Trắc nghiệm hóa 10 chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu Hóa Học
Ngày gửi: 15h:16' 10-08-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 494
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu Hóa Học
Ngày gửi: 15h:16' 10-08-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 494
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 1. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG TUẦN HOÀN
Tính đến năm 2016 có 118 nguyên tố được xác định trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Time
Người – quốc gia
Nội dung
1789
A.Lavoisier(La-voa-die)
người Pháp
Xếp 33 nguyên tố hóa học thành các nhóm: chất khí, kim loại,
phi kim, “đất”.
1829
J.Dobereiner
(Đô-be-rai-nơ) người
Đức.
Nhận thấy khối lượng nguyên tử của Strontium ở giữa khối
lượng của Calcium và Barium =>Tìm ra bộ ba nguyên tố Ca, Sr,
Ba có tính chất tương tự nhau => các bộ ba nguyên tố khác cũng
được tìm ra.
1862
De Chancourtois (Đờ
Săng-cuốc-toa) người
Pháp.
Xếp các nguyên tố theo chiều tăng khối lượng nguyên tử lên
một băng giấy (quấn quanh hình trụ theo kiểu lò xo xoắn) =>tính
chất của các nguyên tố được lập lại sau mỗi 7 nguyên tố.
1864
John Newlands (Giôn –
Niu –lan) người Anh.
Mỗi nguyên tố hóa học đều thể hiện tính chất tương tự như
nguyên tố thứ 8 khi xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên
tử.
1860
D.I.Mendeleev (Men-đêlê-ep) người Nga
Đề xuất ý tưởng xây dựng bảng tuần hoàn
Công bố bảng tuần hoàn đầu tiên (tương tự bảng tuần hoàn hiện
nay) nhưng xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, còn
D.I.Mendeleev (Men-đê1869
một số nguyên tố bỏ trống và đưa ra dự đoán tính chất của chúng
lê-ep) người Nga
=> sau này các nguyên tố trống được tìm ra giống như dự đoán
của ông.
II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Cùng số lớp electron => xếp thành một hàng (chu kì).
Cùng số ehoá trị => xếp thành một cột (nhóm) (trừ nhóm VIIIB).
III. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì và 16 nhóm.
1. Ô nguyên tố:
STT ô = Z=số p = số e = số đơn vị ĐTHN
Ô nguyên tố Aluminium
2. Chu kì: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều ĐTHN
tăng dần.
STT chu kì = số lớp e
Loại chu kì
Chu kì nhỏ
Chu kì lớn
4
5
6
7
Chu kì
1
2
3
18
18
32
32
Số nguyên tố
2
8
8
Bảng tuần hoàn có 118 nguyên tố gồm 90 nguyên tố kim loại, 20 nguyên tố phi kim, 8 nguyên
tố khí hiếm.
3. Nhóm nguyên tố:
a. Nhóm nguyên tố
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau,
do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
- Gồm 8 nhóm A được đánh số từ IA đến VIIIA.
- Gồm 8 nhóm B được đánh số từ IIIB đến VIIIB, IB, IIB.
- Mỗi một cột là một nhóm, riêng nhóm VIIIB có 3 cột =>Bảng tuần hoàn gồm 16 nhóm nhưng
có 18 cột .
b. Xác định số thứ tự nhóm:
* Nhóm A:
Cấu hình e hóa trị tổng quát của nhóm A: nsa npb
- n: lớp e ngoài cùng.
- a, b: số e trên phân lớp s và p. (a = 1 – 2; p = 0 – 6 )
STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng (e hóa trị) = a+b
* Nhóm B: Cấu hình e hóa trị tổng quát của nguyên tố d: (n-1)da nsb
STT nhóm B = Số e hóa trị = (a+b), nếu a =10 thì chỉ lấy b
= số e lớp ngoài cùng+(số e lớp d sát ngoài cùng chưa bão hòa nếu có)
* Đặc biệt: số e hóa trị = 8, 9, 10 = nhómVIIIB
8 e hóa trị
9 e hóa trị
10 e hóa trị
Cột thứ nhất nhóm VIIIB
Cột thứ hai nhóm VIIIB
Cột thứ ba nhóm VIIIB
4. Phân loại nguyên tố
a)Theo cấu hình electron: Các nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối
cùng điền vào phân lớp s, p, d, f tương ứng (theo năng lượng).
- Khối các nguyên tố s => cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1-2 gồm :
+ Nhóm IA = Kim loại kiềm, ngoại trừ H.
+ Nhóm IIA = kim loại kiềm thổ.
- Khối các nguyên tố p => cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np1-6 gồm các nguyên tố từ nhóm
IIIA - VIIIA (trừ He).
=> Các nhóm A gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
- Khối các nguyên tố d
=> cấu hình electron phân lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng (n-1)d1-10ns1-2 gồm các nguyên tố
thuộc nhóm B.
- Khối các nguyên tố f
=> cấu hình electron phân lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng (n-2)f0-14 (n-1)d0--2ns2 gồm các
nguyên tố nhóm B xếp thành 2 hàng ở cuối bảng.
+ Họ Lanthanides
+ Họ Actinides
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
1
=> Các nhóm B gồm các nguyên tố d và nguyên tố f (kim loại chuyển tiếp).
b)Theo tính chất hóa học
IA, IIA,IIIA
IVA
VA,VIA,VIIA
VIIIA
Nhóm
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố p
Nguyên tố p (- He)
Loại
KL(-H,-B)
KL hoặc PK
Thường PK
Khí hiếm
nguyên tố
Nhóm B
Nguyên tố d & f
Kim loại
CHỦ ĐỀ 2: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT, BIẾN
ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ VÀ
TRONG MỘT NHÓM
I. CẤU HÌNH LECTRON LỚP NGOÀI CÙNG CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Đầu mỗi chu kì là nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 1. Kết thúc chu kì là
nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6 (trừ chu kì 1).
=> Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A lặp đi lặp lại sau
mỗi chu kì => cấu hình electron lớp ngoài cùng biến đổi tuần hoàn => đây chính là nguyên nhân của
sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố, cũng như hợp chất của chúng.
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Bán kính nguyên tử (BKNT)
Một cách gần đúng BKNT được xác định bằng nửa khoảng cách trung bình giữa hai nguyên tử
gần nhau nhất trong chất rắn đơn chất hoặc trong phân tử hai nguyên tử giống nhau.
BKNT phụ thuộc vào lực hút hạt nhân với các electron ngoài cùng.
2. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1)
Năng lượng ion ion hóa thứ nhất là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi
nguyên tử ở thể khí, ở trạng thái cơ bản.
Ví dụ: H(g)
H+(g) + e
3. Độ âm điện ( )
có I1 = 1312 kJ/mol
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình
thành liên kết hóa học.
4. Tính kim loại(KL), tính phi kim (PK)
- Tính kim loại: tính dễ nhường electron => càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng
mạnh (Cs là KL mạnh nhất).
- Tính phi kim: tính dễ nhận electron => càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng mạnh ( Flo
là PK mạnh nhất).
III. XU HƯỚNG BIỂN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT
TÍNH CHẤT
TRONG MỘT CHU KÌ
TRONG MỘT NHÓM
Tính KL = BKNT = tính base
Tính PK = ĐÂĐ =I1 = tính acid
Hóa trị cao nhất với oxygen
Tăng dần từ 1 – 7
(trừ chu kì 1 và flourine)
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
2
IV. TÍNH ACID - BASE CỦA OXIDE & HYDROXIDE CÙNG CHU KÌ (CHU KÌ 2 & 3
V. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất , cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo
nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
VI – Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN
Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học cho biết cấu hình electron
nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố. Vì vậy, có thể dự đoán
được tính chất hoá học của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học hay cấu hình electron của nó.
Cấu hình electron, cấu tạo nguyên tử
Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Tính chất của nguyên tố
1. Vị trí
- Số TT nguyên tố
- Số TT CK
- Số TT nhóm A
cấu tạo nguyên tử
- số p = số e
- số lớp e
- số e lớp ngoài cùng
Ví dụ 1: Từ cấu tạo nguyên tử (cấu hình e) => Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cho nguyên tố chlorine Cl (Z=17) có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p5
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
3
Giải
Vị trí của nguyên tố chlorine trong bảng tuần hoàn:
- Ô thứ 17 vì có Z =17 hay có 17e.
- Chu kì 3 vì có 3 lớp electron.
