 3,0 điểm ( Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chương
5.
Điện.
(12
tiết)
Chương
6.
Nhiệt.
(9 tiết)
Chương
7. Sinh
học cơ
thể
người
(16
tiết)
Số câu
TN/ Số
ý TL
(Số
YCCĐ)
Điểm
số
Tổng
số
điểm
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
3
4
5
6
7
8
9
Tổng số
câu TN/
Tổng số ý
TL
TN
TL
10
11
Điểm
số
12
7
6
13
3,25
5
4
9
2,25
4
2
2
1
6
3
16
12
2
1
28
3
4,0
3,0
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0
1,0
2,0 điểm
1,0 điểm
Ghi chú: Mỗi câu TN 2.5 phút ( 28*2.5) = 70 phút
2 Câu tự luận (VD) mỗi câu 6 phút: 12 phút
1 câu tự luận (VDC) 8 phút: 8 phút
7,0
3,0
10 điểm
4,5
10
điểm
2. Bảng đặc tả
Nội
dung
1. Hiện
tượng
nhiễm
điện
Mức
độ
Nhận
biết
Chương 5. Điện. (12 tiết)
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
Thông
hiểu
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách
điện nhiễm điện do cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một
trong hai loại điện tích.
Vận
dụng
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên
quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ
chế vật nghiễm điện.
Vận
dụng
cao
2.
Nguồn
điện
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
1
1
2
2
3
Nhận
biết
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
1
4
Thông
hiểu
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố
định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục.
1
5
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu
không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng,
hoá học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật
không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của
dòng điện và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật
dụng điện hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện
pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
2
6
7
1
8
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình
vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện
trở (biến trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
2
9
10
1
11
Vận
dụng
3. Dòng
điện
4. Tác
dụng
của
dòng
điện
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
5. Đo
cường
độ dòng
điện. Đo
hiệu
điện thế
Nhận
biết
Thông
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
Mức
độ
hiểu
điện trở (biến trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các
thiết bị
Vận
dụng
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một
điện trở, hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở
mắc song song) khi biết trước các số liệu liên quan
trong bài thí nghiệm (hoặc xác định bằng công thức
Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn
mạch có hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song
song) khi biết trước các số liệu liên quan trong bài
thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng công thức
Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương
trình bậc nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp
gồm 2 điện trở mắc song song và mắc nối tiếp với
điện trở thứ ba {(R1 //R2)nt R3}.
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến
trở, chuông, ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt
phát quang.
Vận
dụng
cao
6. Mạch
điện đơn
giản
Nhận
biết
1
12
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc:
rơ le, cầu dao tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch
gồm ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm
ba điện trở mắc song song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm
ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc song song).
Chương 6. Nhiệt. (9 tiết)
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
1
13
2
14
15
Thông
hiểu
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử
của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật
tăng. Cho ví dụ.
1
16
Vận
dụng
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các
trường hợp làm tăng nội năng của vật hoặc làm giảm
nội năng của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong
hiệu ứng nhà kính.
Vận
dụng
cao
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà
kính gây ra.
Nhận
biết
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
2
17
18
Thông
hiểu
Vận
dụng
1. Năng
lượng
nhiệt.
2. Đo
năng
lượng
nhiệt
3. Dẫn
nhiệt,
đối lưu,
bức xạ
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
Nhận
biết
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
nhiệt
Mức
độ
Thông
hiểu
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách bức xạ nhiệt.
Vận
dụng
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng
nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
Vận
dụng
cao
4. Sự nở
vì nhiệt
1.Khái
quát về
cơ thể
người
2.Hệ
vận
động ở
người
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
1
19
Nhận
biết
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.
1
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.
Thông - Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật
2
hiểu
dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật
cách nhiệt tốt.
Vận
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt
dụng
tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt tốt
được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
trong kĩ thuật và đời sống.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn
Vận
năng lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh
dụng
cao
hoạt gia đình.
