DE KTHK2 TIENG VIET LOP 5.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:32' 27-04-2024
Dung lượng: 191.9 KB
Số lượt tải: 1443
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:32' 27-04-2024
Dung lượng: 191.9 KB
Số lượt tải: 1443
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5
NỘI DUNG
ĐỌC
THÀN
H
TIẾNG
ĐỌC
HIỂU
VIẾT
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Tổng số
TN
TL
Số
câu,
Mạch kiến
Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc ở SGK từ tuần 29 –
câu
thức.
34, trả lời một câu hỏi về nội dung: 3 điểm.
số, số
điểm
Bài đọc hiểu thuộc chủ đề Nam và nữ hoặc Những chủ nhân tương lai
Số
1 câu
1 câu
1
3 câu 1 câu
1 câu
câu
câu
Tìm hiểu
nội dung
Câu
câu Câu
câu 1
câu 2
câu 3
Câu 4
bài
số
4
1,2,3
Số
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1đ
1,5đ
1đ
điểm
Số
1 câu
Kiến thức
1 câu
1
1
câu
về liên kết
các câu
Câu
Câu
Câu
Câu 6
Câu 5
trong bài
số
5
6
bằng từ
Số
0,5đ
1đ
0,5
1
ngữ nối
điểm
Số
1 câu
1 câu
2 câu
Hình ảnh
câu
so sánh,
Câu Câu
Câu
nhân hoá;
Câu 8
số
7
7, 8
thành ngữ,
Số
tục ngữ.
0,5đ
0,5đ
1đ
điểm
Số
1 câu
1 câu
1 câu 1 câu
câu
Câu ghép, Câu
câu
câu
câu 9
câu 9
dấu câu
số
10
10
Số
1đ
1đ
1đ
1đ
điểm
Tổng
1đ
2,5đ
0,5đ
2đ
1đ
4đ
3đ
Chính tả Học sinh viết một đoạn văn khoảng 100 chữ, chủ đề Nam và nữ kết hợp
( 2 điểm) luyện viết tên riêng.
TLV
Học sinh làm bài tập làm văn tả người.
( 8 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/…
Trường Tiểu học
Huyện
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II
Năm học 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài đọc)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên.
Đọc thành tiếng:
Đọc thầm:
Điểm chung:
PHẦN I : BÀI ĐỌC.
I. Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở cuối học kỳ 2 từ tuần 29 cuối tuần 34
và trả lời 1 câu hỏi về nội dung (Giáo viên chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2;
ghi tên bài, số trang trong sách giáo khoa vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành
tiếng đoạn văn do giáo viên đã đánh dấu).
II. Đọc thầm và trả lời: (7 điểm)
CÔ BÉ LÀNG CHĂM
Như nhiều con gái làng Chăm khác, từ nhỏ Đông Chiêu đã được mẹ dạy cho hai nghề: dệt thổ cẩm
và làm đồ gốm dùng trong sinh hoạt gia đình là những đồ bằng đất nung như cái cà ràng, cái nồi, cái pụ
... dân dã và rẻ tiền, thích hợp với đời sống nông thôn. Đêm nay, Đông Chiêu mượn ánh sáng của đèn
trời để làm việc. Em tưới nước lên mớ đất sét bên gốc cau và bàn chân nhỏ bé của em kiên nhẫn dẫm
đạp, nhào qua trộn lại cho đến khi mớ đất nhão nhoét trờ thành mịn màng. Em lấy một cục đất sét vo
vo trên tay, rồi ngắt từng miếng nhỏ. Những miếng đất dẻo quánh và vàng thắm ánh trăng...
Hai bàn tay em mềm mại, thoăn thoắt biến cục đất sét vô tri thành cái nồi xinh xắn, trong khi hai
chân em không ngừng di chuyển xung quanh mặt bàn. Nét đặc biệt trong nghề gốm cổ truyền của làng
Chăm là không dùng bàn xoay mà người thợ phải đi xung quanh cái bàn.
