tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đao Thị Hoàn
Ngày gửi: 08h:52' 24-03-2024
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Đao Thị Hoàn
Ngày gửi: 08h:52' 24-03-2024
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ....
Thứ ……… ngày …… tháng …… năm 2024
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 - NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Tờ số 1
( Thời gian 35 phút )
Họ và tên học sinh :.................................................................................................................................................................. Lớp 4 ............
Họ tên người coi thi:
.............................................................
Họ tên người chấm thi:
............................................................
Lời nhận xét của thầy cô
Đọc hiểu .................................................................................................................
Điểm
…………………..
...........................................................................................................................................
Đọc thành tiếng .......................................................................................
.................................................................................................................................
Tổng điểm đọc:
…………………..
………………….
1. Kiểm tra đọc hiểu (8 điểm) Thời gian 30 phút.
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
MẢNH SÂN CHUNG
Hai gia đình chung mảnh sân nhỏ bé. Không có nét vạch nào chia đôi cái sân, nhưng
thường mỗi sáng đều thấy cái sân được phân chia khá rõ: Bên nhà Thuận đã quét sạch phần
sân của mình từ sáng sớm, còn nhà Liên thì lá rụng đầy, mãi đến chiều tối Liên mới quét.
Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận xách chổi ra quét sân. Quét sạch phần bên nhà mình,
Thuận đứng lại ngắm nghía. Bỗng Thuận thấy bực bực vì cái sân chia hai nửa. Thuận quét
luôn nửa bên kia. Cả mảnh sân sạch bong. Mệt thêm chút, nhưng Thuận thấy rất hài lòng.
Sáng hôm sau, Thuận dậy sớm, lại quét luôn cả cái sân, hết sức thoải mái và thích thú.
Sáng thứ tư, Thuận dậy sớm, hối hả xách chổi ra sân, thì lạ chưa, cả cái sân sạch bong
rồi! Và Thuận nghe có tiếng hát khe khẽ của Liên bên nhà kia. Thuận trở vào nhà, dặn mẹ:
- Mẹ ơi! Sáng mai mẹ gọi con dậy thật sớm nhé! Trời chưa sáng cũng được!
Sáng thứ năm, trời mới tờ mờ, mẹ đã gọi Thuận. Thuận bật dậy, xách chổi chạy ngay ra
sân, nhưng một lần nữa, cái sân lại sạch bóng! Tối hôm đó, Thuận đi ngủ sớm và dặn mẹ gọi
dậy sớm hơn nữa.
Nhưng mờ sáng thứ sáu, trời bắt đầu mưa rả rích. Có hai bạn nhỏ nằm trên giường mà cứ
hồi hộp chờ mưa tạnh. Nhưng mưa mãi không tạnh. Nằm chán, cả hai đều đứng ra cửa, nhìn
ra sân. Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi… Từ hôm đó, họ chia phiên nhau, mỗi
người quét cái sân chung một ngày. Cái sân lúc nào cũng sạch như lau như li, không một
mảnh rác.
Theo HOÀNG ANH ĐƯỜNG
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu có đáp án a, b, c, d.
Câu 1: (0,5 điểm) Sáng thứ hai đầu tuần, Thuận làm gì?
a. Dậy sớm.
b. Xách chổi ra quét sân.
c. Quét nhà cho mẹ.
d. Đi học sớm.
Câu 2: (0,5 điểm) Khi thấy bực vì cái sân chia hai nửa Thuận đã làm gì?
a. Thuận sang nhắc Liên quét sân.
b. Thuận xóa đi cái vạch ngăn cách giữa hai nhà.
c. Thuận quét luôn nửa sân bên nhà Liên.
d. Thuận không quét sân nữa.
Câu 3: (1 điểm) Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân?
a. Uể oải.
b. Hài lòng.
c. Kiệt sức.
d. Hậm hực.