Chương 7. Sinh học cơ thể người (16 tiết)
Nhận
1
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và
biết
hệ cơ quan trong cơ thể người.
20
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan
của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
1
24
Thông
hiểu
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận
động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ
vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường
liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
1
25
21
22
23
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
3.Dinh
dưỡng
và tiêu
hoá ở
người
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá
học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu
tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao
phù hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập
cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất
nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các
bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên
truyền, giúp đỡ cho người khác.
Vận
dụng
cao
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi
người khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận
động trong trường học và khu dân cư.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh
dưỡng.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho
con người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an
toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo
quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế
biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực
phẩm;
Thông
hiểu
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát)
hệ tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người
ở các độ tuổi.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày;
bệnh đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ
độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh
thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm
an toàn.
Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu
hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho
TN
Số STT
câu câu
TL
Số STT
ý câu
1
29
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
bản thân và gia đình.
Vận
dụng
cao
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho
bản thân và những người trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực
phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản,
chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi
trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử
dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn
thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số
bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa
phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
4.Máu
và hệ
tuần
hoàn
của cơ
thể
người
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng
của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,
huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên,
kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của
tiêm vaccine trong việc phòng bệnh.
1
26
Thông
hiểu
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát)
hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của
hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần
hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền
máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và
tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong
trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khoẻ mạnh.
2
27
28
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để
Vận
dụng
cao
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người
bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương
khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao
huyết áp, tiểu đường tại địa phương.
bảo vệ bản thân và gia đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
TL
Số STT
ý câu
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở
địa phương.
5.Hệ hô
hấp ở
người
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và
cách phòng tránh.
Thông
hiểu
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát)
hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
hô hấp.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm
không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản
Vận
dụng
cao
– Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân
6.Hệ bài Nhận
tiết ở
biết
người
30
1
31
thân và gia đình.
tạo, cấp cứu người đuối nước.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm
nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc
lá.
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút
thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong
trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên
nhân và cách phòng tránh.
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận
chủ yếu của thận.
Thông
hiểu
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ
quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình
bày cách phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ
sức khoẻ.
Vận
dụng
cao
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy
thận nhân tạo.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về
thận như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học
hoặc tại địa phương.
PHÒNG GD & ĐT
TRƯỜNG THCS
1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: KHTN 8
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh: …………………………….., SBD: …………………..
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất (7.0 điểm
Câu 1. Dùng một mảnh vải len cọ xát nhiều lần vào mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa
này có thể hút được các vụn giấy vì
A. mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt.
B. mảnh phim nhựa bị nhiễm điện.
C. mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm. D. mảnh phim nhựa bị nóng lên.
Câu 2. Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện?
A. Các hạt mang điện tích dương.
B. Các hạt nhân nguyên tử.
C. Các nguyên tử.
D. Các hạt mang điện tích âm.
Câu 3. Khi nối liền hai cực của pin bằng dây dẫn kim loại với hai đẩu của bóng đèn thì các
điện tích dịch chuyển như thế nào qua dây dẫn và dây tóc bóng đèn?
A. Các điện tích dương dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.
B.Các điện tích dương dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.
C. Các electron tự do dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.
D. Các electron tự do dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.
Câu 4. Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là
A. chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến cực âm của
nguổn điện.
B. chiều ngược chiểu quay của kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
C. chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.
D. chiều quay của kim đồng hổ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
Câu 5. Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng
nhiệt vừa có tác dụng phát sáng?
A. Bóng đèn điện loại dây tóc.
B. Radio (máy thu thanh).
C.Đèn LED.
D. Ruột ấm điện.
Câu 6. Tác dụng nhiệt của dòng điện có ích trong các trường hợp nào dưới đây?