- Nhóm A vì có e cuối cùng thuộc phân lớp p.
- Nhóm VIIA vì có 7 e lớp ngoài cùng.
Ví dụ 2: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn => cấu tạo nguyên tử (cấu hình electron).
Cho biết nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3. Hãy lí luận để viết cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố S và cho biết cấu tạo nguyên tử S ?
Giải
* Lí luận tìm cấu hình electron của S:
- S ở chu kì 3 => S có 3 lớp electron.
- S thuộc nhóm VIA => S có e cuối cùng thuộc phân lớp p và S có 6e lớp ngoài cùng.
- Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4
* Cấu tạo nguyên tử S có:
+ 16 proton, 16 electron (do số proton = số electron = Z).
+ 3 lớp electron (do số lớp electron bằng số thứ tự chu kì).
+ 6 electron lớp ngoài cùng (do số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự nhóm A).
2. Vị trí
tính chất cơ bản của nguyên tố
(Khi biết Z=> cấu hình electron => tính chất cơ bản của nguyên tố)
- Tính kim loại, phi kim
- Hóa trị cao nhất đối với oxygen
- Công thức oxide cao nhất.
- Tính chất của oxide cao nhất
- Công thức hydroxide tương ứng
- Tính chất hydroxide tương ứng
Ví dụ 1(sách KNTT + CTST): Cho biết nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3. Hãy cho
biết tính chất của tố sulfur (S)
Giải
- S là phi kim (vì ở nhóm VIA)
- Hóa trị cao nhất đối với oxygen: 6
- Công thức oxide cao nhất: SO3
- Tính chất của oxide cao nhất: acidic oxide.
- Công thức hydroxide tương ứng: H2SO4
- Tính chất hydroxide tương ứng: acid mạnh.
Ví dụ 2: (sách cánh diều)
Dựa vào vị trí của 3 nguyên tố Cl, Bl, I trong bảng tuần hoàn, có thể dự đoán tính phi kim của
C1 là mạnh nhất và của I là yếu nhất. Từ tính chất phi kim mạnh đẩy phi kim yếu ra khỏi muối của nó,
dự đoán phản ứng (1) xảy ra trong khi phản ứng (2) không xảy ra.
Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2
I2 + 2NaBr
2NaCl + Br2
3. So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Ví dụ 3: So sánh tính phi kim của p (Z = 15) với N (Z = 7) và s (Z = 16).
Nguyên tố P và N cùng nhóm nên N có tinh phi kim mạnh hơn P, P và S cùng chu kì nên P có tính
phi kim yếu hơn S
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG 2
1.Cấu tạo bảng tuần hoàn
a) Điền các cụm từ “ số lớp electron”;” điện tích hạt nhân” và “ số
Chu kì
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
4
N
electron hóa trị” vào chỗ trống trong các mệnh đề sau theo đúng các
nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
*……………………………tăng dần.
* Cùng……………………..=> cùng chu kì (hàng).
* Cùng……………………..=> cùng nhóm (cột).
b)Trong bảng tuần hoàn hiện nay có………nguyên tố, ………..chu
kì,………...nhóm
Ô
2. Xu hướng biến đổi trong bảng tuần hoàn.
Điền các đại lượng và tính chất dưới đây vào bên trong các mũi tên (theo chiều tăng dần) để thấy xu
hướng biến đổi của các đại lượng và tính chất đo.
- Bán kính nguyên tử.
- Giá trị độ âm điện.
- Tính kim loại.
- Tính phi kim.
- Tính acid – base của các oxide và hydroxide.
………………?……………
……………..?.....................
………………?……………
……………..?.....................
……………?………………..
……………?………………..
……………?………………..
……………?………………..
3. Bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên tử
Điền các cụm từ “ số proton” ; “số lớp electron”; “số Z”; “số thứ tự nhóm A”; “ số electron”; “ số thứ
tự chu kì”; “số hiệu nguyên tử”; “số electron lớp ngoài cùng” thích hợp thay cho các số sau đây để cho
thấy ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
…………(1)……………=……………(2)…………..=…………..(3)…….=……..(4)……….
………....(5)…………….=……………(6)…………..
………....(7)…………….=……………(8)…………..
4. Định luật tuần hoàn
Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:
Tính chất của các…………….…và đơn chất cũng như thành phần và ……….………của các hợp chất
tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của…………………..nguyên tử
B. BÀI TẬP
Phần 1: BÀI TẬP TỰ LUẬN
DẠNG 1: CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
DẠNG 1.1: THÔNG TIN VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
5
Câu 1. [KNTT - SGK] Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các nguyên tố hóa học
dựa trên các cơ sở nào ?
Câu 2. [KNTT - SGK] Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết những thông tin gì ? Lấy ví dụ
minh họa ?
Câu 3. [CTST - SBT] Hãy cho biết ý nghĩa của các thông tin có trong ô nguyên tố sau
19
39,10
0,82
K
Potassium
[Ar]4s1
+1
Câu 4. [CTST - SBT] Sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trong SGK (hình 5.2 trang 37)
hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Hợp chất
Khối lượng sắt (g)
Khối lượng O (g) Tỉ lệ khối lượng O:Fe
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Câu 5. [CTST - SBT] Hãy giải thích vì sao chu kỳ 3 chỉ có 8 nguyên tố?
Câu 6. [CD - SGK] Mendeleev sắp xếp 9 nguyên tố như bảng 6.1 theo những nguyên tắc nào?
Câu 7. [CD - SGK] Hãy chỉ ra nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn năm 1869 của Mendeleev ( nguyên
tắc theo hàng ngang, theo hàng dọc).
Câu 8. [CD - SGK] Trong hình 6.1, Mendeleev có ghi: Au = 197? Và Bi = 210? Theo em, ý nghĩa của
dấu chấm hỏi đây là gì?
Câu 9. [CD - SGK] Quan sát bảng tuần hoàn ở phụ lục 1 và cho biết có bao nhiêu hàng, bao nhiêu cột
và bao nhiêu nguyên tố hóa học.
Câu 10. [CD - SGK]
50,942
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách23
bài tập
của bộ: KNTT + CD +CTST
6
Hãy cho biết những thông tin thu được từ ô nguyên tố vanadium?
Câu 11. [CD - SGK] Nguyên tố phổ biến nhất Trái Đất nằm ở ô số bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?
Câu 12. [CD - SGK] Nguyên tố được bổ sung vào muối ăn để giảm nguy cơ bướu cổ thuộc chu kì
nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 13. [CD - SGK] Thu thập thông tin để cho biết hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố là kim
loại, phi kim, khí hiếm?
Câu 14. [CD - SBT] Hãy giải thích vì sao khối nguyên tố s trong bảng tuần hoàn chỉ có hai cột trong
khi khối các nguyên tố p có sáu cột.
Câu 15. [CD - SBT] Vì sao số lượng các nguyên tố trong chu kì của bảng tuần hoàn có sự khác biệt:
chu kì 1 có 2 nguyên tố, mỗi chu kì 2 và 3 có 8 nguyên tố, chu kì 4 có 18 nguyên tố?
DẠNG 1.2: VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
Cho nguyên tử X biết số Z.
a) Viết cấu hình electron
b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn? giải thích ?
c) X là nguyên tố s,p,d hay f ? Vì sao
d) X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao
Phương pháp giải:
a) Viết cấu hình e.
Trước tiên xác định số e (Z) cần viết
*Z ≤ 20 : viết 1 dòng
*Z > 20 : viết 2 dòng
Điền các e theo thứ tự: 1s2s2p3s3p4s (
Năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s....
2
6
trước phân lớp cuối thì điền s , p , phân
Cấu hình e: 1s2s2p3s3p3d4s4p5s....
lớp cuối còn lại bao nhiêu e thì điền bấy
Lưu ý: - d4 d5 (bán bão hòa sớm) lấy 1e của 4s
nhiêu e).
- d9 d10 ( bão hòa sớm) lấy 1e của 4s
b) Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:
- ô thứ …..vì có Z= …
- chu kì n vì có n lớp electron.
- Nhóm .......A vì có electron cuối cùng điền vào phân lớp s (p) và có ......electron hóa trị (electron lớp
ngoài cùng).