Câu 4: (1 điểm) Sáng hôm sau, Thuận có cảm xúc như thế nào khi dậy sớm và lại quét
luôn cả cái sân?
a. Hậm hực, bức bối.
b. Mệt mỏi và kiệt sức.
c. Buồn bực, gắt gỏng.
d. Thoải mái và thích thú.
Câu 5: (1 điểm) Thuận và Liên đã làm điều gì đáng khen?
a. Biết chia sẻ công việc với nhau.
b. Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
c. Biết vì lợi ích chung, chia sẻ công việc cho nhau.
d. Biết giữ ý khi sống chung một mảnh sân.
Câu 6: (1 điểm) Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 7: (0.5 điểm) Tìm vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu: “Cô chú nông dân……”
a. gặt lúa trên cánh đồng.
b. đang viết bài.
c. đang xây nhà.
d. chìm vào giấc ngủ say.
Câu 8: (0.5 điểm) Trạng ngữ trong câu “Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống
cánh đồng” là:
Trạng ngữ là: ………………………………………………………………………
Câu 9: (1 điểm) Em hãy khoanh vào những từ có tiếng “tài” có nghĩa là không có khả
năng hơn người bình thường:
a. Tài giỏi
b. tài sản
d. tài ba
g. tài hoa.
h. tài trợ
i) tài năng
e. tài nguyên
Câu 10: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu trong đó có trạng ngữ bổ sung thông tin về nơi chốn.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm)
Giáo viên tổ chức kiểm tra đọc các bài tập đọc đã học (mỗi em khoảng 1 phút) và cho điểm.
Tên bài tập đọc:................................................................................................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC .......
Thứ ……… ngày …… tháng …… năm 2024
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM - HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Tờ số 2
Họ và tên học sinh :.................................................................................................................................................................. Lớp 4 ............
Họ tên người coi thi:
.............................................................
Họ tên người chấm thi:
............................................................
Lời nhận xét của thầy cô
Điểm
........................................ ..................................................................................
................................................ ................................................ ...............................
.................................................................................................................
……………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe, đã đọc.
ĐÁP ÁN
A. Đọc hiểu
1. (0.5 điểm) d. Bị tật ở chân
2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh
cho cậu bé.
3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
5. (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
6. (1 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp. Cho đi
mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài
Câu 7: (0.5 điểm) a. gặt lúa trên cánh đồng.
Câu 8: (0.5 điểm) Một hôm
Câu 9: (1 điểm) Em hãy khoanh vào những từ có tiếng “tài” có nghĩa là không có khả
năng hơn người bình thường:
b. tài sản
c. tài trợ
e. tài nguyên
Câu 10: (1 điểm) VD: Trên sân trường, các bạn đang nhảy dây.
B. VIẾT (10 điểm)
Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe, đã đọc.
Bài làm
A. Yêu cầu chung
- Học sinh viết được bài văn có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học.
- Nội dung: Để có một đất nước không có chiến tranh, bộ đội và các chiến sĩ, các vị anh hùng
của dân tộc đã phải đổ máu để dành lại tự do. Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện về một
nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.
- Bố cục bài viết hợp lí, chặt chẽ, các chi tiết kể chính xác, diễn đạt lưu loát, xưng hô đúng
vai, dùng từ phù hợp, sinh động, không mắc lỗi câu, lỗi chính tả thông thường.
- Bài viết có cảm xúc: thể hiện rõ tình cảm của mình đối với nhân vật lịch sử đó.
B. Yêu cầu cụ thể
1. Nội dung: 8 điểm
* Phần mở bài: Giới thiệu được câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.
(1,5 điểm)
* Phần thân bài: (5 điểm)
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự hợp lí. (3 điểm)
- Dùng từ ngữ xưng hô đúng ngôi kể thể hiện được cách kể. (1 điểm)
- Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động của nhân vật lịch sử. (1 điểm)
* Phần kết bài: Nêu được nội dung và rút ra bài học từ câu chuyện em kể. (1,5 điểm)
2. Kĩ năng: 2 điểm
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
* Lưu ý:
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể được: 10 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:
10 - 9,5 - 9 - 8,5 – 8 - 7,5 - 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.