A. Quạt điện đang hoạt động.
B. Nổi cơm điện đang nấu cơm.
C. Máy thu hình đang hoạt động.
D. Bóng đèn đang ciếu sáng.
Câu 7. Để mạ bạc cho chiếc hộp bằng đồng thì làm theo cách nào dưới đây?
A. Nối hộp đổng với cực dương của nguồn điện rồi nhúng hộp vào dung dịch muối bạc.
B. Nối hộp đồng với cực âm của nguồn điện rồi nhúng hộp vào trong dung dịch muối bạc.
C. Nối hộp đổng với cực dương của nguồn điện rồi nhúng hộp vào dung dịch muối đồng.
D. Nối hộp đồng với cực âm của nguồn điện rồi nhúng hộp vào trong dung dịch muối
đồng.
Câu 8. Sơ đồ mạch điện nào dưới đây được mắc đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 9. Khi sử dụng ampe kế điều nào sau đây là sai?
A. Ampe kế mắc nối tiếp với bóng đèn.
B. Ampe kế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn.
C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
D. Có thể mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Câu 10. Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có nghĩa là
A. cường độ dòng điện đi qua cẩu chì này từ 1 A trở lên thì dây chì sẽ đứt.
B. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1 A.
C. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1 A.
D. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1 A.
Câu 11. Dùng ampe kế có giới hạn đo 5 A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi
đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện
đo được là
A.32A.
B. 0,32 A.
C. 1,6 A.
D. 3,2 A.
Câu 12. Chọn cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở trong các
phương án sau.
A. Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực
dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
B. Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm,
cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
C. Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương,
cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
D. Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực
âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
Câu 13. Tính chất nào sau đây không phải của phân tử?
A. Giữa các phân tử cấu tạo nên vật không có khoảng cách.
B. Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của vật càng thấp.
C. Giữa các phân tử có lực tương tác.
D. Chuyển động không ngừng.
Câu 14. Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là đúng?
A. Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
B. Chỉ những vật chuyển động mới có nhiệt năng.
C. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
D. Mọi vật đều có nhiệt năng.
Câu 15. Một viên bi đang lăn trên mặt bàn nằm nghiêng có những dạng năng lượng nào mà
em đã học?
A. Chỉ có thế năng.
B. Chỉ có động năng.
C. Chỉ có nội năng.
D. Có cả động năng, thế năng và nội năng.
Câu 16. Khi thả một thỏi kỉm loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng
của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
A. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
B. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
C. Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
D. Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Câu 17. Bếp lửa truyền nhiệt năng ra môi trường xung quanh
A. chỉ bằng dẫn nhiệt.
B. chỉ bằng đối lưu.
C. chĩ bằng bức xạ nhiệt.
D. bằng cả dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
Câu 18. Bức xạ nhiệt không phải là hình thức truyền nhiệt năng từ
A. Mặt Trời đến Trái Đất.
B. bếp lửa đến người đứng gần bếp.
C. đầu một thanh đồng được hơ nóng sang đẩu kia.
D. dây tóc bóng đèn đến vỏ bóng đèn.
Câu 19. Khí, hơi nào sau đây trong không khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất?
A. Khí nitrogen oxide (NO).
B. Khí methane (CH4).
C. Khí carbon dioxide (CO2).
D. Hơi nước (H2O).
Câu 20. Hai cốc thuỷ tinh chổng lên nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào
trong các cách sau?
A. Ngâm cả hai cốc vào nước nóng.
B. Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.
C. Ngâm cốc dưới vào nước nóng, cốc trên thả nước đá vào.
D. Ngâm cốc dưới vào nước lạnh, cốc trên đổ nước nóng.
Câu 21. Vì sao cốt của các trụ bê tông lại làm bằng thép mà không phải bằng các kim loại
khác?
