Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hướng dẫn ra đề Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm Hướng dẫn của sở GD HG
Người gửi: Nguyễn Văn Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:15' 17-12-2024
Dung lượng: 38.3 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN
SOẠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ MÔN TIẾNG VIỆT CẤP TIỂU HỌC
Phòng GDMN-GDTH, Sở GD&ĐT Hà Giang
I. Quy định về đánh giá học sinh theo Thông tư 22, 27
1. Đánh giá định kỳ là gì?
Là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện
Nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu
cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt
động giáo dục được quy định trong chương trình GDPT cấp tiểu học và sự hình
thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS.
2. Điểm mới trong thông tư 27 về ra đề kiểm tra
Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực
tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập
Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có
nội dung tương tự
Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa
ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
3. So sánh về quy định về ra đề kiểm tra định kỳ trong thông tư 22 và thông
tư 27
Thông tư 22:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;
- Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức
theo cách hiểu của cá nhân;
- Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề
quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;
- Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc
đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;
Thông tư 27:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực
tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có
nội dung tương tự;

2

- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc
đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
II. Các bước xây dựng đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục đích và ma trận ra đề kiểm tra
Bước 2: Xây dựng câu hỏi, bài tập, hướng dẫn chấm
Bước 3: Điều chỉnh câu hỏi, bài tập nếu cần thiết (tăng hoặc giảm độ khó).
Bước 4: Thử nghiệm trên lớp học để đánh giá tính khả thi của câu hỏi, bài tập
(nếu có điều kiện).
III. Đề kiểm tra lớp 1,2,3
1. Đánh giá định kỳ môn Tiếng Việt lớp 2,3
- Đánh giá định kì Học kì I
- Đánh giá định kì Học kì II
2. Cấu trúc bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt
- Kiểm tra Đọc
- Kiểm tra Viết
3. Đề kiểm tra định kì môn Tiếng Việt lớp 2,3
- Kiểm tra Đọc (10 điểm): Đọc thành tiếng (4 điểm); Đọc hiểu (6 điểm)
- Kiểm tra Viết (10 điểm): Viết chính tả (4 điểm); Viết đoạn/bài (6 điểm)
Ghi chú: Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt là trung bình cộng điểm của 2
bài kiểm tra đọc và viết (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn (0,5 thành 1).
Lưu ý: chỉ làm tròn một lần. Ví dụ: điểm thực tế của 2 bài kiểm tra đọc và viết là 19,
quy về thang điểm 10 là 9,5 (làm tròn số thành 10)
4. Câu hỏi, bài tập đánh giá kĩ năng đọc hiểu theo 3 mức lớp 1,2,3
a) Lớp 1
Mức 1:
- Trả lời được câu hỏi đơn giản liên quan đến một số chi tiết cụ thể (sự vật, tình
huống, vấn đề quen thuộc) được nói tới trong VB.
- Tìm được từ ngữ nêu hình dáng, hành động của nhân vật trong bài đọc.
- Xác định được lời nói của nhân vật trong VB có lời đối thoại.
Mức 2:

3

bản.

- Trả lời được câu hỏi đòi hỏi sự kết nối, sắp xếp các chi tiết để hiểu nội dung cơ

- Giải thích được nguyên nhân của sự việc, tình huống, vấn đề… đơn giản được
nói đến trong VB..
Mức 3:
- Đưa ra những phản hồi hợp lý về nhân vật, sự việc, tình huống… trong VB
dựa trên trải nghiệm của bản thân (VD: Nêu được nhân vật yêu thích và bước đầu
biết giải thích vì sao)
- Rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân để giải quyết những vấn đề trong học
tập hoặc trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
b) Lớp 2
Mức 1: Trả lời được câu hỏi về một số chi tiết cụ thể trong văn bản như: Ai?
Cái gì? Làm gì? Khi nào? Ở đâu?; Tìm được các từ ngữ cho biết địa điểm, thời gian
diễn ra sự việc, cho biết hình dáng, điệu bộ, hành động, lời thoại của nhân vật; Nhận
biết được vần trong thơ.
Mức 2: Trả lời câu hỏi đòi hỏi sự giải thích, suy luận, kết nối các chi tiết trong
văn bản như: Như thế nào? Vì sao?...; Xác định được các sự việc chính của câu
chuyện; Nêu được điều tác giả muốn nói qua văn bản; Giải thích được thái độ, tình
cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời thoại.
Mức 3: Đưa ra những phản hồi hợp lý về nhân vật, sự việc, tình huống… trong
văn bản dựa trên trải nghiệm của bản thân (VD: Nêu được nhân vật, chi tiết… yêu
thích nhất và giải thích được vì sao.); Nêu được các từ ngữ, hình ảnh,… yêu thích,
gây cảm xúc, ấn tượng đối với bản thân; Rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân để
giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
c) Lớp 3:
Mức 1:Trả lời được câu hỏi về một số chi tiết và nội dung chính trong văn bản;
Tìm được từ ngữ cho biết hình dáng, điệu bộ, hành động,… của nhân vật, thời gian,
địa điểm diễn ra sự việc được nói tới trong văn bản; Lựa chọn một nhân vật hoặc địa
điểm trong văn bản, mô tả lại nhân vật, địa điểm đó; Xác định được biện pháp so
sánh được sử dụng trong văn bản; Nhận biết được vần trong thơ.
Mức 2: Sắp xếp được trình tự các sự việc trong văn bản theo trình tự không gian
hoặc thời gian; Trả lời được câu hỏi về nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy
luận đơn giản (dựa trên việc kết nối các chi tiết, sự việc, nhân vật,…trong văn bản);
Giải thích được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời thoại,
…; Xác định được ý chính của từng đoạn trong văn bản; nêu được điều tác giả muốn
nói qua văn bản.