(Nhóm B vì có electron cuối cùng điền vào phân lớp d và có ......electron hóa trị)
c)Nguyên tố X là nguyên tố s,p,d,f vì có electronh cuối cùng thuộc phân lớp s,p,d,f.
d)Nguyên tố X là kim loại vì có 1,2,3 e lớp ngoài cùng (trừ -H, He, B).
là phi kim vì có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
là khí hiếm vì có 8e lớp ngoài cùng (trừ He)
Câu 1. [KNTT - SGK]
Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình electron và số electron hóa trị của các nguyên tố C, Mg
và Cl.
Câu 2. [KNTT - SGK] Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết: Mg(Z=12); P(Z=15); Fe(Z=26);
Ar(Z=18) thuộc loại nguyên tố nào sau đây ?
a) s, p, d hay f ?
b) phi kim, kim loại hay khí hiếm ?
Câu 3[KNTT - SGK] : Nguyên tố phosphorous (P) có Z =15, có trong thành phần của phân lân, diêm,
pháo hoa; nguyên tố calcium có Z =20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
7
răng. Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên
tố s,p,d hay f; là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp nào ?
Câu 4:
Iron Sắt (Fe) là khoáng chất chủ yếu tham gia vào
quá trình hình thành hồng cầu, đồng thời giúp tăng
khả năng tập trung của trí não. Sắt chứa nhiều trong
gan, tim, thịt bò, các loại rau củ như bầu, đậu nành
hay ngũ cốc, ...
Trong ngành điện: Sản lượng copper (đồng) sử
dụng chiếm 65% trong toàn cầu. Đồng có tính dẫn
Sắt là khoáng chất tham gia vào quá trình
điện cực tốt, giá cả phải chăng nên được dùng làm
hình thành hồng cầu
dây dẫn điện, sản xuất bo mạch điện tử, châm điện,
ống chân không, tản nhiệt, kết nối điện tử, máy tua
bin điện, máy biến áp….
Khoảng 65% Nickel tiêu thụ ở phương Tây được
dùng để làm thép không rỉ. 12% dùng làm “siêu
hợp kim”. 23% còn lại dùng trong luyện thép, pin
sạc, chất xúc tác và các hóa chất khác, đúc tiền, sản
phẩm đúc, và bảng kim loại. Tiêu thụ lớn nhất
Nickel là Nhật Bản, tiêu thụ 169.600 tấn mỗi năm
Đồng làm dây dẫn điện.
(2005).
Xác định vị trí của ba nguyên tố trên trong bảng
tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố
s,p,d hay f; là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?
Electron hóa trị thuộc phân lớp nào? Biết
Fe(Z=26),Cu(Z=29);Ni (Z=28).
Mạ Nickel trong cơ khí
Câu 5. [KNTT - SBT] : Sự phân bố electron trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau:
X(2,8,1) ; Y (2,5); Z (2,8,8,1)
Hãy xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 6. [CTST - SGK] Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của các nguyên tố sau trong
bảng tuần hoàn. Cho biết chúng thuộc khối nguyên tố nào (s,p,d,f) và chúng là kim loại, phi kim hay
khí hiếm:
a) Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng
rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Neon có số hiệu nguyên tử là 10.
b) Megnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được ứng dụng cho ngành công
nghiệp hàng không. Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12
Câu 7. [CTST - SGK] Dãy gồm các nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì
sao?
a) Oxygen (Z=8), nitrogen (Z=7), carbon (Z=6)
b) Lithium (Z=3), sodium (Z=11), potassium (Z=19)
c) Helium (Z=2), neon (Z=10), argon (Z=18)
Câu 8 [CTST - SBT] Xác định vị trí của nguyên tố (ô, chu kỳ, nhóm) của nguyên tố có
a) Số hiệu nguyên tử là 20, là nguyên tố giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa những bệnh loãng
xương, giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận dộng, làm nhanh làm các vết nứt gãy trên
xương.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
8
b) 9 electron, được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocacbon, làm sản phẩm trung gian để
sản xuất ra chất dẻo
c) 28 proton, được dùng trong việc chế tạo hợp kim chống ăn mòn.
d) Số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.
Câu 9. [CD - SGK] Chu kì 2 gồm các nguyên tố cùng có hai lớp electron. Hỏi các nguyên tố nào sau
đây thuộc về chu kỳ 2? Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z=9).
Câu 10. [CD - SGK] Từ cấu hình electron nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2, hãy xác định vị trí
của Fe trong bảng tuần hoàn?
Câu 11. [CD - SGK] Nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 21 và 35. Viết cấu hình
electron từ đó xác định vị trí của X, Y ( số thứ tự của ô nguyên tố, chu kỳ và nhóm) trong bảng tuần
hoàn.
Câu 12. [CD - SGK] Bằng cách viết cấu hình electron, hãy xác định những nguyên tố nào thuộc khối
s, những nguyên tố nào thuộc khối p ở chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.
Câu 13. [CD - SBT] Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
A. F và Cl nằm ở cùng một nhóm.
B. F và Cl có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
C. F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
D. F và Cl nằm ở cùng một chu kỳ.
E. Số thứ tự của Cl lớn hơn F.
G. Cl là nguyên tố nhóm B, F là nguyên tố nhóm A.
Câu 14. [CD - SBT] Hãy ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với mô tả thích hợp về vị trí nguyên tố
trong bảng tuần hoàn ở cột B.
Cột A
a) 1s22s22p6
b) [Ar]3d54s1
c) [He]2s22p1
d) 1s22s22p63s1
Cột B
1. Nguyên tố nhóm IIIA.
2. Nguyên tố ở ô thứ 11.
3. Nguyên tố nhóm VIIIA.
4. Nguyên tố chu kì 4.
DẠNG 1.3: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA ION => VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
*Anion Xm- biết cấu hình e => Cấu hình e của nguyên tử X thì từ cấu hình của anion ta trừ m electron .
*Cation Yn+ biết cấu hình e => Cấu hình e của nguyên tử Y thì từ cấu hình của cation ta cộng n
electron .
Câu 1: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy xác định vị trí
của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: Cation M3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Hãy xác định vị trí
của các nguyên tố M, Y trong bảng tuần hoàn.
.DẠNG 1.4: TỪ VỊ TRÍ (CHU KÌ, NHÓM)=> LÝ LUẬN VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON
* Cho nguyên tử X biết số ở chu kì n, nhóm ....A (B). Hãy lí luận để viết cấu hình electron nguyên tử
của nguyên tố X ?
Phương pháp giải:
* Lí luận để xác định cấu hình e của X:
- X ở chu kì n =>X có n lớp electron.
- X thuộc nhóm ....A => X có electron cuối cùng điền vào phân lớp s (IA,IIA), p (IIIA đến VIIIA).
và có ......electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng).
(X thuộc nhóm B => X có electron cuối cùng điền vào phân lớp d và có ....... electron hóa trị)
- Viết cấu hình e.
Câu 1. [KNTT - SGK] Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và
hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
9
để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3,
nhóm VIA.
Bột Sulfur
a) Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng ?
b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp nào ?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử S ?
d) S là nguyên tố kim loại hay phi kim ?
Câu 2: Magnesium là một khoáng chất cần thiết để cơ thể có thể vận hành tốt. Magnesium là tham gia
vào hàng trăm quá trình quan trọng của cơ thể, bao gồm quá trình kiểm soát cách thức hoạt động của
cơ bắp và dây thần kinh. Biết Mg ở chu kì 3, nhóm IIA
Hãy lí luận để viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Mg ? Electron lớp ngoài cùng
thuộc phân lớp nào ?
Câu 3 [CTST - SBT] : Viết cấu hình elctron nguyên tử của các nguyên tố và xác định tên nguyên tố :
a) Chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe
ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.
b) Chu kì 4, nhóm IB, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất các nguyên liệu như dây điện, que hàn,
tay cầm, các đồ dùng nội thất trong nhà, các tượng đúc, các động cơ máy móc,...
Câu 4 [CTST - SGK] Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
a) Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kỳ 3.
Câu 5. [CD - SGK] Viết cấu hình electron nguyên tử Na. Cho biết trong bảng tuần hoàn, Na nằm ở ô
số 11, chu kì 3, nhóm IA. Nêu mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số lớp electron, số electron lớp
ngoài cùng và vị trí của Na trong bảng tuần hoàn?
DẠNG 1.5: KẾT HỢP BÀI TOÁN TỔNG SỐ HẠT => VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Câu 1: Tùy theo cấu trúc của nguyên tố X mà nó được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì;
được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính, làm mặt nạ phòng độc. khử mùi, làm
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
10
chất đốt, chất khử,…Nguyên tử nguyên tố X có tổng số proton, neutron và electron là 18. X là nguyên
tố nào? Hãy xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?
