Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lệ Hiền
Ngày gửi: 15h:03' 04-07-2024
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lệ Hiền
Ngày gửi: 15h:03' 04-07-2024
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH PHAN BỘI CHÂU
Họ tên : …………………..……….
Lớp: ………………………………
Số BD:…….…Phòng thi: ………..
KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG CUỐI KỲ II
Năm học: 2023-2024
MÔN: Tiếng Việt
Thời gian : 60 phút
GT1 KÍ
Mã
phách
GT2 KÍ
------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Mã phách
PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng, đúng cái nơi anh giao việc cho tôi
ba ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy
quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm.
Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn
thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ
thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ:
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
-Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm
được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
-Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe
anh!
(Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH)
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5 điểm)
A. Viết đơn
C. Rải truyền đơn
B. Người liên lạc
D. Tất cả các ý trên.
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO Ô NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ DỌC ĐI MẤT
Câu 2: Anh Ba Chẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,5 điểm)
A. Dám
C. Mừng
B. Không
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
(0,5đ)
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.
C. Đêm đó chị ngủ yên.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (0,5 điểm)
A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
B. Giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng
quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 5: Hãy nêu nội dung chính bài văn? (1 điểm)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 6: Em hãy gạch chân và xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: (1đ)
Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm.
Câu 7: Câu "Út có dám rải truyền đơn không?" (0,5 điểm)
A. Câu hỏi.
C. Câu cảm.
B. Câu cầu khiến.
D. Câu kể.
Câu 8:Dấu phẩy trong câu:"Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên."có tác dụng gì? (1đ)
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 9: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (ngày mai; đất
nước) (0,5đ)
Trẻ em là tương lai của ......................... Trẻ em hôm nay, thế giới ........................;
TRƯỜNG TH PHAN BỘI CHÂU
Họ tên : …………………..…
Lớp: ……..
Số BD:…….…Phòng thi: ….
KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG CUỐI KỲ II
Năm học: 2022-2023
MÔN: Tiếng Việt
Thời gian : 60 phút
GT1 KÍ
GT2 KÍ
Mã
phách
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Mã phách
PHẦN VIẾT: 10 điểm
1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm) (15 phút)
Bài: Tà áo dài Việt Nam (viết từ Từ những năm 30... đến hết).
(SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang122).
2. Tập làm văn ( 6 điểm)
Đề bài Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO Ô NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ DỌC ĐI MẤT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)
Phân môn: Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên gọi học sinh lần lượt lên bốc thăm một trong các đề đã chuẩn bị.
- Học sinh đọc thành tiếng đoạn văn trong thời gian 5 phút.
- GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ
trở lên: 0 điểm)
d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
được: 0 điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên
cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
.Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt
số điểm như sau:
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)
Phân môn: Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên gọi học sinh lần lượt lên bốc thăm một trong các đề đã chuẩn bị.
- Học sinh đọc thành tiếng đoạn văn trong thời gian 5 phút.
- GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ
trở lên: 0 điểm)
d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
được: 0 điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên
cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
.Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt
số điểm như sau:
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt
Phân môn: Đọc hiểu (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài
tập đạt số điểm như sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Ý đúng
A
A
C
B
B
A
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang (1 điểm)
Câu 9: Rải truyền đơn (0,5 điểm)
Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)Trẻ em là
tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt
Phân môn: Đọc hiểu (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài
tập đạt số điểm như sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Ý đúng
A
A
C
B
B
A
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang (1 điểm)
Câu 9: Rải truyền đơn (0,5 điểm)
Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)Trẻ em là
tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023-MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT ( 10 Điểm)
I. Chính tả: (4 điểm) (15 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch
sẽ và đúng theo đoạn văn 4 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,...bị trừ 1 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đánh giá, cho điểm: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết
bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù
hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 6 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả
người.
Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học
sinh.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT ( 10 Điểm)
I .Chính tả: (4 điểm) (15 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch
sẽ và đúng theo đoạn văn 4 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,...bị trừ 1 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đánh giá, cho điểm: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết
bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù
hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 6 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả
người.
Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học
sinh.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT
( 10 Điểm)
I. Chính tả: (4 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, không
mắc quá 5 lỗi : 2 điểm.
Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, viết sạch đẹp : 1 điểm
II. Tập làm văn: ( 6 điểm)
Đánh giá, cho điểm : Đảm bảo các yêu cầu sau được 6 đ
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: Nội dung ( 1,5 điểm); Kĩ năng ( 1,5 điểm); Cảm xúc ( 1,5 điểm)
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết đúng, không sai chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ, đặt câu hợp lí: 0,5 điểm
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT
( 10 Điểm)
II. Chính tả: (4 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, không
mắc quá 5 lỗi : 2 điểm.
Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, viết sạch đẹp : 1 điểm
II. Tập làm văn: ( 6 điểm)
Đánh giá, cho điểm : Đảm bảo các yêu cầu sau được 6 đ
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: Nội dung ( 1,5 điểm); Kĩ năng ( 1,5 điểm); Cảm xúc ( 1,5 điểm)
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết đúng, không sai chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ, đặt câu hợp lí: 0,5 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II – LỚP 5
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
PHẦN VIẾT:
1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm)
Bài: Tà áo dài Việt Nam
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng
còi tàu lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và
Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn:
- Hoa, Lan tàu hoả đến!
Nghe tiếng là bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây
người, khóc thét.
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm
Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Theo Tô Phương
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II – LỚP 5
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
PHẦN VIẾT:
1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm)
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng
còi tàu lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và
Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn:
- Hoa, Lan tàu hoả đến!
Nghe tiếng là bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây
người, khóc thét.