4

Mức 3: Đưa ra những phản hồi hợp lý về nhân vật, sự việc, tình huống… trong
văn bản dựa trên trải nghiệm của bản thân. (VD: Lựa chọn một nhân vật trong tác
phẩm đã đọc, đã học, nêu tình cảm và suy nghĩ về nhân vật đó,…); Rút ra bài học có
ý nghĩa cho bản thân để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc trong cuộc sống
phù hợp với lứa tuổi. (VD: Nêu những điều học được từ văn bản,…).
5. Câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức Tiếng Việt lớp 2, 3
Mức 1: Nhận biết được đơn vị kiến thức đã học.
Mức 2: Lựa chọn và giải thích được cách dùng một đơn vị kiến thức đã học.
Mức 3: Sử dụng được đơn vị kiến thức đã học phù hợp với ngữ cảnh, tình
huống mới.
6. Kiểm tra Viết- Viết chính tả lớp 2, 3
- Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh
- Nội dung: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn
(hoặc thơ) có độ dài theo quy định của Chương trình Tiếng Việt 2, 3.
- Thời gian kiểm tra: Khoảng 15 phút
- Cách đánh giá cho điểm chính tả:
+ Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ : 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi: 1 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
7. Kiểm tra Viết - Viết đoạn văn lớp 2, 3
- Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng viết đoạn văn của học sinh.
- Nội dung kiểm tra: HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung
chương trình đã học ở từng học kì ở lớp 2, 3
IV. Đề kiểm tra lớp 4, 5
1. Đánh giá định kỳ môn Tiếng Việt lớp 4, 5
- Đánh giá định kì: Giữa kì và cuối kì I
- Đánh giá định kì: Giữa kì và cuối kì II
2. Cấu trúc bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt
- Kiểm tra Đọc

5

- Kiểm tra Viết
3. Đề kiểm tra định kì môn Tiếng Việt lớp 4, 5
- Kiểm tra Đọc (10 điểm): Đọc thành tiếng (2 -3 điểm); Đọc hiểu (7- 8 điểm)
- Kiểm tra Viết (10 điểm) - Điểm nội dung; Điểm kĩ năng; Điểm trình bày
(chính tả, chữ viết,…)
Ghi chú: Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt là trung bình cộng điểm của 2
bài kiểm tra đọc và viết (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn (0,5 thành 1).
Lưu ý: chỉ làm tròn một lần. Ví dụ: điểm thực tế của 2 bài kiểm tra đọc và viết là 19,
quy về thang điểm 10 là 9,5 (làm tròn số thành 10).
4. Câu hỏi, bài tập đánh giá kỹ năng đọc hiểu theo 3 mức lớp 4, 5
a) Lớp 4:
Mức 1: Nhận biết được chi tiết và nội dung của văn bản; nhận biết được hình
ảnh trong thơ, lời thoại trong VB kịch; tìm được từ ngữ cho biết đặc điểm của nhân
vật (về hình dáng, điệu bộ, hành động, lời đối thoại), mô tả lại được nhân vật; nhận
biết mối quan hệ giữa các nhân trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô;
Mức 2:
- Hiểu nội dung chính của văn bản; sắp xếp được trình tự các sự việc trong câu
chuyện theo quan hệ nhân quả; giải thích được tình cảm, thái độ của các nhân vật
trong VB; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB ; tóm tắt được VB; nêu được chủ
đề văn bản ; hiểu tác dung của biện pháp nhân hoá, so sánh trong VB.
- Hiểu vai trò của số liệu, hình ảnh trong VBTT
Mức 3:
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ của bản thân sau khi đọc VB; nêu được chi tiết
hoặc câu chuyện, bài thơ, đoạn thơ yêu thích nhất và giải thích vì sao ; đưa ra cách
ứng xử của bản thân nếu gặp những tình huống tương tự như tình huống của nhân vật
trong tác phẩm ; rút ra được bài học phù hợp với bối cảnh cuộc sống hiện tại.
- Nêu được vấn đề có ý nghĩa đối với bản thân hay cộng đồng.
b) Lớp 5:
Mức 1:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu và nội dung chính, thông tin chính của VB;
mối liên hệ giữa các chi tiết; nhận biết được VB viết theo tưởng tượng và VB viết về
người thật, việc thật ; tìm được từ ngữ cho biết thời gian, địa điểm, hình dáng,… của
nhân vật; mô tả lại nhân vật, cảnh vật trong không gian, thời gian cụ thể; nhận biết
mối liên hệ giữa các chi tiết câu chuyện.