X dùng làm điện cực
X dùng làm chất đốt
Câu 2: Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo
quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu dược
phẩm và hóa sinh vì ion Y- ngăn cản sử phân
thủy phân glycogen. Trong phân tử XY, số
electron của cation bằng số electron của anion và
tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi
hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất.
Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần
hoàn.
XY dùng bảo quản mẫu tế bào
Câu 3: R đóng vai trò là chất điện giải,
giữ nước cho cơ thể. Vì vậy, rối loạn R
dẫn đến tình trạng dối loạn nước.R kết
hợp với các ion khác để tạo sự cân bằng
môi trường acid – base, độ pH trong
máu, điều tiết hoạt động của thận.
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt
mang điện và không mang điện là 34.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt mang điện là 10. Xác định kí
hiệu và vị trí của R trong bảng tuần
hoàn.
Trong các loại nước khoáng có chứa phần lớn ion R+
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
11
Câu 4: Một hợp chất có công thức phân tử XY2,
trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt
nhân của X và Y đều có số proton bằng số
neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là
32. Hợp chất này được sử dụng như chất trung
gian để sản xuất sulfuric acid.
a)Viết cấu hình electron của X và Y.
b) Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần
hoàn và công thức phân tử XY2.
sulfuric acid
Câu 5. [KNTT - SBT] Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là
34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác đinh kí hiệu và vị trí của
R trong bảng tuần hoàn ?
Câu 6. [KNTT - SBT] Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong viện nghiên cứu
dược phẩm và hóa sinh vì ion
ngăn cản sự thủy phân của glycogen. Trong phân tử XY, số electron
của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ
có một mức oxy hóa duy nhất. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn ?
Câu 7. [KNTT - SBT] Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 18. Hãy
xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn và giải thích ?
Câu 8. [CTST - SBT] Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong
hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Hợp
chất này được sử dụng như chất trung gian để sản xuất axit sulfuric axit.
a) Viết cấu hình electron của X và Y.
b) Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn và công thức phân tử hợp chất XY2
DẠNG 1.6: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ TỪ DỮ KIỆN : 2 NGUYÊN TỐ THUỘC 2 CHU
KÌ LIÊN TIẾP HOẶC 2 NHÓM LIÊN TIẾP
Hai nguyên tố X, Y cùng một nhóm A (ZX <
Hai nguyên tố X, Y cùng chu kì (ZX < ZY) thuộc
ZY) thuộc 2 chu kì liên tiếp
2 nhóm liên tiếp
- TH1: ZZ + ZY < 12 => X là H,Y là Li
- TH2: 12 ≤ ZZ + ZY ≤ 32 => ZY – ZX = 8
- TH1: cùng thuộc chu kì nhỏ(1,2,3):
- TH3: 32 < ZZ + ZY ≤ 94: ZY – ZX = 18
ZY – ZX = 1
- TH4: 94 < ZZ + ZY => ZY – ZX = 32
- TH2: IIA và IIIA chu kì lớn(4,5,6):
ZY – ZX = 11
ZY – ZX = 25
Câu 1: Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng YX2
để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư hơn, tránh các trường hợp ngộ
độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử YX2 có tổng số proton là 23. Biết X,Y ở hai nhóm A liên tiếp
trong cùng một chu kì. Tìm công thức phân tử YX2.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
12
Hợp chất YX2 dùng bảo quản thịt chế biến sẵn.
Câu 2: Có hai nguyên tố X,Y thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt
nhân của X và Y là 58 (ZX < ZY). Trong đó, X là một nguyên tố đóng vai trò quan trọng đối với hệ
thần kinh, đặc biệt ở người già thiếu chất này dễ bị suy nhược thần kinh, trí nhớ kém, tinh thần không
ổn định, đau đầu. Oxide của nguyên tố Y nhờ tính ổn định nhiệt độ cao nên được ứng dụng nhiều trong
ngành công nghiệp gốm sứ, thủy tinh và quang học. Xác định X,Y.
1% chất X có trong máu đảm nhận các nhiệm vụ trên
Oxide của nguyên tố Y dùng trong ngành sản xuất gốm sứ, thủy tính
Câu 3: X được sử dụng nhiều trong việc sản xuất, chế tạo với nhiều ứng dụng khác nhau. Chất này
được nghiên cứu để chế tạo nên sulfuric acid, các nguyên liệu như bình ắc quy, bột giặt, các loại hóa
chất hay sản xuất diêm, thuốc súng, pháo hoa. Hóa chất Y được sử dụng để sản xuất thuốc tẩy gia
dụng, làm trắng và khử trùng quần áo và khử trùng bề mặt nhà bếp và phòng tắm. Các dung dịch nước
và thuốc tẩy pha loãng đặc biệt hiệu quả trong việc tiêu diệt vi trùng bám trên bề mặt các vật dụng gia
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
13
đình khiến con người bị bệnh, bao gồm: virus và cúm theo mùa. X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng
một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X.
Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Xác định tên nguyên tố X, Y ?
X dùng làm thuốc súng
Hợp chất X dùng khử trùng, giặt tẩy quần áo
Câu 4: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc
nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA ( ZX ZY 51 ). Xác định tên nguyên tố X, Y ?
Câu 5 [KNTT - SBT] : Cho 2 nguyên tố A và B ở 2 chu kì kế tiếp nhau và thuộc cùng một nhóm A
trong bảng tuần hoàn. Số proton của nguyên tử B nhiều hơn số proton của nguyên tử A. Tổng số điện
tích hạt nhân của 2 nguyên tố này là 32. Xác định A, B.
Câu 6. Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X, Y
phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23 .Biết Y đứng sau X
trong bảng tuần hoàn.
1)Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
2) Viết công thức các hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của Y và nêu tính
acid – base của chúng.
Câu 7. [CTST - SBT] Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ, có tổng số điện tích
hạt nhân bằng 25.
a) hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X và Y.
b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn và tên nguyên tố X, Y.
DẠNG 2: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN
TỐ TRONG MỘT CHU KÌ VÀ TRONG MỘT NHÓM
TÍNH CHẤT
TRONG MỘT CHU KÌ
TRONG MỘT NHÓM
Tính KL = BKNT = tính base
Tính PK = ĐÂĐ =I1 = tính acid
*Làm tự luận thì viết cấu hình electron để xác định các nguyên tố đang xét thuộc cùng một chu kì hay
một nhóm => Áp dụng quy luật biến đổi tính chất trong một chu kì và nhóm.
* Làm trắc nghiệm thì học thuộc các nguyên tố ở cùng 1 chu kì 2,3 và 8 nhóm A.
* Cách nhớ các nguyên tố
- Nhớ 20 nguyên tố đầu tiên
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
14
1H
2He
3Li
4Be
5B
6C
7N
8O
9F
10Ne
Hoàng
Hôn
Lặng
Bờ
Bắc
Chợt
Nhớ
Ở
Phương
Nam
Hội
Hè
Lí
Bé
Bực
Cự
Nự
Ông
Fương
Nè
11Na
12Mg
13Al
15P
16S
17Cl
18Ar
19K
20Ca
Nắng
Nàng
Mai
Mang
Ánh
Sương
Nhôm
Sỉ
Anh
Không
Cài
14Si
- Nhớ các nguyên tố nhóm A
IA
IIA
Ck2
Li
Be
Li
Bẻ
Ck3
Na
Mg
Na
Mãng
Ck4
K
Ca
Không
Cầu
Phủ
Sao
Cửa
Phong Sương Chẳng
lời
IIIA
B
Biết
Al
Ai lấy
Ga
Gà
IVA
C
Chú
Si
Sỉ
Ge
Gọi em
VA
N
Người
P
Phàm
As
Ai sẽ
VIA
O
Ông
S
Sáu
Se
Sợ
Sn
Sang
nhậu
Pb
Phở bò
Sb
Sống bền
Te
Tại em
Bi
Bỉ
Po
Phá
ổng
Ck5
Rb
Rời bỏ
Sr
Sợ
In
Trong
Ck6
Cs
Cộng sản
Ba
Bà
Tl
Tủ
Lạnh
VIIA
F
Phải
Cl
Chi
Br
Bé
I
Yêu
At
Anh
VIIIA
He
Hằng
Ne
Nga
Ar
Ăn
Kr
Khúc
Xe
Xương
* Ngu...