Trên mảnh sân nhỏ, những chiếc nồi tròn vo, đều đặn như được đúc từ một cái khuôn, được tắm
nắng trước khi đem nung. Ở quê Đông Chiêu, cách nung đồ gốm cũng khác lạ, không cần cho sản
phẩm vào lò mà xếp xen kẽ với rơm rạ, củi khô thành nhiều lớp trên bãi đất trống đầu làng. Khi gió
nổi, người thợ mới châm lửa cháy bùng, và chỉ cần mười lăm đến hai mươi phút đã đủ chín sản phẩm.
Đã chín giờ, Đông Chiêu ngừng tay, đi ôn tập cho buổi học chiều. Như bao cô học trò Chăm
nhỏ khác, ngoài việc học em còn phải giúp đỡ cha mẹ nhiều việc để cải thiện cuộc sống vốn không
mấy dư dả. Năm nay Đông Chiêu thi tốt nghiệp tiểu học nên em càng phải học nhiều hơn...
(Hồ Việt Khuê)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:
Câu 1: Đông Chiêu là người dân tộc:
A.
B.
C.
D.
Chăm
Tày
Kinh
Ê-đê
Câu 2: Đông Chiêu được mẹ dạy cho nghề gì?
A. Làm gốm và vẽ tranh.
B. Dệt thổ cẩm và làm đồ gốm.
C. Dệt thổ cẩm và làm nương.
D. Làm đồ gốm và làm rẫy.
Câu 3: Cuộc sống của gia đình Đông Chiêu thế nào ?
A.
B.
C.
D.
Tương đối khá giả, ba mẹ rất nhàn rỗi.
Sung sướng, Đông Chiêu không lo gì cả, chỉ lo học.
Không mấy dư dả, Đông Chiêu phải vừa học vừa làm phụ gia đình.
Rất nghèo khó, Đông Chiêu phải bỏ học.
Câu 4: Em đã học được những gì từ nhân vật Đông Chiêu ?
Câu 5: Đặt câu nói về một nghề mà em muốn làm trong tương lai. Trong đó có sử dụng từ ngữ nối.
Câu 6: Câu ghép: “Nét đặc biệt trong nghề gốm cổ truyền của làng Chăm là không dùng bàn xoay
mà người thợ phải đi xung quanh cái bàn” được nối với nhau bằng cách:
A.
B.
C.
D.
Dùng từ ngữ nối “là”
Dùng từ ngữ nối “mà”
Nối trực tiếp
Dùng quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tăng tiến
Câu 7: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng hình ảnh so sánh ?
A.
B.
C.
D.
Em lấy một cục đất sét vo vo trên tay, rồi ngắt từng miếng nhỏ.
Đông Chiêu đã được mẹ dạy cho hai nghề: dệt thổ cẩm và làm đồ gốm.
Những miếng đất dẻo quánh và vàng thắm ánh trăng...
Những chiếc nồi tròn vo, đều đặn như được đúc từ một cái khuôn.
Câu 8: Nối câu tục ngữ ở cột A với nghĩa ở cột B cho phù hợp !
A
B
Nhà khó cậy vợ hiền, nước
loạn nhờ tướng giỏi.
Phụ nữ dũng cảm và anh hùng.
Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo
con lăn.
Phụ nữ rất đảm đang và giỏi giang, là
người giữ gìn hạnh phúc và tổ ấm gia
đình.
Giặc đến nhà, đàn bà cũng
đánh.
Tình thương con, đức hi sinh, tất cả
những điều tốt đều dành cho con của
người mẹ.
Câu 9: Điền tiếp vào câu sau để tạo thành câu ghép !
Không những Đông Chiêu siêng năng, khéo léo …………………………………
Câu 10: Trong câu sau, dấu phẩy có tác dụng gì ?
“Đêm nay, Đông Chiêu mượn ánh sáng của đèn trời để làm việc.”
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/…
Trường
Huyện
Điểm
Đọc thành tiếng :
Đọc thầm :
Điểm chung :
PHẦN II : BÀI VIẾT:
1. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm.