Thứ ……… ngày …… tháng …… năm 2024
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 - NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Tờ số 1
( Thời gian 35 phút )
Họ và tên học sinh :.................................................................................................................................................................. Lớp 4 ............
Họ tên người coi thi:
.............................................................
Họ tên người chấm thi:
............................................................
Lời nhận xét của thầy cô
Đọc hiểu .................................................................................................................
Điểm
…………………..
...........................................................................................................................................
Đọc thành tiếng .......................................................................................
.................................................................................................................................
Tổng điểm đọc:
…………………..
………………….
1. Kiểm tra đọc hiểu (8 điểm) Thời gian 30 phút.
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
MẢNH SÂN CHUNG
Hai gia đình chung mảnh sân nhỏ bé. Không có nét vạch nào chia đôi cái sân, nhưng
thường mỗi sáng đều thấy cái sân được phân chia khá rõ: Bên nhà Thuận đã quét sạch phần
sân của mình từ sáng sớm, còn nhà Liên thì lá rụng đầy, mãi đến chiều tối Liên mới quét.
Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận xách chổi ra quét sân. Quét sạch phần bên nhà mình,
Thuận đứng lại ngắm nghía. Bỗng Thuận thấy bực bực vì cái sân chia hai nửa. Thuận quét
luôn nửa bên kia. Cả mảnh sân sạch bong. Mệt thêm chút, nhưng Thuận thấy rất hài lòng.
Sáng hôm sau, Thuận dậy sớm, lại quét luôn cả cái sân, hết sức thoải mái và thích thú.
Sáng thứ tư, Thuận dậy sớm, hối hả xách chổi ra sân, thì lạ chưa, cả cái sân sạch bong
rồi! Và Thuận nghe có tiếng hát khe khẽ của Liên bên nhà kia. Thuận trở vào nhà, dặn mẹ:
- Mẹ ơi! Sáng mai mẹ gọi con dậy thật sớm nhé! Trời chưa sáng cũng được!
Sáng thứ năm, trời mới tờ mờ, mẹ đã gọi Thuận. Thuận bật dậy, xách chổi chạy ngay ra
sân, nhưng một lần nữa, cái sân lại sạch bóng! Tối hôm đó, Thuận đi ngủ sớm và dặn mẹ gọi
dậy sớm hơn nữa.
Nhưng mờ sáng thứ sáu, trời bắt đầu mưa rả rích. Có hai bạn nhỏ nằm trên giường mà cứ
hồi hộp chờ mưa tạnh. Nhưng mưa mãi không tạnh. Nằm chán, cả hai đều đứng ra cửa, nhìn
ra sân. Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi… Từ hôm đó, họ chia phiên nhau, mỗi
người quét cái sân chung một ngày. Cái sân lúc nào cũng sạch như lau như li, không một
mảnh rác.
Theo HOÀNG ANH ĐƯỜNG
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu có đáp án a, b, c, d.
Câu 1: (0,5 điểm) Sáng thứ hai đầu tuần, Thuận làm gì?
a. Dậy sớm.
b. Xách chổi ra quét sân.
c. Quét nhà cho mẹ.
d. Đi học sớm.
Câu 2: (0,5 điểm) Khi thấy bực vì cái sân chia hai nửa Thuận đã làm gì?
a. Thuận sang nhắc Liên quét sân.
b. Thuận xóa đi cái vạch ngăn cách giữa hai nhà.
c. Thuận quét luôn nửa sân bên nhà Liên.
d. Thuận không quét sân nữa.
Câu 3: (1 điểm) Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân?
a. Uể oải.
b. Hài lòng.
c. Kiệt sức.
d. Hậm hực.
Câu 4: (1 điểm) Sáng hôm sau, Thuận có cảm xúc như thế nào khi dậy sớm và lại quét
luôn cả cái sân?
a. Hậm hực, bức bối.
b. Mệt mỏi và kiệt sức.
c. Buồn bực, gắt gỏng.
d. Thoải mái và thích thú.