A. Vì thép có độ bền cao.
B. Vì thép không bị gỉ.
C. Vì thép có tính đàn hồi lớn.
D. Vì thép và bê tông nở vì nhiệt như nhau.
Câu 22. Khi đóng đồ uống vào chai hoặc lon, người ta phải để mặt thoáng của đồ uống thấp
hơn miệng chai hoặc miệng lon vì
A. để khi mở nút chai hoặc bật nắp lon, chất lỏng không bị tràn ra ngoài.
B. để khi nhiệt độ tăng, chất lỏng nở ra không làm bật nút chai hoặc nắp lon.
C. để khi vận chuyển, chất lỏng không bị sóng sánh rớt ra ngoài.
D. để chất, lỏng không chạm nút chai hoặc nắp lon.
Câu 23. Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C.Tim.
D. Phổi.
Câu 24. Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể
người?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hoá.
D. Hệ bài tiết.
Câu 25. Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do
A. có sâu trong miệng.
B. không đánh răng thường xuyên.
C. tế bào răng bị mòn đi vì hoạt động nhai. D. vi khuẩn hình thành các lỗ nhỏ trên răng.
Câu 26. Khi nhu động ruột kém hơn bình thường hoặc khi phân trở nên cứng và khó thải ra
ngoài thì được gọi là táo bón. Biện pháp nào dưới đây không giúp cải thiện tình trạng táo bón?
A. Ăn nhiều rau xanh.
B. Uống chè đặc.
C. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và protein.
D. Uống nhiều nước.
Câu 27. Để phòng bệnh sỏi thận cần
A. uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
B. uống nhiều nước hơn bình thường.
C. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.
D. tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.
Câu 28. Bệnh nhân suy thận nên có chế độ
A. ăn mặn, chua, nhiều đường.
B. ăn nhạt, hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu đạm.
C. ăn nhạt, tăng lượng thịt, cá giàu đạm trong bữa ăn.
D. ăn mặn, uống nhiều nước, ăn nhiều chất béo.
II. TỰ LUẬN: (3.0 điểm).
Câu 29. Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bển chắc? Kể tên một số loại
thực phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh. (1.0 điểm).
Câu 30. Có người cho rằng: "Tiêm vaccine cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ
thể nhanh khỏi bệnh". Điều đó có đúng không? Vì sao? (1.0 điểm).
Câu 31. Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở. (1.0
điểm).
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: KHTN. Khối 8
Thời gian làm bài: 60 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu đúng được 0,25đ)
0,25*28=7,0 điểm
CÂ
U
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Đ. A
B
C
C
A
A
B
B
C
D
A
D
A
A
D
CÂ
U
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
Đ. A
D
C
D
C
C
C
D
B
B
A
D
B
A
B
II/- TỰ LUẬN: (3,0 ĐIỂM)
Câu 29: (1,0 điểm)
– Thành phần cấu tạo giúp cho xương chắc chắn là P, Ca,... (0,5 điểm)
– Các thực phẩm như tôm, cua… và các loại rau xanh, trái cây.... (0,5 điểm)
Câu 30: (1,0 điểm)
- Ý kiến đó là sai . (0,5 điểm)
- Tiêm vaccine là tiêm các loại kháng nguyên đã bị làm yếu để kích thích cơ thể tạo ra
kháng thể chống lại bệnh do kháng nguyên có thể gây ra (chủ động). (0,25 điểm)
- Tiêm kháng sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ thể giúp cơ thể khỏi
bệnh (bị động). (0,25 điểm)
Câu 31: (1,0 điểm)
- Khi đun bếp than thì lượng O2 có trong phòng đã tham gia vào phản ứng cháy, đồng
thời tạo ra khí CO2 và CO. (0,5 điểm)
- Khí CO dễ dàng kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành carboxyhemoglobin là
một hợp chất rất bền, khó bị phân tách, do đó máu thiếu hemoglobin tự do chuyên chở
O2 dẫn đến tế bào thiếu O2 nên gây ra hiện tượng ngạt thở. (0,5 điểm)
Hết./.
KIỂM TRA GIỮA KÌ II (2023-2024)
KHTN 8
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Từ bài 20 đến Bài 35. Tổng số tiết kiểm tra 37 tiết
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm,
30% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12
câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 3,0 điểm ( Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chương
5.