Bài viết:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II
Năm học 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài viết)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
2. Tập làm văn: 8 điểm.
Trong suốt những năm học qua, dưới mái trường tiểu học thân yêu, chắc sẽ có nhiều bạn bè
gắn bó với em. Hãy tả một người bạn học yêu mến của em !
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CUỐI KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT 5
I. Đọc:
A. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá
5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B. Đọc thầm 7 điểm (mỗi câu 1 điểm).
Câu 1: A (0,5đ)
Câu 2: B (0,5đ)
Câu 3: C (0,5đ)
Câu 4: Em học được đức tính chịu khó, siêng năng, ham học, biết vượt qua khó khăn… (1đ)
Câu 5: Ví dụ: Trong tương lai, em ước mơ được làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. Vì
vậy ngay từ bây giờ em sẽ cố gắng học tập thật tốt. (1 điểm)
Câu 6: B (0,5đ)
Câu 7: D (0,5đ)
Câu 8: (0,5đ)
Câu 9: Ví dụ: Không những Đông Chiêu siêng năng, khéo léo mà bạn ấy còn chăm ngoan, học giỏi.
(1đ)
Câu 10: Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
(1đ)
II. Viết:
1.Chính tả : 2 điểm
Cô giáo và hai em nhỏ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết càng teo đi và
phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể
chuyện ở trường cho Nết nghe. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô
đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba tối, cô dạy Nết học.
Năm học sau, Nết được đi học. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách
cho Nết vào học lớp Hai.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2. Tập làm văn: 8 điểm
Hướng dẫn chấm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy theo đề bài
cụ thể)
Thang điểm cụ thể:
a. Nội dung: 6 điểm
- Mở bài: Giới thiệu được người bạn định tả: 1 điểm
- Thân bài: tả người bạn: 4 điểm
+ Nội dung (1,5 điểm): Tả được một người bạn theo trình tự
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu được tình cảm, cảm nghĩ về người bạn: 1 điểm
b. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
c. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự
nhiên, chân thực.
d. Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.
MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5
NỘI DUNG
ĐỌC
THÀN
H
TIẾNG
ĐỌC
HIỂU
VIẾT
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Tổng số
TN
TL
Số
câu,
Mạch kiến
Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc ở SGK từ tuần 29 –
câu
thức.
34, trả lời một câu hỏi về nội dung: 3 điểm.
số, số
điểm
Bài đọc hiểu thuộc chủ đề Nam và nữ hoặc Những chủ nhân tương lai
Số
1 câu
1 câu
1
3 câu 1 câu
1 câu
câu
câu
Tìm hiểu
nội dung
Câu
câu Câu
câu 1
câu 2
câu 3
Câu 4
bài
số
4
1,2,3
Số
0,5đ
0,5đ
0,5đ
1đ
1,5đ
1đ
điểm
Số
1 câu
Kiến thức
1 câu
1
1
câu
về liên kết
các câu
Câu
Câu
Câu
Câu 6
Câu 5
trong bài
số
5
6
bằng từ
Số
0,5đ
1đ
0,5
1
ngữ nối
điểm
Số
1 câu
1 câu
2 câu
Hình ảnh
câu
so sánh,
Câu Câu
Câu
nhân hoá;
Câu 8
số
7
7, 8
thành ngữ,
Số
tục ngữ.
0,5đ
0,5đ
1đ
điểm
Số
1 câu
1 câu
1 câu 1 câu
câu
Câu ghép, Câu
câu
câu
câu 9
câu 9
dấu câu
số
10
10
Số
1đ
1đ
1đ
1đ
điểm
Tổng
1đ
2,5đ
0,5đ
2đ
1đ
4đ
3đ
Chính tả Học sinh viết một đoạn văn khoảng 100 chữ, chủ đề Nam và nữ kết hợp
( 2 điểm) luyện viết tên riêng.
TLV
Học sinh làm bài tập làm văn tả người.
