Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 - VĂN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao thị Châu
Ngày gửi: 20h:13' 20-12-2024
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS YÊN HỢP

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- Ngữ văn 7 ( Tiết 35,36)

Mức độ nhận thức
TT


năng

Nội dung/
đơn vị kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

Tổng
% điểm

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Thơ Bát cú Đường
Đọc
luật, tứ tuyệt Đường
hiểu
luật (Ngoài SGK)

4

0

4

1

0

1

0

0

60

2

Viết được một văn
phân tích tác phẩm
Viết thơ Bát cú Đường
luật, tứ tuyệt Đường
luật(Ngoài SGK)

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

20

10

20

20

0

20

0

10

Tổng
Tỉ lệ %

30%

Tỉ lệ chung

40 %

20%

70%

10%

100

30%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- Ngữ văn 7 ( tiết 35,36)

Thời gian làm bài: 90 phút
Nội
Chương dung/
/
TT
Đơn vị
Chủ đề kiến
thức
1

Đọc
hiểu

Truyện
ngắn
(văn
bản
ngoài

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá

Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu
biểu trong văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm
của lời kể trong truyện; sự thay đổi

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

4 TN

4TN1TL

1TL

0

sách
giáo
khoa)

2

Viết

Viết
đoạn

ngôi kể trong một văn bản.
- Nhận biết được tình huống, cốt
truyện, không gian, thời gian trong
truyện ngắn.
- Xác định được số từ, phó từ, các
thành phần chính và thành phần
trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Hiểu và nêu được tình cảm, cảm
xúc, thái độ của người kể chuyện
thông qua ngôn ngữ, giọng điệu kể
và cách kể.
- Nêu được tác dụng của việc thay
đổi người kể chuyện (người kể
chuyện ngôi thứ nhất và người kể
chuyện ngôi thứ ba) trong một
truyện kể.
- Chỉ ra và phân tích được tính cách
nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành
động, lời thoại; qua lời của người kể
chuyện và / hoặc lời của các nhân
vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng
của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của
một số yếu tố Hán Việt thông dụng;
nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công
dụng của dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói tránh;
chức năng của liên kết và mạch lạc
trong văn bản.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng tình /
không đồng tình / đồng tình một
phần với những vấn đề đặt ra trong
tác phẩm.
- Nêu được những trải nghiệm trong
cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm
về nhân vật, sự việc trong tác phẩm.
- Nhận biết: Nhận biết được yêu
cầu của đề văn nghị luận văn học

1*

1*

1*

1TL*

văn ghi
lại cảm
xúc sau
khi đọc
một bài
thơ 4
chữ
hoặc 5
chữ.

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

- Thông hiểu: ghi lại cảm xúc sau
khi đọc một bài thơ 4 chữ hoặc 5
chữ
- Vận dụng: Viết được đoạn văn
ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài
thơ 4 chữ hoặc 5 chữ. Vận dụng các
kiến thức, kỹ năng tạo lập một đoạn
văn nghị luận có bố cục 3 phần.
Nêu được cảm xúc của mình về bài
thơ.
- Vận dụng cao: Đoạn văn ghi lại
cảm xúc sau khi đọc một bài thơ 4
chữ hoặc 5 chữ. Thể hiện được thái
độ, tình cảm của người viết đối với
bài thơ.
4 TN
1TL*
30

4TN
1TL
1TL*

1 TL
1TL*

40

20

70

1 TL*
10

30

MÃ ĐỀ 01
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
_______________________

CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt
đều to khỏe và chắc mẩy,…
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm:
“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân hình phải nát tan trong đất.
Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lý tưởng để trú ngụ”.
Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung
sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước
và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì nên nó chết dần chết mòn. Trong khi
đó hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đấy nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó
lại mang đến cho đời những hạt lúa mới…
(Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, 2004)
Chọn đáp án đúng nhất (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là phương thức nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Văn bản trên được kể theo lời của ai?
A. Lời của hạt lúa thứ nhất
B. Lời của hạt lúa thứ hai
C. Lời của người kể chuyện
D. Lời kể của hai cây lúa
Câu 3. Chi tiết chính trong văn bản trên là chi tiết nào?
A. Người nông dân
B. Cánh đồng
C. Hai cây lúa
D. Chất dinh dưỡng
Câu 4. Vì sao hạt lúa thứ hai lại “ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất”?
A. Vì nó muốn được ra đồng cùng ông chủ.
B. Vì nó biết chỉ khi được gieo xuống đất, nó mới được bắt đầu một cuộc sống mới
C.Vì nó không thích ở mãi trong kho lúa
D. Vì khi được gieo xuống đất nó sẽ nhận được nước và ánh sáng.
Câu 5. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi
góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng.
A. Thời gian trôi qua
B. hạt lúa thứ nhất bị héo khô
C. bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng