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 1. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG TUẦN HOÀN
Tính đến năm 2016 có 118 nguyên tố được xác định trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Time
Người – quốc gia
Nội dung
1789
A.Lavoisier(La-voa-die)
người Pháp
Xếp 33 nguyên tố hóa học thành các nhóm: chất khí, kim loại,
phi kim, “đất”.
1829
J.Dobereiner
(Đô-be-rai-nơ) người
Đức.
Nhận thấy khối lượng nguyên tử của Strontium ở giữa khối
lượng của Calcium và Barium =>Tìm ra bộ ba nguyên tố Ca, Sr,
Ba có tính chất tương tự nhau => các bộ ba nguyên tố khác cũng
được tìm ra.
1862
De Chancourtois (Đờ
Săng-cuốc-toa) người
Pháp.
Xếp các nguyên tố theo chiều tăng khối lượng nguyên tử lên
một băng giấy (quấn quanh hình trụ theo kiểu lò xo xoắn) =>tính
chất của các nguyên tố được lập lại sau mỗi 7 nguyên tố.
1864
John Newlands (Giôn –
Niu –lan) người Anh.
Mỗi nguyên tố hóa học đều thể hiện tính chất tương tự như
nguyên tố thứ 8 khi xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên
tử.
1860
D.I.Mendeleev (Men-đêlê-ep) người Nga
Đề xuất ý tưởng xây dựng bảng tuần hoàn
Công bố bảng tuần hoàn đầu tiên (tương tự bảng tuần hoàn hiện
nay) nhưng xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, còn
D.I.Mendeleev (Men-đê1869
một số nguyên tố bỏ trống và đưa ra dự đoán tính chất của chúng
lê-ep) người Nga
=> sau này các nguyên tố trống được tìm ra giống như dự đoán
của ông.
II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Cùng số lớp electron => xếp thành một hàng (chu kì).
Cùng số ehoá trị => xếp thành một cột (nhóm) (trừ nhóm VIIIB).
III. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì và 16 nhóm.
1. Ô nguyên tố:
STT ô = Z=số p = số e = số đơn vị ĐTHN
Ô nguyên tố Aluminium
2. Chu kì: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều ĐTHN
tăng dần.
STT chu kì = số lớp e
Loại chu kì
Chu kì nhỏ
Chu kì lớn
4
5
6
7
Chu kì
1
2
3
18
18
32
32
Số nguyên tố
2
8
8
Bảng tuần hoàn có 118 nguyên tố gồm 90 nguyên tố kim loại, 20 nguyên tố phi kim, 8 nguyên
tố khí hiếm.
3. Nhóm nguyên tố:
a. Nhóm nguyên tố
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau,
do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
- Gồm 8 nhóm A được đánh số từ IA đến VIIIA.
- Gồm 8 nhóm B được đánh số từ IIIB đến VIIIB, IB, IIB.
- Mỗi một cột là một nhóm, riêng nhóm VIIIB có 3 cột =>Bảng tuần hoàn gồm 16 nhóm nhưng
có 18 cột .
b. Xác định số thứ tự nhóm:
* Nhóm A:
Cấu hình e hóa trị tổng quát của nhóm A: nsa npb
- n: lớp e ngoài cùng.
- a, b: số e trên phân lớp s và p. (a = 1 – 2; p = 0 – 6 )
STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng (e hóa trị) = a+b
* Nhóm B: Cấu hình e hóa trị tổng quát của nguyên tố d: (n-1)da nsb
STT nhóm B = Số e hóa trị = (a+b), nếu a =10 thì chỉ lấy b
= số e lớp ngoài cùng+(số e lớp d sát ngoài cùng chưa bão hòa nếu có)
* Đặc biệt: số e hóa trị = 8, 9, 10 = nhómVIIIB
8 e hóa trị
9 e hóa trị
10 e hóa trị
Cột thứ nhất nhóm VIIIB
Cột thứ hai nhóm VIIIB
Cột thứ ba nhóm VIIIB
4. Phân loại nguyên tố
a)Theo cấu hình electron: Các nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối
cùng điền vào phân lớp s, p, d, f tương ứng (theo năng lượng).
- Khối các nguyên tố s => cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1-2 gồm :
+ Nhóm IA = Kim loại kiềm, ngoại trừ H.
+ Nhóm IIA = kim loại kiềm thổ.
- Khối các nguyên tố p => cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np1-6 gồm các nguyên tố từ nhóm
IIIA - VIIIA (trừ He).
=> Các nhóm A gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
- Khối các nguyên tố d
=> cấu hình electron phân lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng (n-1)d1-10ns1-2 gồm các nguyên tố
thuộc nhóm B.
- Khối các nguyên tố f
=> cấu hình electron phân lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng (n-2)f0-14 (n-1)d0--2ns2 gồm các
nguyên tố nhóm B xếp thành 2 hàng ở cuối bảng.
+ Họ Lanthanides
+ Họ Actinides
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
1
=> Các nhóm B gồm các nguyên tố d và nguyên tố f (kim loại chuyển tiếp).
b)Theo tính chất hóa học
IA, IIA,IIIA
IVA
VA,VIA,VIIA
VIIIA
Nhóm
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố p
Nguyên tố p (- He)
Loại
KL(-H,-B)
KL hoặc PK
Thường PK
Khí hiếm
nguyên tố
Nhóm B
Nguyên tố d & f
Kim loại
CHỦ ĐỀ 2: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT, BIẾN
ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ VÀ
TRONG MỘT NHÓM
I. CẤU HÌNH LECTRON LỚP NGOÀI CÙNG CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Đầu mỗi chu kì là nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 1. Kết thúc chu kì là
nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6 (trừ chu kì 1).
=> Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A lặp đi lặp lại sau
mỗi chu kì => cấu hình electron lớp ngoài cùng biến đổi tuần hoàn => đây chính là nguyên nhân của
sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố, cũng như hợp chất của chúng.
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Bán kính nguyên tử (BKNT)
Một cách gần đúng BKNT được xác định bằng nửa khoảng cách trung bình giữa hai nguyên tử
gần nhau nhất trong chất rắn đơn chất hoặc trong phân tử hai nguyên tử giống nhau.
BKNT phụ thuộc vào lực hút hạt nhân với các electron ngoài cùng.
2. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1)
Năng lượng ion ion hóa thứ nhất là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi
nguyên tử ở thể khí, ở trạng thái cơ bản.
Ví dụ: H(g)
H+(g) + e
3. Độ âm điện ( )
có I1 = 1312 kJ/mol
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình
thành liên kết hóa học.
4. Tính kim loại(KL), tính phi kim (PK)
- Tính kim loại: tính dễ nhường electron => càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng
mạnh (Cs là KL mạnh nhất).
- Tính phi kim: tính dễ nhận electron => càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng mạnh ( Flo
là PK mạnh nhất).
III. XU HƯỚNG BIỂN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT
TÍNH CHẤT
TRONG MỘT CHU KÌ
TRONG MỘT NHÓM
Tính KL = BKNT = tính base
Tính PK = ĐÂĐ =I1 = tính acid
Hóa trị cao nhất với oxygen
Tăng dần từ 1 – 7
(trừ chu kì 1 và flourine)
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
2
IV. TÍNH ACID - BASE CỦA OXIDE & HYDROXIDE CÙNG CHU KÌ (CHU KÌ 2 & 3
V. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất , cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo
nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
VI – Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN
Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học cho biết cấu hình electron
nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố. Vì vậy, có thể dự đoán
được tính chất hoá học của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học hay cấu hình electron của nó.
Cấu hình electron, cấu tạo nguyên tử
Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Tính chất của nguyên tố
1. Vị trí
- Số TT nguyên tố
- Số TT CK
- Số TT nhóm A
cấu tạo nguyên tử
- số p = số e
- số lớp e
- số e lớp ngoài cùng
Ví dụ 1: Từ cấu tạo nguyên tử (cấu hình e) => Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cho nguyên tố chlorine Cl (Z=17) có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p5
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
3
Giải
Vị trí của nguyên tố chlorine trong bảng tuần hoàn:
- Ô thứ 17 vì có Z =17 hay có 17e.
- Chu kì 3 vì có 3 lớp electron.
- Nhóm A vì có e cuối cùng thuộc phân lớp p.
- Nhóm VIIA vì có 7 e lớp ngoài cùng.