Điện.
(12
tiết)
Chương
6.
Nhiệt.
(9 tiết)
Chương
7. Sinh
học cơ
thể
người
(16
tiết)
Số câu
TN/ Số
ý TL
(Số
YCCĐ)
Điểm
số
Tổng
số
điểm
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
3
4
5
6
7
8
9
Tổng số
câu TN/
Tổng số ý
TL
TN
TL
10
11
Điểm
số
12
7
6
13
3,25
5
4
9
2,25
4
2
2
1
6
3
16
12
2
1
28
3
4,0
3,0
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0
1,0
2,0 điểm
1,0 điểm
Ghi chú: Mỗi câu TN 2.5 phút ( 28*2.5) = 70 phút
2 Câu tự luận (VD) mỗi câu 6 phút: 12 phút
1 câu tự luận (VDC) 8 phút: 8 phút
7,0
3,0
10 điểm
4,5
10
điểm
2. Bảng đặc tả
Nội
dung
1. Hiện
tượng
nhiễm
điện
Mức
độ
Nhận
biết
Chương 5. Điện. (12 tiết)
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
Thông
hiểu
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách
điện nhiễm điện do cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một
trong hai loại điện tích.
Vận
dụng
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên
quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ
chế vật nghiễm điện.
Vận
dụng
cao
2.
Nguồn
điện
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
1
1
2
2
3
Nhận
biết
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
1
4
Thông
hiểu
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố
định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục.
1
5
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu
không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng,
hoá học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật
không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của
dòng điện và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật
dụng điện hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện
pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
2
6
7
1
8
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình
vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện
trở (biến trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
2
9
10
1
11
Vận
dụng
3. Dòng
điện
4. Tác
dụng
của
dòng
điện
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
5. Đo
cường
độ dòng
điện. Đo
hiệu
điện thế
Nhận
biết
Thông
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
Mức
độ
hiểu
điện trở (biến trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các
thiết bị
Vận
dụng
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một
điện trở, hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở
mắc song song) khi biết trước các số liệu liên quan
trong bài thí nghiệm (hoặc xác định bằng công thức
Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn
mạch có hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song
song) khi biết trước các số liệu liên quan trong bài
thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng công thức
Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương
trình bậc nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp
gồm 2 điện trở mắc song song và mắc nối tiếp với
điện trở thứ ba {(R1 //R2)nt R3}.
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến
trở, chuông, ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt
phát quang.
Vận
dụng
cao
6. Mạch
điện đơn
giản
Nhận
biết
1
12
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc:
rơ le, cầu dao tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch
gồm ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm
ba điện trở mắc song song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm
ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc song song).
Chương 6. Nhiệt. (9 tiết)
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
1
13
2
14
15
Thông
hiểu
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử
của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật
tăng. Cho ví dụ.
1
16
Vận
dụng
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các
trường hợp làm tăng nội năng của vật hoặc làm giảm
nội năng của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong
hiệu ứng nhà kính.
Vận
dụng
cao
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà
kính gây ra.
Nhận
biết
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
2
17
18
Thông
hiểu
Vận
dụng
1. Năng
lượng
nhiệt.
2. Đo
năng
lượng
nhiệt
3. Dẫn
nhiệt,
đối lưu,
bức xạ
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
Nhận
biết
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
nhiệt
Mức
độ
Thông
hiểu
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách bức xạ nhiệt.
Vận
dụng
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng
nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
Vận
dụng
cao
4. Sự nở
vì nhiệt
1.Khái
quát về
cơ thể
người
2.Hệ
vận
động ở
người
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
1
19
Nhận
biết
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.
1
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.
Thông - Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật
2
hiểu
dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật
cách nhiệt tốt.
Vận
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt
dụng
tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt tốt
được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
trong kĩ thuật và đời sống.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn
Vận
năng lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh
dụng
cao
hoạt gia đình.