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm
Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Theo Tô Phương
Họ tên : …………………..……….
Lớp: ………………………………
Số BD:…….…Phòng thi: ………..
KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG CUỐI KỲ II
Năm học: 2023-2024
MÔN: Tiếng Việt
Thời gian : 60 phút
GT1 KÍ
Mã
phách
GT2 KÍ
------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Mã phách
PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng, đúng cái nơi anh giao việc cho tôi
ba ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy
quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm.
Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn
thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ
thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ:
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
-Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm
được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
-Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe
anh!
(Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH)
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5 điểm)
A. Viết đơn
C. Rải truyền đơn
B. Người liên lạc
D. Tất cả các ý trên.
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO Ô NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ DỌC ĐI MẤT
Câu 2: Anh Ba Chẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,5 điểm)
A. Dám
C. Mừng
B. Không
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
(0,5đ)
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.
C. Đêm đó chị ngủ yên.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (0,5 điểm)
A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
B. Giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng
quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 5: Hãy nêu nội dung chính bài văn? (1 điểm)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 6: Em hãy gạch chân và xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: (1đ)
Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm.
Câu 7: Câu "Út có dám rải truyền đơn không?" (0,5 điểm)
A. Câu hỏi.
C. Câu cảm.
B. Câu cầu khiến.
D. Câu kể.
Câu 8:Dấu phẩy trong câu:"Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên."có tác dụng gì? (1đ)
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 9: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (ngày mai; đất
nước) (0,5đ)
Trẻ em là tương lai của ......................... Trẻ em hôm nay, thế giới ........................;
TRƯỜNG TH PHAN BỘI CHÂU
Họ tên : …………………..…
Lớp: ……..
Số BD:…….…Phòng thi: ….
KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG CUỐI KỲ II
Năm học: 2022-2023
MÔN: Tiếng Việt
Thời gian : 60 phút
GT1 KÍ
GT2 KÍ
Mã
phách
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Mã phách
PHẦN VIẾT: 10 điểm
1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm) (15 phút)
Bài: Tà áo dài Việt Nam (viết từ Từ những năm 30... đến hết).
(SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang122).
2. Tập làm văn ( 6 điểm)
Đề bài Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO Ô NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ DỌC ĐI MẤT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)
Phân môn: Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên gọi học sinh lần lượt lên bốc thăm một trong các đề đã chuẩn bị.
- Học sinh đọc thành tiếng đoạn văn trong thời gian 5 phút.
- GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ
trở lên: 0 điểm)
d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
được: 0 điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên
cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
.Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt
số điểm như sau:
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)
Phân môn: Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên gọi học sinh lần lượt lên bốc thăm một trong các đề đã chuẩn bị.
- Học sinh đọc thành tiếng đoạn văn trong thời gian 5 phút.
- GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ
trở lên: 0 điểm)
d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
được: 0 điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên
cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
.Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt
số điểm như sau:
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt
Phân môn: Đọc hiểu (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài
tập đạt số điểm như sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Ý đúng
A
A
C
B
B
A
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang (1 điểm)
Câu 9: Rải truyền đơn (0,5 điểm)
Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)Trẻ em là
tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt
Phân môn: Đọc hiểu (6 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài
tập đạt số điểm như sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Ý đúng
A
A
C
B
B
A
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang (1 điểm)
Câu 9: Rải truyền đơn (0,5 điểm)
Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)Trẻ em là
tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023-MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT ( 10 Điểm)
I. Chính tả: (4 điểm) (15 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch
sẽ và đúng theo đoạn văn 4 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,...bị trừ 1 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đánh giá, cho điểm: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết
bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù
hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 6 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả
người.
Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học
sinh.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT ( 10 Điểm)
I .Chính tả: (4 điểm) (15 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch
sẽ và đúng theo đoạn văn 4 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,...bị trừ 1 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đánh giá, cho điểm: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết
bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù
hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 6 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả
người.
Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học
sinh.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT
( 10 Điểm)
I. Chính tả: (4 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, không
mắc quá 5 lỗi : 2 điểm.
Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, viết sạch đẹp : 1 điểm
II. Tập làm văn: ( 6 điểm)
Đánh giá, cho điểm : Đảm bảo các yêu cầu sau được 6 đ
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: Nội dung ( 1,5 điểm); Kĩ năng ( 1,5 điểm); Cảm xúc ( 1,5 điểm)
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết đúng, không sai chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ, đặt câu hợp lí: 0,5 điểm
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II
LỚP 5 – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT
( 10 Điểm)
II. Chính tả: (4 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, không
mắc quá 5 lỗi : 2 điểm.
Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, viết sạch đẹp : 1 điểm
II. Tập làm văn: ( 6 điểm)
Đánh giá, cho điểm : Đảm bảo các yêu cầu sau được 6 đ
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: Nội dung ( 1,5 điểm); Kĩ năng ( 1,5 điểm); Cảm xúc ( 1,5 điểm)
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết đúng, không sai chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ, đặt câu hợp lí: 0,5 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II – LỚP 5
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
PHẦN VIẾT:
1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm)
Bài: Tà áo dài Việt Nam
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng
còi tàu lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và
Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn:
- Hoa, Lan tàu hoả đến!
Nghe tiếng là bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây
người, khóc thét.
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm
Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Theo Tô Phương
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II – LỚP 5
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
PHẦN VIẾT:
1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm)
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài,
bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng
còi tàu lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và
Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn:
- Hoa, Lan tàu hoả đến!
Nghe tiếng là bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây
người, khóc thét.
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm
Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc.
Theo Tô Phương
 








Các ý kiến mới nhất