Ví dụ 2: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn => cấu tạo nguyên tử (cấu hình electron).
Cho biết nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3. Hãy lí luận để viết cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố S và cho biết cấu tạo nguyên tử S ?
Giải
* Lí luận tìm cấu hình electron của S:
- S ở chu kì 3 => S có 3 lớp electron.
- S thuộc nhóm VIA => S có e cuối cùng thuộc phân lớp p và S có 6e lớp ngoài cùng.
- Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4
* Cấu tạo nguyên tử S có:
+ 16 proton, 16 electron (do số proton = số electron = Z).
+ 3 lớp electron (do số lớp electron bằng số thứ tự chu kì).
+ 6 electron lớp ngoài cùng (do số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự nhóm A).
2. Vị trí
tính chất cơ bản của nguyên tố
(Khi biết Z=> cấu hình electron => tính chất cơ bản của nguyên tố)
- Tính kim loại, phi kim
- Hóa trị cao nhất đối với oxygen
- Công thức oxide cao nhất.
- Tính chất của oxide cao nhất
- Công thức hydroxide tương ứng
- Tính chất hydroxide tương ứng
Ví dụ 1(sách KNTT + CTST): Cho biết nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3. Hãy cho
biết tính chất của tố sulfur (S)
Giải
- S là phi kim (vì ở nhóm VIA)
- Hóa trị cao nhất đối với oxygen: 6
- Công thức oxide cao nhất: SO3
- Tính chất của oxide cao nhất: acidic oxide.
- Công thức hydroxide tương ứng: H2SO4
- Tính chất hydroxide tương ứng: acid mạnh.
Ví dụ 2: (sách cánh diều)
Dựa vào vị trí của 3 nguyên tố Cl, Bl, I trong bảng tuần hoàn, có thể dự đoán tính phi kim của
C1 là mạnh nhất và của I là yếu nhất. Từ tính chất phi kim mạnh đẩy phi kim yếu ra khỏi muối của nó,
dự đoán phản ứng (1) xảy ra trong khi phản ứng (2) không xảy ra.
Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2
I2 + 2NaBr
2NaCl + Br2
3. So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Ví dụ 3: So sánh tính phi kim của p (Z = 15) với N (Z = 7) và s (Z = 16).
Nguyên tố P và N cùng nhóm nên N có tinh phi kim mạnh hơn P, P và S cùng chu kì nên P có tính
phi kim yếu hơn S
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG 2
1.Cấu tạo bảng tuần hoàn
a) Điền các cụm từ “ số lớp electron”;” điện tích hạt nhân” và “ số
Chu kì
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
4
N
electron hóa trị” vào chỗ trống trong các mệnh đề sau theo đúng các
nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
*……………………………tăng dần.
* Cùng……………………..=> cùng chu kì (hàng).
* Cùng……………………..=> cùng nhóm (cột).
b)Trong bảng tuần hoàn hiện nay có………nguyên tố, ………..chu
kì,………...nhóm
Ô
2. Xu hướng biến đổi trong bảng tuần hoàn.
Điền các đại lượng và tính chất dưới đây vào bên trong các mũi tên (theo chiều tăng dần) để thấy xu
hướng biến đổi của các đại lượng và tính chất đo.
- Bán kính nguyên tử.
- Giá trị độ âm điện.
- Tính kim loại.
- Tính phi kim.
- Tính acid – base của các oxide và hydroxide.
………………?……………
……………..?.....................
………………?……………
……………..?.....................
……………?………………..
……………?………………..
……………?………………..
……………?………………..
3. Bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên tử
Điền các cụm từ “ số proton” ; “số lớp electron”; “số Z”; “số thứ tự nhóm A”; “ số electron”; “ số thứ
tự chu kì”; “số hiệu nguyên tử”; “số electron lớp ngoài cùng” thích hợp thay cho các số sau đây để cho
thấy ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
…………(1)……………=……………(2)…………..=…………..(3)…….=……..(4)……….
………....(5)…………….=……………(6)…………..
………....(7)…………….=……………(8)…………..
4. Định luật tuần hoàn
Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:
Tính chất của các…………….…và đơn chất cũng như thành phần và ……….………của các hợp chất
tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của…………………..nguyên tử
B. BÀI TẬP
Phần 1: BÀI TẬP TỰ LUẬN
DẠNG 1: CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
DẠNG 1.1: THÔNG TIN VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
5
Câu 1. [KNTT - SGK] Theo tiến trình lịch sử, các nhà khoa học đã phân loại các nguyên tố hóa học
dựa trên các cơ sở nào ?
Câu 2. [KNTT - SGK] Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết những thông tin gì ? Lấy ví dụ
minh họa ?
Câu 3. [CTST - SBT] Hãy cho biết ý nghĩa của các thông tin có trong ô nguyên tố sau
19
39,10
0,82
K
Potassium
[Ar]4s1
+1
Câu 4. [CTST - SBT] Sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trong SGK (hình 5.2 trang 37)
hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Hợp chất
Khối lượng sắt (g)
Khối lượng O (g) Tỉ lệ khối lượng O:Fe
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Câu 5. [CTST - SBT] Hãy giải thích vì sao chu kỳ 3 chỉ có 8 nguyên tố?
Câu 6. [CD - SGK] Mendeleev sắp xếp 9 nguyên tố như bảng 6.1 theo những nguyên tắc nào?
Câu 7. [CD - SGK] Hãy chỉ ra nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn năm 1869 của Mendeleev ( nguyên
tắc theo hàng ngang, theo hàng dọc).
Câu 8. [CD - SGK] Trong hình 6.1, Mendeleev có ghi: Au = 197? Và Bi = 210? Theo em, ý nghĩa của
dấu chấm hỏi đây là gì?
Câu 9. [CD - SGK] Quan sát bảng tuần hoàn ở phụ lục 1 và cho biết có bao nhiêu hàng, bao nhiêu cột
và bao nhiêu nguyên tố hóa học.
Câu 10. [CD - SGK]
50,942
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách23
bài tập
của bộ: KNTT + CD +CTST
6
Hãy cho biết những thông tin thu được từ ô nguyên tố vanadium?
Câu 11. [CD - SGK] Nguyên tố phổ biến nhất Trái Đất nằm ở ô số bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?
Câu 12. [CD - SGK] Nguyên tố được bổ sung vào muối ăn để giảm nguy cơ bướu cổ thuộc chu kì
nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 13. [CD - SGK] Thu thập thông tin để cho biết hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố là kim
loại, phi kim, khí hiếm?
Câu 14. [CD - SBT] Hãy giải thích vì sao khối nguyên tố s trong bảng tuần hoàn chỉ có hai cột trong
khi khối các nguyên tố p có sáu cột.
Câu 15. [CD - SBT] Vì sao số lượng các nguyên tố trong chu kì của bảng tuần hoàn có sự khác biệt:
chu kì 1 có 2 nguyên tố, mỗi chu kì 2 và 3 có 8 nguyên tố, chu kì 4 có 18 nguyên tố?
DẠNG 1.2: VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
Cho nguyên tử X biết số Z.
a) Viết cấu hình electron
b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn? giải thích ?
c) X là nguyên tố s,p,d hay f ? Vì sao
d) X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao
Phương pháp giải:
a) Viết cấu hình e.
Trước tiên xác định số e (Z) cần viết
*Z ≤ 20 : viết 1 dòng
*Z > 20 : viết 2 dòng
Điền các e theo thứ tự: 1s2s2p3s3p4s (
Năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s....
2
6
trước phân lớp cuối thì điền s , p , phân
Cấu hình e: 1s2s2p3s3p3d4s4p5s....
lớp cuối còn lại bao nhiêu e thì điền bấy
Lưu ý: - d4 d5 (bán bão hòa sớm) lấy 1e của 4s
nhiêu e).
- d9 d10 ( bão hòa sớm) lấy 1e của 4s
b) Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:
- ô thứ …..vì có Z= …
- chu kì n vì có n lớp electron.
- Nhóm .......A vì có electron cuối cùng điền vào phân lớp s (p) và có ......electron hóa trị (electron lớp
ngoài cùng).
(Nhóm B vì có electron cuối cùng điền vào phân lớp d và có ......electron hóa trị)
c)Nguyên tố X là nguyên tố s,p,d,f vì có electronh cuối cùng thuộc phân lớp s,p,d,f.
d)Nguyên tố X là kim loại vì có 1,2,3 e lớp ngoài cùng (trừ -H, He, B).
là phi kim vì có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
là khí hiếm vì có 8e lớp ngoài cùng (trừ He)
Câu 1. [KNTT - SGK]
Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu hình electron và số electron hóa trị của các nguyên tố C, Mg
và Cl.