Chương 7. Sinh học cơ thể người (16 tiết)
Nhận
1
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và
biết
hệ cơ quan trong cơ thể người.
20
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan
của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
1
24
Thông
hiểu
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận
động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ
vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường
liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
1
25
21
22
23
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
3.Dinh
dưỡng
và tiêu
hoá ở
người
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá
học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu
tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao
phù hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập
cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất
nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các
bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên
truyền, giúp đỡ cho người khác.
Vận
dụng
cao
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi
người khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận
động trong trường học và khu dân cư.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh
dưỡng.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho
con người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an
toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo
quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế
biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực
phẩm;
Thông
hiểu
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát)
hệ tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người
ở các độ tuổi.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày;
bệnh đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ
độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh
thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm
an toàn.
Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu
hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho
TN
Số STT
câu câu
TL
Số STT
ý câu
1
29
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
bản thân và gia đình.
Vận
dụng
cao
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho
bản thân và những người trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực
phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản,
chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi
trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử
dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn
thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số
bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa
phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
4.Máu
và hệ
tuần
hoàn
của cơ
thể
người
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng
của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,
huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên,
kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của
tiêm vaccine trong việc phòng bệnh.
1
26
Thông
hiểu
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát)
hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của
hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần
hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền
máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và
tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong
trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khoẻ mạnh.
2
27
28
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để
Vận
dụng
cao
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người
bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương
khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao
huyết áp, tiểu đường tại địa phương.
bảo vệ bản thân và gia đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
TL
Số STT
ý câu
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
TN
Số STT
câu câu
TL
Số STT
ý câu
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở
địa phương.
5.Hệ hô
hấp ở
người
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và
cách phòng tránh.
Thông
hiểu
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát)
hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
hô hấp.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm
không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản
Vận
dụng
cao
– Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân
6.Hệ bài Nhận
tiết ở
biết
người
30
1
31
thân và gia đình.
tạo, cấp cứu người đuối nước.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm
nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc
lá.
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút
thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong
trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên
nhân và cách phòng tránh.
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận
chủ yếu của thận.
Thông
hiểu
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ
quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình
bày cách phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
Vận
dụng
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ
sức khoẻ.
Vận
dụng
cao
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy
thận nhân tạo.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về
thận như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học
hoặc tại địa phương.
PHÒNG GD & ĐT
TRƯỜNG THCS
1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: KHTN 8
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh: …………………………….., SBD: …………………..
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất (7.0 điểm
Câu 1. Dùng một mảnh vải len cọ xát nhiều lần vào mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa
này có thể hút được các vụn giấy vì
A. mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt.
B. mảnh phim nhựa bị nhiễm điện.
C. mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm. D. mảnh phim nhựa bị nóng lên.
Câu 2. Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện?
A. Các hạt mang điện tích dương.
B. Các hạt nhân nguyên tử.
C. Các nguyên tử.
D. Các hạt mang điện tích âm.
Câu 3. Khi nối liền hai cực của pin bằng dây dẫn kim loại với hai đẩu của bóng đèn thì các
điện tích dịch chuyển như thế nào qua dây dẫn và dây tóc bóng đèn?
A. Các điện tích dương dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.
B.Các điện tích dương dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.
C. Các electron tự do dịch chuyển từ cực âm sang cực dương.
D. Các electron tự do dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.
Câu 4. Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là
A. chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến cực âm của
nguổn điện.
B. chiều ngược chiểu quay của kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
C. chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.
D. chiều quay của kim đồng hổ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
Câu 5. Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng
nhiệt vừa có tác dụng phát sáng?
A. Bóng đèn điện loại dây tóc.
B. Radio (máy thu thanh).
C.Đèn LED.
D. Ruột ấm điện.
Câu 6. Tác dụng nhiệt của dòng điện có ích trong các trường hợp nào dưới đây?