( 8 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/…
Trường Tiểu học
Huyện
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II
Năm học 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài đọc)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên.
Đọc thành tiếng:
Đọc thầm:
Điểm chung:
PHẦN I : BÀI ĐỌC.
I. Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở cuối học kỳ 2 từ tuần 29 cuối tuần 34
và trả lời 1 câu hỏi về nội dung (Giáo viên chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2;
ghi tên bài, số trang trong sách giáo khoa vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành
tiếng đoạn văn do giáo viên đã đánh dấu).
II. Đọc thầm và trả lời: (7 điểm)
CÔ BÉ LÀNG CHĂM
Như nhiều con gái làng Chăm khác, từ nhỏ Đông Chiêu đã được mẹ dạy cho hai nghề: dệt thổ cẩm
và làm đồ gốm dùng trong sinh hoạt gia đình là những đồ bằng đất nung như cái cà ràng, cái nồi, cái pụ
... dân dã và rẻ tiền, thích hợp với đời sống nông thôn. Đêm nay, Đông Chiêu mượn ánh sáng của đèn
trời để làm việc. Em tưới nước lên mớ đất sét bên gốc cau và bàn chân nhỏ bé của em kiên nhẫn dẫm
đạp, nhào qua trộn lại cho đến khi mớ đất nhão nhoét trờ thành mịn màng. Em lấy một cục đất sét vo
vo trên tay, rồi ngắt từng miếng nhỏ. Những miếng đất dẻo quánh và vàng thắm ánh trăng...
Hai bàn tay em mềm mại, thoăn thoắt biến cục đất sét vô tri thành cái nồi xinh xắn, trong khi hai
chân em không ngừng di chuyển xung quanh mặt bàn. Nét đặc biệt trong nghề gốm cổ truyền của làng
Chăm là không dùng bàn xoay mà người thợ phải đi xung quanh cái bàn.
Trên mảnh sân nhỏ, những chiếc nồi tròn vo, đều đặn như được đúc từ một cái khuôn, được tắm
nắng trước khi đem nung. Ở quê Đông Chiêu, cách nung đồ gốm cũng khác lạ, không cần cho sản
phẩm vào lò mà xếp xen kẽ với rơm rạ, củi khô thành nhiều lớp trên bãi đất trống đầu làng. Khi gió
nổi, người thợ mới châm lửa cháy bùng, và chỉ cần mười lăm đến hai mươi phút đã đủ chín sản phẩm.
Đã chín giờ, Đông Chiêu ngừng tay, đi ôn tập cho buổi học chiều. Như bao cô học trò Chăm
nhỏ khác, ngoài việc học em còn phải giúp đỡ cha mẹ nhiều việc để cải thiện cuộc sống vốn không
mấy dư dả. Năm nay Đông Chiêu thi tốt nghiệp tiểu học nên em càng phải học nhiều hơn...
(Hồ Việt Khuê)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:
Câu 1: Đông Chiêu là người dân tộc:
A.
B.
C.
D.
Chăm
Tày
Kinh
Ê-đê
Câu 2: Đông Chiêu được mẹ dạy cho nghề gì?
A. Làm gốm và vẽ tranh.
B. Dệt thổ cẩm và làm đồ gốm.
C. Dệt thổ cẩm và làm nương.
D. Làm đồ gốm và làm rẫy.
Câu 3: Cuộc sống của gia đình Đông Chiêu thế nào ?
A.
B.
C.
D.
Tương đối khá giả, ba mẹ rất nhàn rỗi.
Sung sướng, Đông Chiêu không lo gì cả, chỉ lo học.
Không mấy dư dả, Đông Chiêu phải vừa học vừa làm phụ gia đình.
Rất nghèo khó, Đông Chiêu phải bỏ học.
Câu 4: Em đã học được những gì từ nhân vật Đông Chiêu ?
Câu 5: Đặt câu nói về một nghề mà em muốn làm trong tương lai. Trong đó có sử dụng từ ngữ nối.