6

- Nhận biết đượcđặc điểm, bố cục VBTT và các yếu tố của VBTT (nhan đề,
đoạn văn, câu chủ đề)
Mức 2:
- Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong VB; nêu được tác
dụng của các chi tiết (về thời gian, địa điểm, …) trong câu chuyện; hiểu được nội
dung hàm ẩn của VB; hiểu chủ đề của VB; tóm tắt được VB; hiểu tác dung của biện
pháp nhân hoá, so sánh trong VB.
- Hiểu cách triển khai ý tưởng và thông tin; vai trò của hình ảnh, kí hiệu trong
việc thể hiện thông tin trong VBTT,…
Mức 3:
- Đưa ý kiến nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật
qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc trong phim; tìm được cách kết thúc khác cho
câu chuyện; nêu những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn
điều mình tâm đắc nhất trong VB và giải thích vì sao;
- Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản than
sau khi đọc VB.
5. Câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức Tiếng Việt lớp 4, 5
Mức 1: Nhận biết được đơn vị kiến thức đã học.
Mức 2: Lựa chọn và giải thích được cách dùng một đơn vị kiến thức đã học.
mới.

Mức 3: Sử dụng được đơn vị kiến thức đã học phù hợp với ngữ cảnh, tình huống
6. Đánh giá kĩ năng viết lớp 4, 5
- Điểm bố cục và nội dung:
+ Có mở bài – Kết bài:
+ Thân bài: Triển khai nội dung (mức độ phong phú của ý)
- Điểm kĩ năng:
+ Dùng từ
+ Viết câu
+ Viết đoạn
+ Liên kết
- Điểm hình thức trình bày

7

+ Chữ viết
+ Chính tả
+ Trình bày
7. Kiểm tra Viết - Viết đoạn văn lớp 4,5
- Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng viết đoạn văn của học sinh.
- Tiêu chí Đánh giá tổng hợp được những nội dung học tập sau :
+ Kĩ năng viết chữ
+ Kĩ năng viết chính tả
+ Kĩ năng dùng từ
+ Kĩ năng đặt câu
+ Kĩ năng viết đoạn văn (việc sắp xếp ý), liên kết câu,…
Điểm thưởng cho sự vượt trội: về số câu, về sự sáng tạo (trong dùng từ (chọn
lọc từ ngữ, sử dung BP so sánh, nhân hoá), viết câu (câu ngắn / dài, câu hỏi, câu
cảm,…), viết đoạn (cách sắp xếp ý, cách liên kết câu).
V. Một số chỉ dẫn về kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng
Việt lớp 1,2,3,4,5
1. Gợi ý ma trận kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt
(từ và câu)
- Mức 1: Khoảng 40-50%
- Mức 2: Khoảng 30-40%
- Mức 3: Khoảng 10-20%
2. Kiểm tra Đọc - Đọc thành tiếng
- Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói
Lưu ý:
* HS đọc một đoạn văn / bài văn (có dung lượng theo quy định của Chương
trình Tiếng Việt 1, 2, 3, 4, 5), là bài đọc mới, không có trong SGK (do GV lựa chọn
và chuẩn bị trước).
* HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra
- Cách đánh giá cho điểm đọc thành tiếng
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu

8

+ Đọc đúng tiếng, từ, câu,…
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
câu)

3. Kiểm tra Đọc - Đọc hiểu (Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra luyện từ và

- Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu kết hợp kiểm tra luyện từ và câu (kiến
thức tiếng Việt) của HS theo quy định của Chương trình Tiếng Việt 2, 3
- Cách đánh giá, cho điểm
+ Điểm tối đa cho mỗi câu trắc nghiệm (lựa chọn, trả lời ngắn, điền, nối…): 0,5
điểm.
+ Điểm tối đa cho mỗi câu trả lời câu hỏi mở (chủ yếu là câu hỏi ở mức 2, 3) : 1
điểm.
4. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (từ và câu)
Một số chỉ dẫn kiểm tra đọc hiểu :
- Bài đọc hiểu gồm 1 đoạn văn/bài ngắn (không có trong SGK học sinh đang
học), độ dài của văn bản theo quy định của Chương trình.
- Dạng câu hỏi Trắc nghiệm khách quan dùng trong đề kiểm tra gồm : câu hỏi 34 phương án trả lời để HS chọn 1 phương án đúng, câu hỏi yêu cầu điền ngắn (một từ
hoặc cụm từ ngắn), nối ô chữ,...
- Câu hỏi tự luận (câu hỏi mở) là loại câu hỏi yêu cầu HS tự hình thành 1 câu trả
lời đơn giản để : nêu ý kiến cá nhân về nhân vật, chi tiết trong đoạn/bài đọc, hoặc liên
hệ nội dung bài với bản thân hoặc với thực tế cuộc sống, …
- Thời gian tính trung bình để HS làm một câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
khoảng 2-3 phút; làm một câu hỏi tự luận: khoảng 4-5 phút.
 
Gửi ý kiến