D. bị héo khô nơi góc nhà
Câu 6. Từ sung sướng trong văn bản trên thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép đẳng lập
B. Từ ghép chính phụ
C. Từ láy
D. Từ đơn
Câu 7. Xác định biện pháp tu từ trong câu: Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời
mới.
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 8. Từ hình ảnh hạt lúa thứ nhất bị héo khô, tác giả muốn phê phán điều gì?
A. Sự hèn nhát, ích kỉ không dám đương đầu với khó khăn, thử thách, luôn trốn tránh trong
sự an toàn vô nghĩa
B. Sự ích kỉ chỉ nghĩ đến lợi ích cho bản thân mình.
C. Sự vô cảm không quan tâm đến người khác.
D. Thích hưởng thụ.
Câu 9. Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản trên (từ 2 đến 4 dòng)?
Câu 10. Em rút ra được bài học gì sau khi đọc xong văn bản?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ :
Dạ khúc cho vầng trăng
Trăng non ngoài cửa sổ

Trăng thấp thoáng cành cây

Mảnh mai như lá lúa

Tìm con ngoài cửa sổ

Thổi nhẹ thôi là bay

Cửa nhà mình bé quá

Con ơi ngủ cho say

Trăng lặn trước mọi nhà

Để trăng thành chiếc lược

Vai mẹ thành võng đưa

Chải nhẹ lên mái tóc

Theo con vào giấc ngủ

Để trăng thành lưỡi cày

Trăng thành con thuyền nhỏ

Rạch bầu trời khuya nay

Đến bến bờ tình yêu…

(Duy Thông)

MÃ ĐỀ 02
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
_______________________

CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt đều to
khỏe và chắc mẩy,…
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm:
“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân hình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta
hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lý tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một
góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng
khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh
sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì nên nó chết dần chết mòn. Trong khi đó hạt lúa thứ
hai dù nát tan trong đấy nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời
những hạt lúa mới…
(Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, 2004)
Chọn đáp án đúng nhất (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Xác định biện pháp tu từ trong câu: Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là phương thức nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3. Văn bản trên được kể theo lời của ai?
A. Lời của hạt lúa thứ nhất
B. Lời của hạt lúa thứ hai
C. Lời của người kể chuyện
D. Lời kể của hai cây lúa

Câu 4. Chi tiết chính trong văn bản trên là chi tiết nào?
A. Người nông dân
B. Cánh đồng
C. Hai cây lúa
D. Chất dinh dưỡng
Câu 5. Vì sao hạt lúa thứ hai lại “ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất”?
A. Vì nó muốn được ra đồng cùng ông chủ.
B. Vì nó biết chỉ khi được gieo xuống đất, nó mới được bắt đầu một cuộc sống mới
C.Vì nó không thích ở mãi trong kho lúa
D. Vì khi được gieo xuống đất nó sẽ nhận được nước và ánh sáng.
Câu 6. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà
bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng.
A. Thời gian trôi qua
B. hạt lúa thứ nhất bị héo khô
C. bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng
D. bị héo khô nơi góc nhà
Câu 7. Từ sung sướng trong văn bản trên thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép đẳng lập
B. Từ ghép chính phụ
C. Từ láy
D. Từ đơn
Câu 8. Từ hình ảnh hạt lúa thứ nhất bị héo khô, tác giả muốn phê phán điều gì?
A. Sự hèn nhát, ích kỉ không dám đương đầu với khó khăn, thử thách, luôn trốn tránh trong sự an
toàn vô nghĩa
B. Sự ích kỉ chỉ nghĩ đến lợi ích cho bản thân mình.
C. Sự vô cảm không quan tâm đến người khác.
D. Thích hưởng thụ.
Câu 9. Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản trên (từ 2 đến 4 dòng)?
Câu 10. Em rút ra được bài học gì sau khi đọc xong văn bản?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ :
Dạ khúc cho vầng trăng
Trăng non ngoài cửa sổ

Trăng thấp thoáng cành cây

Mảnh mai như lá lúa

Tìm con ngoài cửa sổ

Thổi nhẹ thôi là bay

Cửa nhà mình bé quá

Con ơi ngủ cho say

Trăng lặn trước mọi nhà

Để trăng thành chiếc lược

Vai mẹ thành võng đưa

Chải nhẹ lên mái tóc

Theo con vào giấc ngủ

Để trăng thành lưỡi cày

Trăng thành con thuyền nhỏ

Rạch bầu trời khuya nay

Đến bến bờ tình yêu…

(Duy Thông)

