Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hsa
Người gửi: Nguyễn Phương Uyên
Ngày gửi: 21h:32' 22-03-2024
Dung lượng: 654.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
HSA EDUCATION – ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ TƯ DUY
BỘ ĐỀ TRỌNG TÂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QGHN
BỘ MÔN: KHOA HỌC
ĐỀ SỐ 20
HSA 101: Từ công thức tính tần số góc của con lắc lò xo suy ra 1 rad/s tính bằng?

A.
C.

.

B.

.

.

D.

.

HSA 102: Điện trường xoáy không xuất hiện trong không gian quanh một?
A. Điện tích điểm đứng yên.
B. Ống dây dẫn có dòng điện xoay chiều chạy qua.
C. Dây dẫn thẳng có dòng điện xoay chiều chạy qua.
D. Điện tích điểm đang dao động.
HSA 103:Trong chuỗi phóng xạ:
A.

. B.

. Các tia phóng xạ phóng ra theo thứ tự:
.

C.

D.

.

HSA 104: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe S cách đều hai khe , và phát ra ánh sáng đơn sắc
có bước sóng 500nm. Trên màn, M và N là các vân tối ở hai phía của vân trung tâm , giữa M và N có 9 vân sáng.
Biết

. Hiệu
A.

. B.

bằng
C.

D.

.

HSA 105: Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số
liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa (
con lắc như hình bên. Lấy
nó bằng

A. 1,12 s.

) theo chiều dài l của

.Nếu chiều dài của con lắc dùng làm thí nghiệm là 50 cm thì chu kì dao động của

B. 1,42 s.

C. 1,58 s.

D. 1,74 s.

HSA 106: Một điện tích điểm
, đặt tại điểm A trong điện môi
điện tích Q gây ra tại điểm B cách A một đoạn 6cm có
A. Phương trùng với AB, chiều từ B tới A, độ lớn

. Vetor cường độ điện trường do

.

B. Phương trùng với AB, chiều từ A tới B, độ lớn

.

C. Phương trùng với AB, chiều từ A tới B, độ lớn

..

D. Phương trùng với AB, chiều từ B tới A, độ lớn

..

HSA 107: Đặt vào hai đầu một ống Cu-lít-giơ hiệu điện thế U = 15 kV. Khoảng cách giữa Anot và catot là d = 20 cm.
Nếu coi đó là điện trường đều, cường độ điện trường trong ống Cu-lít-giơ bằng :
A.69 kV/m. B. 75 kV/m. C. 63 kV/m. D. 57 kV/m .
HSA 108: Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc
căng dây lớn nhất bằng 1,01 lần lực căng dây nhỏ nhất. Giá trị của
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

tại nơi có gia tốc trọng trường g. Biết lực
gần giá trị nào nhất sau đây:

HSA 109: Một mạch dao động phát sóng điện từ có tụ điện là một tụ xoay. Nếu tăng tiện dung thêm 9pF thì bước
sóng điện từ do mạch phát ra tăng từ 20 m đến 25 m. Nếu tiếp tục tăng điện dung của tụ thêm 24pF thì sóng điện từ
do mạch phát ra có bước sóng bằng bao nhiêu?
A.

. B.

. C.

HSA 110: Đặt một điện áp xoay chiều

. D.

.

vào hai đầu đoạn mạch cảm thuần có độ tự cảm

. Thương số giữa điện áp u ở thời điểm t và cường độ dòng điện ở thời điểm

,

có giá trị bằng

?
A. 40.
B. 50.
C. 100.
D. 60.
HSA 111: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn
hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở
đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A. 1,20 gam.
B. 1,04 gam.
C. 1,64 gam.
D. 1,32 gam.
HSA 112: Hình dưới là đồ thị biễu diễn độ tan S trong nước của chất rắn X khi thay đổi nhiệt độ.