Câu 2. [KNTT - SGK] Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết: Mg(Z=12); P(Z=15); Fe(Z=26);
Ar(Z=18) thuộc loại nguyên tố nào sau đây ?
a) s, p, d hay f ?
b) phi kim, kim loại hay khí hiếm ?
Câu 3[KNTT - SGK] : Nguyên tố phosphorous (P) có Z =15, có trong thành phần của phân lân, diêm,
pháo hoa; nguyên tố calcium có Z =20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
7
răng. Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên
tố s,p,d hay f; là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp nào ?
Câu 4:
Iron Sắt (Fe) là khoáng chất chủ yếu tham gia vào
quá trình hình thành hồng cầu, đồng thời giúp tăng
khả năng tập trung của trí não. Sắt chứa nhiều trong
gan, tim, thịt bò, các loại rau củ như bầu, đậu nành
hay ngũ cốc, ...
Trong ngành điện: Sản lượng copper (đồng) sử
dụng chiếm 65% trong toàn cầu. Đồng có tính dẫn
Sắt là khoáng chất tham gia vào quá trình
điện cực tốt, giá cả phải chăng nên được dùng làm
hình thành hồng cầu
dây dẫn điện, sản xuất bo mạch điện tử, châm điện,
ống chân không, tản nhiệt, kết nối điện tử, máy tua
bin điện, máy biến áp….
Khoảng 65% Nickel tiêu thụ ở phương Tây được
dùng để làm thép không rỉ. 12% dùng làm “siêu
hợp kim”. 23% còn lại dùng trong luyện thép, pin
sạc, chất xúc tác và các hóa chất khác, đúc tiền, sản
phẩm đúc, và bảng kim loại. Tiêu thụ lớn nhất
Nickel là Nhật Bản, tiêu thụ 169.600 tấn mỗi năm
Đồng làm dây dẫn điện.
(2005).
Xác định vị trí của ba nguyên tố trên trong bảng
tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố
s,p,d hay f; là kim loại, phi kim hay khí hiếm ?
Electron hóa trị thuộc phân lớp nào? Biết
Fe(Z=26),Cu(Z=29);Ni (Z=28).
Mạ Nickel trong cơ khí
Câu 5. [KNTT - SBT] : Sự phân bố electron trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau:
X(2,8,1) ; Y (2,5); Z (2,8,8,1)
Hãy xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 6. [CTST - SGK] Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của các nguyên tố sau trong
bảng tuần hoàn. Cho biết chúng thuộc khối nguyên tố nào (s,p,d,f) và chúng là kim loại, phi kim hay
khí hiếm:
a) Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng
rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Neon có số hiệu nguyên tử là 10.
b) Megnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được ứng dụng cho ngành công
nghiệp hàng không. Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12
Câu 7. [CTST - SGK] Dãy gồm các nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì
sao?
a) Oxygen (Z=8), nitrogen (Z=7), carbon (Z=6)
b) Lithium (Z=3), sodium (Z=11), potassium (Z=19)
c) Helium (Z=2), neon (Z=10), argon (Z=18)
Câu 8 [CTST - SBT] Xác định vị trí của nguyên tố (ô, chu kỳ, nhóm) của nguyên tố có
a) Số hiệu nguyên tử là 20, là nguyên tố giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa những bệnh loãng
xương, giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận dộng, làm nhanh làm các vết nứt gãy trên
xương.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
8
b) 9 electron, được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocacbon, làm sản phẩm trung gian để
sản xuất ra chất dẻo
c) 28 proton, được dùng trong việc chế tạo hợp kim chống ăn mòn.
d) Số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.
Câu 9. [CD - SGK] Chu kì 2 gồm các nguyên tố cùng có hai lớp electron. Hỏi các nguyên tố nào sau
đây thuộc về chu kỳ 2? Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z=9).
Câu 10. [CD - SGK] Từ cấu hình electron nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2, hãy xác định vị trí
của Fe trong bảng tuần hoàn?
Câu 11. [CD - SGK] Nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 21 và 35. Viết cấu hình
electron từ đó xác định vị trí của X, Y ( số thứ tự của ô nguyên tố, chu kỳ và nhóm) trong bảng tuần
hoàn.
Câu 12. [CD - SGK] Bằng cách viết cấu hình electron, hãy xác định những nguyên tố nào thuộc khối
s, những nguyên tố nào thuộc khối p ở chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.
Câu 13. [CD - SBT] Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
A. F và Cl nằm ở cùng một nhóm.
B. F và Cl có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
C. F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
D. F và Cl nằm ở cùng một chu kỳ.
E. Số thứ tự của Cl lớn hơn F.
G. Cl là nguyên tố nhóm B, F là nguyên tố nhóm A.
Câu 14. [CD - SBT] Hãy ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với mô tả thích hợp về vị trí nguyên tố
trong bảng tuần hoàn ở cột B.
Cột A
a) 1s22s22p6
b) [Ar]3d54s1
c) [He]2s22p1
d) 1s22s22p63s1
Cột B
1. Nguyên tố nhóm IIIA.
2. Nguyên tố ở ô thứ 11.
3. Nguyên tố nhóm VIIIA.
4. Nguyên tố chu kì 4.
DẠNG 1.3: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA ION => VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
*Anion Xm- biết cấu hình e => Cấu hình e của nguyên tử X thì từ cấu hình của anion ta trừ m electron .
*Cation Yn+ biết cấu hình e => Cấu hình e của nguyên tử Y thì từ cấu hình của cation ta cộng n
electron .
Câu 1: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy xác định vị trí
của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: Cation M3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Hãy xác định vị trí
của các nguyên tố M, Y trong bảng tuần hoàn.
.DẠNG 1.4: TỪ VỊ TRÍ (CHU KÌ, NHÓM)=> LÝ LUẬN VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON
* Cho nguyên tử X biết số ở chu kì n, nhóm ....A (B). Hãy lí luận để viết cấu hình electron nguyên tử
của nguyên tố X ?
Phương pháp giải:
* Lí luận để xác định cấu hình e của X:
- X ở chu kì n =>X có n lớp electron.
- X thuộc nhóm ....A => X có electron cuối cùng điền vào phân lớp s (IA,IIA), p (IIIA đến VIIIA).
và có ......electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng).
(X thuộc nhóm B => X có electron cuối cùng điền vào phân lớp d và có ....... electron hóa trị)
- Viết cấu hình e.
Câu 1. [KNTT - SGK] Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và
hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
9
để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3,
nhóm VIA.
Bột Sulfur
a) Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng ?
b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp nào ?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử S ?
d) S là nguyên tố kim loại hay phi kim ?
Câu 2: Magnesium là một khoáng chất cần thiết để cơ thể có thể vận hành tốt. Magnesium là tham gia
vào hàng trăm quá trình quan trọng của cơ thể, bao gồm quá trình kiểm soát cách thức hoạt động của
cơ bắp và dây thần kinh. Biết Mg ở chu kì 3, nhóm IIA
Hãy lí luận để viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Mg ? Electron lớp ngoài cùng
thuộc phân lớp nào ?
Câu 3 [CTST - SBT] : Viết cấu hình elctron nguyên tử của các nguyên tố và xác định tên nguyên tố :
a) Chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe
ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.
b) Chu kì 4, nhóm IB, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất các nguyên liệu như dây điện, que hàn,
tay cầm, các đồ dùng nội thất trong nhà, các tượng đúc, các động cơ máy móc,...
Câu 4 [CTST - SGK] Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
a) Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kỳ 3.
Câu 5. [CD - SGK] Viết cấu hình electron nguyên tử Na. Cho biết trong bảng tuần hoàn, Na nằm ở ô
số 11, chu kì 3, nhóm IA. Nêu mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số lớp electron, số electron lớp
ngoài cùng và vị trí của Na trong bảng tuần hoàn?
DẠNG 1.5: KẾT HỢP BÀI TOÁN TỔNG SỐ HẠT => VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Câu 1: Tùy theo cấu trúc của nguyên tố X mà nó được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì;
được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính, làm mặt nạ phòng độc. khử mùi, làm
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
10
chất đốt, chất khử,…Nguyên tử nguyên tố X có tổng số proton, neutron và electron là 18. X là nguyên
tố nào? Hãy xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?
