Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 22h:11' 21-10-2024
Dung lượng: 105.1 KB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I

TRƯỜNG THPT THIÊN TRƯỜNG

NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: Vật lý 12
Thời gian làm bài : 50 phút , không tính thời gian phát đề.

Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………
Số báo danh:…. ……………………………………………………………...

MÃ ĐỀ 123

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1. Lực liên kết giữa các phân tử là
A. lực đẩy.
B. lực hút.
C. lực hút và lực đẩy.
D. lực tương tác.
Câu 2. Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng ?
A. Chuyển động không ngừng theo mọi phương.
B. Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
C. Lực tương tác phân tử yếu.
D. Các tính chất A, B, C.
Câu 3. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu 4. Nhiệt kế là thiết bị đo nhiệt độ được chế tạo dựa trên
A. dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
B. dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.      
D. một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất.
Câu 5. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t 0 là nhiệt độ ban đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt
lượng mà vật thu vào?
A. Q = m(t – t0).
B. Q = mc(t0 – t).
C. Q = mc.
D. Q = mc(t – t0).
Câu 6. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A. nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn.
B. nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy.
C. là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
D. là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Câu 7. Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng
A. Q = γ . m.

B. L=

Q
.
m

C. Q = L.m.

m
Q

D. L= .

Câu 8. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là gì ?
A. J/kg.
B. J/kg.K.
C. J.kg/K.
D. J/K.
Câu 9. Biểu thức nào diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công ?
Mã Đề 123/ Trang 1

 A. ΔU = Q + A; Q > 0; A < 0.      
B. ΔU = Q; Q > 0.
 C. ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.      
D. ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
Câu 10. Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật
ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng  của chất đó được
tính theo công thức
A.  = Q.m.
B.  = Q + m.
C.  = Q – m.
D.  = Q/m.
Câu 11. Một vật được làm lạnh từ 25 °C xuống 5 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao
nhiêu kelvin ?
Α. 15 Κ.
Β. 20 Κ.
C. 11 K.
D. 18 K.
Câu 12. Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là
 A. chậu nước để ngoài nắng một lúc thì nóng lên.
 B. gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
 C. khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
 D. cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Câu 13. Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
1.

THÍ NGHIỆM ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
- Tắt nguồn điện.

2.

- Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công
suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở.

3.

- Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

4.

- Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt kế vào nhiệt lượng kế vào nhiệt lượng kế.

5.

- Bật nguồn điện.
- Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt
6.
chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
A.
6-4-3-5-2-1.
B. 6-5-4-3-2-1.
C.
1-2-4-5-6-3.
D. 2-3-4-5-6-1.
Câu 14. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
A. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.
D. Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.

Câu 15. Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Celsius ?
A. Kí hiệu của nhiệt độ là t.
B. Đơn vị đo nhiệt độ là 0C.
C. 10C tương đương với 273 K.
D. Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 00C.
Mã Đề 123/ Trang 2

Câu 16. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,2 kg nước ở

đến khi nó sôi là bao nhiêu ? Biết nhiệt dung

của nước là
A. 83,6.103 J.
B. 86,3.103 J.
C. 8306 J.
D. 83,06.103 J.
Câu 17. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm
nóng chảy hoàn toàn một cục đá có khối lượng 1,5 kg ở 00C là
A. 50,1 kJ.
B. 51,0 kJ.
C. 50,1.103 J.
D. 5,01.105 J.
Câu 18. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hoá hơi 20 g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt
hoá hơi riêng của nước là 2,45.106 J/kg.
A. 49 kJ.
B. 4900 J.
C. 4,9 kJ.
D. 490 kJ.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Chỉ ra câu đúng, sai trong các nội dung sau.
a) Một chất ở thể rắn thì có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng.
b) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
c) Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên quan điểm chất được cấu trúc một cách gián
đoạn.
d) Khối lượng riêng của cùng một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn.
Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J
đẩy pit-tông lên.
a) Nội năng của khí trên đã bị thay đổi chỉ duy nhất bằng cách truyền nhiệt.
b) Nội năng của khối khí phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của khối khí đó.
c) Khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên Q > 0 và A < 0.
d) Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là – 60 J.
Câu 3. Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 105 gam được đun nóng tới 142°C vào một cốc đựng
nước ở 20°C, Sau một thời gian nhiệt độ của nước và quả cầu đều bằng 42°C. Biết nhiệt dung riêng
của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho
nhau.
a) Quả cầu bằng nhôm nặng 1,05 kilogam.
b) Cả quả cầu nhôm và nước đều nhận nhiệt lượng để nóng lên.
c) Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng tỏa ra sẽ bằng nhiệt lượng thu vào.
d) Khối lượng của nước bằng 0,1 kilogam.
Câu 4. Một nhà máy luyện sắt mỗi lần luyện được 38 tấn sắt. Cho nhiệt nóng chảy riêng của sắt là
2,77.105 J/kg.
a) Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của sắt, ta chỉ cần đo nhiệt độ của sắt đang nóng chảy.
b) Mỗi kilogam sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Mã Đề 123/ Trang 3