Qua quan sát đồ thị ta nhìn thấy có các khoảng
khi nhiệt độ tăng nhưng độ tan không thay đổi, đó là các khoảng nhiệt độ mà ta thu dung dịch bão hoà của X.
Nếu 130 gam dung dịch bão hòa X đang ở 700C hạ nhiệt độ xuống còn 300C. Số gam X khan tách ra khỏi dung
dịch là
A. 14 gam
B. 10,4 gam
C. 15,6 gam
D. 26 gam
HSA 113: Hòa tan hoàn toàn 14,3 gam muối ngậm nước có công thức hóa học Na2CO3.nH2O vào 185,7 gam nước,
thu được dung dịch muối nồng độ 2,65%. Xác định giá trị của n là
A. 2
B. 5
C. 7
D.10
HSA 114: Cho 0,15 mol chất X có CTPT C2H8N2O3 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được
1 chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 12,5.
B. 14,75.
C. 12,75.
D. 8,5.
HSA 115: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài
giọt nướ c cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
B. Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng hiệu suất cho phản ứng xà phòng hóa.
D. Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
HSA 116: Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo
A. Ninol-6
B. polietilen
B.
C. polibutađien
D. poliacrilonitrin
HSA 117: Nhiệt phân muối kẽm nitrat sau một thời gian thu được chất rắn và thấy khối lượng chất rắn giảm 27 gam
so với lượng ban đầu. Lượng khí thu được hòa tan vào 4 lít nước thu được dung dịch axit có pH = x. Giá trị x là
A. 0,7.
B. 0,6.
C. 0,8.
D. 0,9.
HSA 118: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:

Ban đầu cốc nước chứa nước vôi dư, bóng đèn đang sáng, sục từ từ cho đến dư CO2 vào cốc. Độ sáng của bóng đèn
sẽ thay đổi như thế nào?
A. Độ sáng giảm dần đến tắt rồi lại sáng dần.
B. Độ sáng tăng dần rồi lại giảm và tắt hẳn.
C. Độ sáng dần.
D. Độ sáng giảm dần rồi tắt hẳn.
HSA 119: Cho cân bằng sau trong bình kín:
N2O4 (k).
(màu nâu đỏ)
(không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
A. DH < 0, phản ứng thu nhiệt
B. DH > 0, phản ứng tỏa nhiệt
C. DH > 0, phản ứng thu nhiệt
D. DH < 0, phản ứng tỏa nhiệt
HSA 120: Đun 0,1 mol este đơn chức X với NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) chưng cất lấy hết ancol Y còn
lại 10,4g chất rắn khan. Oxi hoá hết Y thành anđehit Z. Cho Z tác dụng với dung dịch Ag2O dư trong NH3 sinh ra
43,2g Ag (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Vây X là:
A. CH3CH2COOC2H5
B. CH3COOCH3
C. CH2=CH-COOCH3
D. CH3CH2COOCH3
HSA 121: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành, để
A. dễ trồng và ít công chăm sóc.
B. dễ nhân giống nhanh và nhiều.
C. tránh sâu bệnh gây hại.
D. rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
HSA 122: Tác nhân có vai trò quan trọng nhất trong việc đẩy nước từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân là gì?
A. Áp suất rễ.
B. Thoát hơi nước ở lá.
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
D. Sự chênh lệch nồng độ các chất tan ở chóp rễ và ở lá.
HSA 123: Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
B. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

C. Khi môi trường không có lactose thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
D. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 3 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 3 lần.
HSA 124: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ
nhiễm sắc thể là
A. n - 1.