A. Quạt điện đang hoạt động.
B. Nổi cơm điện đang nấu cơm.
C. Máy thu hình đang hoạt động.
D. Bóng đèn đang ciếu sáng.
Câu 7. Để mạ bạc cho chiếc hộp bằng đồng thì làm theo cách nào dưới đây?
A. Nối hộp đổng với cực dương của nguồn điện rồi nhúng hộp vào dung dịch muối bạc.
B. Nối hộp đồng với cực âm của nguồn điện rồi nhúng hộp vào trong dung dịch muối bạc.
C. Nối hộp đổng với cực dương của nguồn điện rồi nhúng hộp vào dung dịch muối đồng.
D. Nối hộp đồng với cực âm của nguồn điện rồi nhúng hộp vào trong dung dịch muối
đồng.
Câu 8. Sơ đồ mạch điện nào dưới đây được mắc đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 9. Khi sử dụng ampe kế điều nào sau đây là sai?
A. Ampe kế mắc nối tiếp với bóng đèn.
B. Ampe kế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn.
C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
D. Có thể mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Câu 10. Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có nghĩa là
A. cường độ dòng điện đi qua cẩu chì này từ 1 A trở lên thì dây chì sẽ đứt.
B. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1 A.
C. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1 A.
D. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1 A.
Câu 11. Dùng ampe kế có giới hạn đo 5 A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi
đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện
đo được là
A.32A.
B. 0,32 A.
C. 1,6 A.
D. 3,2 A.
Câu 12. Chọn cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở trong các
phương án sau.
A. Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực
dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
B. Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm,
cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
C. Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương,
cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
D. Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực
âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
Câu 13. Tính chất nào sau đây không phải của phân tử?
A. Giữa các phân tử cấu tạo nên vật không có khoảng cách.
B. Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của vật càng thấp.
C. Giữa các phân tử có lực tương tác.
D. Chuyển động không ngừng.
Câu 14. Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là đúng?
A. Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
B. Chỉ những vật chuyển động mới có nhiệt năng.
C. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
D. Mọi vật đều có nhiệt năng.
Câu 15. Một viên bi đang lăn trên mặt bàn nằm nghiêng có những dạng năng lượng nào mà
em đã học?
A. Chỉ có thế năng.
B. Chỉ có động năng.
C. Chỉ có nội năng.
D. Có cả động năng, thế năng và nội năng.
Câu 16. Khi thả một thỏi kỉm loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng
của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
A. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
B. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
C. Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
D. Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Câu 17. Bếp lửa truyền nhiệt năng ra môi trường xung quanh
A. chỉ bằng dẫn nhiệt.
B. chỉ bằng đối lưu.
C. chĩ bằng bức xạ nhiệt.
D. bằng cả dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
Câu 18. Bức xạ nhiệt không phải là hình thức truyền nhiệt năng từ
A. Mặt Trời đến Trái Đất.
B. bếp lửa đến người đứng gần bếp.
C. đầu một thanh đồng được hơ nóng sang đẩu kia.
D. dây tóc bóng đèn đến vỏ bóng đèn.
Câu 19. Khí, hơi nào sau đây trong không khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất?
A. Khí nitrogen oxide (NO).
B. Khí methane (CH4).
C. Khí carbon dioxide (CO2).
D. Hơi nước (H2O).
Câu 20. Hai cốc thuỷ tinh chổng lên nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào
trong các cách sau?
A. Ngâm cả hai cốc vào nước nóng.
B. Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.
C. Ngâm cốc dưới vào nước nóng, cốc trên thả nước đá vào.
D. Ngâm cốc dưới vào nước lạnh, cốc trên đổ nước nóng.
Câu 21. Vì sao cốt của các trụ bê tông lại làm bằng thép mà không phải bằng các kim loại
khác?