Câu 6: Câu ghép: “Nét đặc biệt trong nghề gốm cổ truyền của làng Chăm là không dùng bàn xoay
mà người thợ phải đi xung quanh cái bàn” được nối với nhau bằng cách:
A.
B.
C.
D.
Dùng từ ngữ nối “là”
Dùng từ ngữ nối “mà”
Nối trực tiếp
Dùng quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tăng tiến
Câu 7: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng hình ảnh so sánh ?
A.
B.
C.
D.
Em lấy một cục đất sét vo vo trên tay, rồi ngắt từng miếng nhỏ.
Đông Chiêu đã được mẹ dạy cho hai nghề: dệt thổ cẩm và làm đồ gốm.
Những miếng đất dẻo quánh và vàng thắm ánh trăng...
Những chiếc nồi tròn vo, đều đặn như được đúc từ một cái khuôn.
Câu 8: Nối câu tục ngữ ở cột A với nghĩa ở cột B cho phù hợp !
A
B
Nhà khó cậy vợ hiền, nước
loạn nhờ tướng giỏi.
Phụ nữ dũng cảm và anh hùng.
Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo
con lăn.
Phụ nữ rất đảm đang và giỏi giang, là
người giữ gìn hạnh phúc và tổ ấm gia
đình.
Giặc đến nhà, đàn bà cũng
đánh.
Tình thương con, đức hi sinh, tất cả
những điều tốt đều dành cho con của
người mẹ.
Câu 9: Điền tiếp vào câu sau để tạo thành câu ghép !
Không những Đông Chiêu siêng năng, khéo léo …………………………………
Câu 10: Trong câu sau, dấu phẩy có tác dụng gì ?
“Đêm nay, Đông Chiêu mượn ánh sáng của đèn trời để làm việc.”
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/…
Trường
Huyện
Điểm
Đọc thành tiếng :
Đọc thầm :
Điểm chung :
PHẦN II : BÀI VIẾT:
1. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm.
Bài viết:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II
Năm học 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài viết)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
2. Tập làm văn: 8 điểm.
Trong suốt những năm học qua, dưới mái trường tiểu học thân yêu, chắc sẽ có nhiều bạn bè
gắn bó với em. Hãy tả một người bạn học yêu mến của em !
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CUỐI KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT 5
I. Đọc:
A. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá
5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B. Đọc thầm 7 điểm (mỗi câu 1 điểm).
Câu 1: A (0,5đ)
Câu 2: B (0,5đ)
Câu 3: C (0,5đ)
Câu 4: Em học được đức tính chịu khó, siêng năng, ham học, biết vượt qua khó khăn… (1đ)
Câu 5: Ví dụ: Trong tương lai, em ước mơ được làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. Vì
vậy ngay từ bây giờ em sẽ cố gắng học tập thật tốt. (1 điểm)
Câu 6: B (0,5đ)
Câu 7: D (0,5đ)
Câu 8: (0,5đ)
Câu 9: Ví dụ: Không những Đông Chiêu siêng năng, khéo léo mà bạn ấy còn chăm ngoan, học giỏi.
(1đ)
Câu 10: Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
(1đ)
II. Viết:
1.Chính tả : 2 điểm
Cô giáo và hai em nhỏ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết càng teo đi và
phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể
chuyện ở trường cho Nết nghe. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô
đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba tối, cô dạy Nết học.
Năm học sau, Nết được đi học. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách
cho Nết vào học lớp Hai.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2. Tập làm văn: 8 điểm
Hướng dẫn chấm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy theo đề bài
cụ thể)
Thang điểm cụ thể:
a. Nội dung: 6 điểm
- Mở bài: Giới thiệu được người bạn định tả: 1 điểm
- Thân bài: tả người bạn: 4 điểm
+ Nội dung (1,5 điểm): Tả được một người bạn theo trình tự
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu được tình cảm, cảm nghĩ về người bạn: 1 điểm
b. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng.
c. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự
nhiên, chân thực.
d. Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.
 








Các ý kiến mới nhất