B. 2n + l.

C. n + 1.

D. 2n - l.

HSA 125: Khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một lưới thức ăn, các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.
B. Trong một chuỗi thức ăn, một loài có thể thuộc nhiều bậc đinh dưỡng khác nhau.
C. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất là mắt xích khởi đầu của chuỗi thức ăn.
D. Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài động vật ăn thực vật.
HSA 126: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
B. Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.
C. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
D. Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
HSA 127: Khi nó i về đột biế n điể m ở sinh vật nhân thực, phát biể u nào sau đây đúng?
A. Đột biế n thay thế cặp nu có thể không làm thay đổi axit amin trong phân tử protein.
B. Chỉ có đột biến thêm một cặp nucleotit là đột biến dịch khung đọc.
C. Đột biến chắc chắn làm thay đổi trình tự axit amin là đột biến thay thế 1 cặp nu.
D. Đột biế n thay thế là dạng nghiêm trọng nhất trong các dạng đột biến điểm.
HSA 128: Đâu là cơ chế cách li sau hợp tử?
A. Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.
B. Vào mùa giao phối, hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau.
C. Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.
D. Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.
HSA 129: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

HSA 130: Một người phụ nữ mang nhóm máu AB kết hôn với người đàn ông mang nhóm máu O. Họ có 3 người con,
trong đó có một người con nuôi: một người mang nhóm máu A : một người mang nhóm máu B và một người mang
nhóm máu O. Không tính đến trường hợp đột biến, xét các dự đoán sau:
1. Người con mang nhóm máu O là người con nuôi.
2. Cặp vợ chồng này không có khả năng sinh ra người con mang nhóm máu AB.
3. Nếu người con mang nhóm máu A kết hôn với người mang nhóm máu O, xác suất sinh ra người con
mang nhóm máu A là 100%.
4. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con mang kiểu gen khác bố và mẹ là 100%.
Có bao nhiêu nhận định đúng ?
A. 3.

B. 1.

C.2.

D. 4

HSA 131: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 -1975) chiến thắng nào của quân dân ta đưa cuộc kháng chiến
sang giai đoạn mới: từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công?
A. Phong trào Đồng Khởi.
B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Ấp Bắc
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
HSA 132: Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng nào?
A. vô sản
B. phong kiến
C. tự do dân chủ
D. dân chủ tư sản
HSA 133: Vì sao “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của
nhà nước” là chủ trương đúng đắn của Đảng?
A. Phát huy quyền làm chủ, khơi dậy tiềm năng và sức sáng tạo của nhân dân.
B. Khuyến khích nền kinh tế tư bản, tư nhân phát triển.
C. Phù hợp với qui luật phát triển của lịch sử.
D. Tăng cường vai trò quản lí lãnh đạo của nhà nước.
HSA 134: Lực lượng nào đã bị quân dân ta chặn đánh và giam chân ở đảo Sơn Trà suốt năm tháng (từ tháng 8-1858
đến tháng 2-1859)?
A. Liên quân Pháp- Bồ Đào Nha
B. Liên quân Pháp- Đức
C. Liên quân Pháp- Tây Ban Nha
D. Liên quan Pháp –Anh
HSA 135: Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?
A. Tháng 2-1930
B. Tháng 7-1930
C. Tháng 10-1930
D. Tháng 11-1930
HSA 136: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở khu vực nào sau đây đấu tranh chống chế độ độc tài thân
Mỹ?

A. Mĩ Latinh
B. Bắc Âu.
C. Đông Âu.
D. Nam Âu.
HSA 137: Đọc bảng sau và trả lời câu hỏi:
Nội
dung
Đối
tượng
cách
mạng

1930-1931

- Đế quốc, phong kiến tay
sai.

1936-1939

- Đế quốc, phát xít, bọn phản động thuộc địa và tay sai.

Nhiệm - Độc lập dân tộc và người
vụ cách cày có ruộng.
mạng

- Chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, cơm áo, hòa bình.

Lực
lượng
cách
mạng

- Công nhân, nông dân.

- Đông đảo các tầng lớp, giai cấp: Công nhân, nông dân, tri thức,
tập hợp trong mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Hình
thức
đấu
tranh

- Bãi công, biểu tình và
biểu tình có vũ trang.