c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 38 tấn sắt ở nhiệt độ nóng chảy của nó là
2.1010 J.
d) Dùng lò nung có công suất 20000 W hiệu suất 80 % thì mất 2261950 s để làm nóng chảy hoàn toàn
38 tấn sắt ở nhiệt độ nóng chảy của nó.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Người ta thực hiện công 220 J để nén khí trong một xi – lanh. Tính độ biến thiên nội năng của
khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 100J ?
Câu 2. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ của vật thể (chủ thể) nào dưới đây ?
1. Nhiệt độ của nước đá đang tan.
2. Nhiệt độ khí quyển.
3. Nhiệt độ của lò luyện kim loại đang hoạt động.
4. Nhiệt độ cơ thể.
Câu 3. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K . Tính nhiệt lượng cần cung cấp khi làm nóng 10
kg nước từ 250C lên 1000C theo KJ ?
Câu 4. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 10 g nước ở 1000C là bao nhiêu KJ? Cho biết nhiệt
hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
Câu 5. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Để đun nóng 1 kg nước tăng từ 10°C lên 15°C,
ta cần cung cấp cho khối nước nhiệt lượng bằng bao nhiêu KJ ?
Câu 6. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 15 kg nước đá ở 0°C để chuyển nó thành nước ở 25°C là a.106 J.
Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.
K. Hãy xác định a (Lấy sai số đến 2 chữ số phần thập phân) ?

…………………………………………HẾT………………………………………..

Mã Đề 123/ Trang 4

Mã Đề 123/ Trang 5

MA TRẬN ĐỀ THI 8 TUẦN HỌC KÌ 1 – VẬT LÍ 12
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung bài 7: Bài tập về vật lí nhiệt
- Thời gian làm bài: 50 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa các dạng trắc nghiệm (nhiều lựa chọn, đúng/sai, câu trả lời ngắn)
- Cấu trúc:
+ Nội dung nửa đầu học kì 1: 100% (10 điểm; Chương 1: Vật lí nhiệt; tổng 18 tiết ).
Mức độ đánh giá
STT Nội dung

Đơn vị kiến thức

Nhận biết
I

1

1. Cấu trúc của chất. Sự
2
chuyển thể
2. Nội năng. Định luật I
1
của nhiệt động lực học
VẬT LÍ 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt
1
độ-nhiệt kế
NHIỆT
4. Nhiệt dung riêng
1
5.Nhiệt nóng chảy riêng

1

6.Nhiệt hóa hơi riêng

2

7. Bài tập về vật lí nhiệt

2

Số câu / Số ý (Số lệnh hỏi)
Tổng số điểm

II

Thông hiểu
III I




II

Tổng số câu/ ý

Vận dụng

III I

II

III I


1



1

1



1

II

2



2



2

Điểm số

III
1,5
1

1,75

1

0,75



1



1



1

3



1

2,0



1



1



1

3



1

2,0

1

3

1

1,0

1

3

1

1,0

1
1
16

14

10

40

4,0 điểm

3,5 điểm

2,5 điểm

10 điểm

10 điểm

Mã Đề 123/ Trang 6
 
Gửi ý kiến