X dùng làm điện cực
X dùng làm chất đốt
Câu 2: Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo
quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu dược
phẩm và hóa sinh vì ion Y- ngăn cản sử phân
thủy phân glycogen. Trong phân tử XY, số
electron của cation bằng số electron của anion và
tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi
hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất.
Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần
hoàn.
XY dùng bảo quản mẫu tế bào
Câu 3: R đóng vai trò là chất điện giải,
giữ nước cho cơ thể. Vì vậy, rối loạn R
dẫn đến tình trạng dối loạn nước.R kết
hợp với các ion khác để tạo sự cân bằng
môi trường acid – base, độ pH trong
máu, điều tiết hoạt động của thận.
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt
mang điện và không mang điện là 34.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt mang điện là 10. Xác định kí
hiệu và vị trí của R trong bảng tuần
hoàn.
Trong các loại nước khoáng có chứa phần lớn ion R+
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
11
Câu 4: Một hợp chất có công thức phân tử XY2,
trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt
nhân của X và Y đều có số proton bằng số
neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là
32. Hợp chất này được sử dụng như chất trung
gian để sản xuất sulfuric acid.
a)Viết cấu hình electron của X và Y.
b) Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần
hoàn và công thức phân tử XY2.
sulfuric acid
Câu 5. [KNTT - SBT] Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là
34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác đinh kí hiệu và vị trí của
R trong bảng tuần hoàn ?
Câu 6. [KNTT - SBT] Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong viện nghiên cứu
dược phẩm và hóa sinh vì ion
ngăn cản sự thủy phân của glycogen. Trong phân tử XY, số electron
của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ
có một mức oxy hóa duy nhất. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn ?
Câu 7. [KNTT - SBT] Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 18. Hãy
xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn và giải thích ?
Câu 8. [CTST - SBT] Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong
hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Hợp
chất này được sử dụng như chất trung gian để sản xuất axit sulfuric axit.
a) Viết cấu hình electron của X và Y.
b) Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn và công thức phân tử hợp chất XY2
DẠNG 1.6: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ TỪ DỮ KIỆN : 2 NGUYÊN TỐ THUỘC 2 CHU
KÌ LIÊN TIẾP HOẶC 2 NHÓM LIÊN TIẾP
Hai nguyên tố X, Y cùng một nhóm A (ZX <
Hai nguyên tố X, Y cùng chu kì (ZX < ZY) thuộc
ZY) thuộc 2 chu kì liên tiếp
2 nhóm liên tiếp
- TH1: ZZ + ZY < 12 => X là H,Y là Li
- TH2: 12 ≤ ZZ + ZY ≤ 32 => ZY – ZX = 8
- TH1: cùng thuộc chu kì nhỏ(1,2,3):
- TH3: 32 < ZZ + ZY ≤ 94: ZY – ZX = 18
ZY – ZX = 1
- TH4: 94 < ZZ + ZY => ZY – ZX = 32
- TH2: IIA và IIIA chu kì lớn(4,5,6):
ZY – ZX = 11
ZY – ZX = 25
Câu 1: Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng YX2
để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư hơn, tránh các trường hợp ngộ
độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử YX2 có tổng số proton là 23. Biết X,Y ở hai nhóm A liên tiếp
trong cùng một chu kì. Tìm công thức phân tử YX2.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
12
Hợp chất YX2 dùng bảo quản thịt chế biến sẵn.
Câu 2: Có hai nguyên tố X,Y thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt
nhân của X và Y là 58 (ZX < ZY). Trong đó, X là một nguyên tố đóng vai trò quan trọng đối với hệ
thần kinh, đặc biệt ở người già thiếu chất này dễ bị suy nhược thần kinh, trí nhớ kém, tinh thần không
ổn định, đau đầu. Oxide của nguyên tố Y nhờ tính ổn định nhiệt độ cao nên được ứng dụng nhiều trong
ngành công nghiệp gốm sứ, thủy tinh và quang học. Xác định X,Y.
1% chất X có trong máu đảm nhận các nhiệm vụ trên
Oxide của nguyên tố Y dùng trong ngành sản xuất gốm sứ, thủy tính
Câu 3: X được sử dụng nhiều trong việc sản xuất, chế tạo với nhiều ứng dụng khác nhau. Chất này
được nghiên cứu để chế tạo nên sulfuric acid, các nguyên liệu như bình ắc quy, bột giặt, các loại hóa
chất hay sản xuất diêm, thuốc súng, pháo hoa. Hóa chất Y được sử dụng để sản xuất thuốc tẩy gia
dụng, làm trắng và khử trùng quần áo và khử trùng bề mặt nhà bếp và phòng tắm. Các dung dịch nước
và thuốc tẩy pha loãng đặc biệt hiệu quả trong việc tiêu diệt vi trùng bám trên bề mặt các vật dụng gia
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
13
đình khiến con người bị bệnh, bao gồm: virus và cúm theo mùa. X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng
một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X.
Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Xác định tên nguyên tố X, Y ?
X dùng làm thuốc súng
Hợp chất X dùng khử trùng, giặt tẩy quần áo
Câu 4: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc
nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA ( ZX ZY 51 ). Xác định tên nguyên tố X, Y ?
Câu 5 [KNTT - SBT] : Cho 2 nguyên tố A và B ở 2 chu kì kế tiếp nhau và thuộc cùng một nhóm A
trong bảng tuần hoàn. Số proton của nguyên tử B nhiều hơn số proton của nguyên tử A. Tổng số điện
tích hạt nhân của 2 nguyên tố này là 32. Xác định A, B.
Câu 6. Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X, Y
phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23 .Biết Y đứng sau X
trong bảng tuần hoàn.
1)Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
2) Viết công thức các hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của Y và nêu tính
acid – base của chúng.
Câu 7. [CTST - SBT] Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ, có tổng số điện tích
hạt nhân bằng 25.
a) hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X và Y.
b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn và tên nguyên tố X, Y.
DẠNG 2: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN
TỐ TRONG MỘT CHU KÌ VÀ TRONG MỘT NHÓM
TÍNH CHẤT
TRONG MỘT CHU KÌ
TRONG MỘT NHÓM
Tính KL = BKNT = tính base
Tính PK = ĐÂĐ =I1 = tính acid
*Làm tự luận thì viết cấu hình electron để xác định các nguyên tố đang xét thuộc cùng một chu kì hay
một nhóm => Áp dụng quy luật biến đổi tính chất trong một chu kì và nhóm.
* Làm trắc nghiệm thì học thuộc các nguyên tố ở cùng 1 chu kì 2,3 và 8 nhóm A.
* Cách nhớ các nguyên tố
- Nhớ 20 nguyên tố đầu tiên
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
14
1H
2He
3Li
4Be
5B
6C
7N
8O
9F
10Ne
Hoàng
Hôn
Lặng
Bờ
Bắc
Chợt
Nhớ
Ở
Phương
Nam
Hội
Hè
Lí
Bé
Bực
Cự
Nự
Ông
Fương
Nè
11Na
12Mg
13Al
15P
16S
17Cl
18Ar
19K
20Ca
Nắng
Nàng
Mai
Mang
Ánh
Sương
Nhôm
Sỉ
Anh
Không
Cài
14Si
- Nhớ các nguyên tố nhóm A
IA
IIA
Ck2
Li
Be
Li
Bẻ
Ck3
Na
Mg
Na
Mãng
Ck4
K
Ca
Không
Cầu
Phủ
Sao
Cửa
Phong Sương Chẳng
lời
IIIA
B
Biết
Al
Ai lấy
Ga
Gà
IVA
C
Chú
Si
Sỉ
Ge
Gọi em
VA
N
Người
P
Phàm
As
Ai sẽ
VIA
O
Ông
S
Sáu
Se
Sợ
Sn
Sang
nhậu
Pb
Phở bò
Sb
Sống bền
Te
Tại em
Bi
Bỉ
Po
Phá
ổng
Ck5
Rb
Rời bỏ
Sr
Sợ
In
Trong
Ck6
Cs
Cộng sản
Ba
Bà
Tl
Tủ
Lạnh
VIIA
F
Phải
Cl
Chi
Br
Bé
I
Yêu
At
Anh
VIIIA
He
Hằng
Ne
Nga
Ar
Ăn
Kr
Khúc
Xe
Xương
* Ngu...
 









Các ý kiến mới nhất