- Đấu tranh chính trị, đấu tranh trên lĩnh vực báo chí, nghị trường

Phương - Bí mật, bất hợp pháp.
pháp
đấu
tranh

- Hợp pháp, công khai, kết hợp bí mật, bất hợp pháp.

Điểm mới trong hình thức đấu tranh của phong trào 1936-1939 so với phong trào 1930-1931 là?
A. Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí, nghị trường.
B. Biểu tình có vũ trang.
C. Phá kho thóc giải quyết nạn đói
D. Đấu tranh vũ trang.
HSA 138: Chính sách nào của nhà Nguyễn đã khiến cho khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt và tạo duyên cớ cho tư bản
Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Nhà nước phong kiến nắm độc quyền về sản xuất công – thương nghiệp
B. Cấm đạo, xua đuổi và xử tội giáo sĩ phương Tây vào truyền đạo Thiên Chúa
C. Thần phục triều đình nhà Thanh, nhưng lại xa lánh với các nước phương Tây

D. Không thực hiện những cải cách, duy tân để đưa đất nước phát triển đi lên
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 139 đến 140:
Giữa lúc cách mạng ở hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng, Đảng Lao động Việt Nam tổ
chứcĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III.
Đại hội họp từ ngày 5 đến ngày 10 – 9 – 1960 tại Hà Nội, đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả
nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền; chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền, mối quan hệ
giữa cách mạng hai miền. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát
triển củacách mạng cả nước. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực
tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động
lẫn nhau nhằm hoànthành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hoà bình,
thống nhất đất nước.
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 165).

HSA 139: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam
trong giai đoạn 1954 - 1975?
A. Hợp tác với nhau.
B. Hỗ trợ lẫn nhau.
C. Gắn bó mật thiết, tác động qua lại.
D. Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
HSA 140: Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao độngViệt
Nam (9 - 1960) có ý nghĩa chiến lược cho quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng?
A. Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại.
B. Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Linh hoạt trong chỉ đạo chiến lược cách mạng.
D. Đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng mỗi miền.
HSA 141: Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
B. các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
C. nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
D. thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
HSA 142: Tự do di chuyển bao gồm tự do
A. cư trú, lựa chọn nơi làm việc, dịch vụ kiểm toán.
B. đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
C. đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
D. đi lại, cư trú, dịch vụ thông tin liên lạc.
HSA 143: Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?

A. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
B. Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.
C. Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
D. Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình.
HSA 144: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta trong thời gian qua không phải do
A. chuyển dịch kinh tế theo công nghiệp hóa.
B. sự phát triển của khoa học và kỹ thuật.
C. chính sách điều tiết của Nhà nước.
D. chất lượng cuộc sống được cải thiện.
HSA 145: Tác động chủ yếu của quá trình đô thị hóa đến kinh tế nước ta là
A. tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao thu nhập lao động.
B. thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dich cơ cấu nền kinh tế.
C. cải thiện môi trường đô thị và phổ biến lối sống thành thị.
D. nâng cao cơ sở hạ tầng và tạo ra thị trường có sức mua lớn.
HSA 146: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.
B. giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
C. tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.
D. giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm.
HSA 147: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
A. hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.
B. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường.
C. tạo nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.
D. phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm
HSA 148: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LẠC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2019
Năm
Diện tích gieo trồng (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)

2010
2013
2016
2019
231,4
216,4
184,8
177,0
487,2
491,9
427,2
438,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

a. Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng và sản lượng lạc của nước ta giai đoạn 2010-2019,
dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Miền.

B. Cột.

C. Đường.

D. Tròn.

HSA 149: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào trong các trung tâm sau đây có
nhiều ngành công nghiệp nhất?
A. Cà Mau.

B. Sóc Trăng.

C. Kiên Lương.

D. Rạch Giá.

HSA 150: Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
B. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
C. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lí.
D. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
 
Gửi ý kiến