Câu 5: (1 điểm) Thuận và Liên đã làm điều gì đáng khen?
a. Biết chia sẻ công việc với nhau.
b. Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
c. Biết vì lợi ích chung, chia sẻ công việc cho nhau.
d. Biết giữ ý khi sống chung một mảnh sân.
Câu 6: (1 điểm) Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 7: (0.5 điểm) Tìm vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu: “Cô chú nông dân……”
a. gặt lúa trên cánh đồng.
b. đang viết bài.
c. đang xây nhà.
d. chìm vào giấc ngủ say.
Câu 8: (0.5 điểm) Trạng ngữ trong câu “Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống
cánh đồng” là:
Trạng ngữ là: ………………………………………………………………………
Câu 9: (1 điểm) Em hãy khoanh vào những từ có tiếng “tài” có nghĩa là không có khả
năng hơn người bình thường:
a. Tài giỏi
b. tài sản
d. tài ba
g. tài hoa.
h. tài trợ
i) tài năng
e. tài nguyên
Câu 10: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu trong đó có trạng ngữ bổ sung thông tin về nơi chốn.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm)
Giáo viên tổ chức kiểm tra đọc các bài tập đọc đã học (mỗi em khoảng 1 phút) và cho điểm.
Tên bài tập đọc:................................................................................................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC .......
Thứ ……… ngày …… tháng …… năm 2024
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM - HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Tờ số 2
Họ và tên học sinh :.................................................................................................................................................................. Lớp 4 ............
Họ tên người coi thi:
.............................................................
Họ tên người chấm thi:
............................................................
Lời nhận xét của thầy cô
Điểm
........................................ ..................................................................................
................................................ ................................................ ...............................
.................................................................................................................
……………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe, đã đọc.
ĐÁP ÁN
A. Đọc hiểu
1. (0.5 điểm) d. Bị tật ở chân
2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh
cho cậu bé.
3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
5. (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
6. (1 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp. Cho đi
mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài
Câu 7: (0.5 điểm) a. gặt lúa trên cánh đồng.
Câu 8: (0.5 điểm) Một hôm
Câu 9: (1 điểm) Em hãy khoanh vào những từ có tiếng “tài” có nghĩa là không có khả
năng hơn người bình thường:
b. tài sản
c. tài trợ
e. tài nguyên
Câu 10: (1 điểm) VD: Trên sân trường, các bạn đang nhảy dây.
B. VIẾT (10 điểm)
Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe, đã đọc.
Bài làm
A. Yêu cầu chung
- Học sinh viết được bài văn có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học.
- Nội dung: Để có một đất nước không có chiến tranh, bộ đội và các chiến sĩ, các vị anh hùng
của dân tộc đã phải đổ máu để dành lại tự do. Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện về một
nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.
- Bố cục bài viết hợp lí, chặt chẽ, các chi tiết kể chính xác, diễn đạt lưu loát, xưng hô đúng
vai, dùng từ phù hợp, sinh động, không mắc lỗi câu, lỗi chính tả thông thường.
- Bài viết có cảm xúc: thể hiện rõ tình cảm của mình đối với nhân vật lịch sử đó.
B. Yêu cầu cụ thể
1. Nội dung: 8 điểm
* Phần mở bài: Giới thiệu được câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.
(1,5 điểm)
* Phần thân bài: (5 điểm)
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự hợp lí. (3 điểm)
- Dùng từ ngữ xưng hô đúng ngôi kể thể hiện được cách kể. (1 điểm)
- Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động của nhân vật lịch sử. (1 điểm)
* Phần kết bài: Nêu được nội dung và rút ra bài học từ câu chuyện em kể. (1,5 điểm)
2. Kĩ năng: 2 điểm
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
* Lưu ý:
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể được: 10 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:
10 - 9,5 - 9 - 8,5 – 8 - 7,5 - 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.
 









Các ý kiến mới nhất