A. Vì thép có độ bền cao.
B. Vì thép không bị gỉ.
C. Vì thép có tính đàn hồi lớn.
D. Vì thép và bê tông nở vì nhiệt như nhau.
Câu 22. Khi đóng đồ uống vào chai hoặc lon, người ta phải để mặt thoáng của đồ uống thấp
hơn miệng chai hoặc miệng lon vì
A. để khi mở nút chai hoặc bật nắp lon, chất lỏng không bị tràn ra ngoài.
B. để khi nhiệt độ tăng, chất lỏng nở ra không làm bật nút chai hoặc nắp lon.
C. để khi vận chuyển, chất lỏng không bị sóng sánh rớt ra ngoài.
D. để chất, lỏng không chạm nút chai hoặc nắp lon.
Câu 23. Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C.Tim.
D. Phổi.
Câu 24. Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể
người?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hoá.
D. Hệ bài tiết.
Câu 25. Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do
A. có sâu trong miệng.
B. không đánh răng thường xuyên.
C. tế bào răng bị mòn đi vì hoạt động nhai. D. vi khuẩn hình thành các lỗ nhỏ trên răng.
Câu 26. Khi nhu động ruột kém hơn bình thường hoặc khi phân trở nên cứng và khó thải ra
ngoài thì được gọi là táo bón. Biện pháp nào dưới đây không giúp cải thiện tình trạng táo bón?
A. Ăn nhiều rau xanh.
B. Uống chè đặc.
C. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và protein.
D. Uống nhiều nước.
Câu 27. Để phòng bệnh sỏi thận cần
A. uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
B. uống nhiều nước hơn bình thường.
C. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.
D. tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.
Câu 28. Bệnh nhân suy thận nên có chế độ
A. ăn mặn, chua, nhiều đường.
B. ăn nhạt, hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu đạm.
C. ăn nhạt, tăng lượng thịt, cá giàu đạm trong bữa ăn.
D. ăn mặn, uống nhiều nước, ăn nhiều chất béo.
II. TỰ LUẬN: (3.0 điểm).
Câu 29. Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bển chắc? Kể tên một số loại
thực phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh. (1.0 điểm).
Câu 30. Có người cho rằng: "Tiêm vaccine cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ
thể nhanh khỏi bệnh". Điều đó có đúng không? Vì sao? (1.0 điểm).
Câu 31. Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở. (1.0
điểm).
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: KHTN. Khối 8
Thời gian làm bài: 60 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu đúng được 0,25đ)
0,25*28=7,0 điểm
CÂ
U
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Đ. A
B
C
C
A
A
B
B
C
D
A
D
A
A
D
CÂ
U
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
Đ. A
D
C
D
C
C
C
D
B
B
A
D
B
A
B
II/- TỰ LUẬN: (3,0 ĐIỂM)
Câu 29: (1,0 điểm)
– Thành phần cấu tạo giúp cho xương chắc chắn là P, Ca,... (0,5 điểm)
– Các thực phẩm như tôm, cua… và các loại rau xanh, trái cây.... (0,5 điểm)
Câu 30: (1,0 điểm)
- Ý kiến đó là sai . (0,5 điểm)
- Tiêm vaccine là tiêm các loại kháng nguyên đã bị làm yếu để kích thích cơ thể tạo ra
kháng thể chống lại bệnh do kháng nguyên có thể gây ra (chủ động). (0,25 điểm)
- Tiêm kháng sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ thể giúp cơ thể khỏi
bệnh (bị động). (0,25 điểm)
Câu 31: (1,0 điểm)
- Khi đun bếp than thì lượng O2 có trong phòng đã tham gia vào phản ứng cháy, đồng
thời tạo ra khí CO2 và CO. (0,5 điểm)
- Khí CO dễ dàng kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành carboxyhemoglobin là
một hợp chất rất bền, khó bị phân tách, do đó máu thiếu hemoglobin tự do chuyên chở
O2 dẫn đến tế bào thiếu O2 nên gây ra hiện tượng ngạt thở. (0,5 điểm)
Hết./.
 








Các ý kiến mới nhất