MÃ ĐỀ 03
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
_______________________

CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt đều to
khỏe và chắc mẩy,…
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm:
“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân hình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta
hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lý tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một
góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng
khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh
sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì nên nó chết dần chết mòn. Trong khi đó hạt lúa thứ

hai dù nát tan trong đấy nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời
những hạt lúa mới…
(Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, 2004)
Chọn đáp án đúng nhất (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Văn bản trên được kể theo lời của ai?
A. Lời của hạt lúa thứ nhất
B. Lời của hạt lúa thứ hai
C. Lời của người kể chuyện
D. Lời kể của hai cây lúa
Câu 2. Chi tiết chính trong văn bản trên là chi tiết nào?
A. Người nông dân
B. Cánh đồng
C. Hai cây lúa
D. Chất dinh dưỡng
Câu 3.Vì sao hạt lúa thứ hai lại “ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất”?
A. Vì nó muốn được ra đồng cùng ông chủ.
B. Vì nó biết chỉ khi được gieo xuống đất, nó mới được bắt đầu một cuộc sống mới
C.Vì nó không thích ở mãi trong kho lúa
D. Vì khi được gieo xuống đất nó sẽ nhận được nước và ánh sáng.
Câu 4. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà
bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng.
A. Thời gian trôi qua
B. hạt lúa thứ nhất bị héo khô
C. bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng
D. bị héo khô nơi góc nhà
Câu 5. Từ sung sướng trong văn bản trên thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép đẳng lập
B. Từ ghép chính phụ
C. Từ láy
D. Từ đơn
Câu 6. Xác định biện pháp tu từ trong câu: Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 7. Từ hình ảnh hạt lúa thứ nhất bị héo khô, tác giả muốn phê phán điều gì?
A. Sự hèn nhát, ích kỉ không dám đương đầu với khó khăn, thử thách, luôn trốn tránh trong sự an
toàn vô nghĩa
B. Sự ích kỉ chỉ nghĩ đến lợi ích cho bản thân mình.
C. Sự vô cảm không quan tâm đến người khác.
D. Thích hưởng thụ.
Câu 8. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là phương thức nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 9. Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản trên (từ 2 đến 4 dòng)?
Câu 10. Em rút ra được bài học gì sau khi đọc xong văn bản?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ :
Dạ khúc cho vầng trăng

Trăng non ngoài cửa sổ

Trăng thấp thoáng cành cây

Mảnh mai như lá lúa

Tìm con ngoài cửa sổ

Thổi nhẹ thôi là bay

Cửa nhà mình bé quá

Con ơi ngủ cho say

Trăng lặn trước mọi nhà

Để trăng thành chiếc lược

Vai mẹ thành võng đưa

Chải nhẹ lên mái tóc

Theo con vào giấc ngủ

Để trăng thành lưỡi cày

Trăng thành con thuyền nhỏ

Rạch bầu trời khuya nay

Đến bến bờ tình yêu…

(Duy Thông)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút

MÃ ĐỀ 04
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:

_______________________

CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt đều to
khỏe và chắc mẩy,…
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm:
“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân hình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta
hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lý tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một
góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng
khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh
sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì nên nó chết dần chết mòn. Trong khi đó hạt lúa thứ
hai dù nát tan trong đấy nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời
những hạt lúa mới…
(Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, 200
Chọn đáp án đúng nhất (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Văn bản trên được kể theo lời của ai?
A. Lời của hạt lúa thứ nhất
B. Lời của hạt lúa thứ hai
C. Lời của người kể chuyện
D. Lời kể của hai cây lúa
Câu 2. Chi tiết chính trong văn bản trên là chi tiết nào?
A. Người nông dân
B. Cánh đồng
C. Hai cây lúa
D. Chất dinh dưỡng
Câu 3. Từ hình ảnh hạt lúa thứ nhất bị héo khô, tác giả muốn phê phán điều gì?
A. Sự hèn nhát, ích kỉ không dám đương đầu với khó khăn, thử thách, luôn trốn tránh trong sự an
toàn vô nghĩa
B. Sự ích kỉ chỉ nghĩ đến lợi ích cho bản thân mình.
C. Sự vô cảm không quan tâm đến người khác.
D. Thích hưởng thụ.
Câu 4. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là phương thức nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 5. Từ sung sướng trong văn bản trên thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép đẳng lập
B. Từ ghép chính phụ
C. Từ láy
D. Từ đơn
Câu 6. Xác định biện pháp tu từ trong câu: Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 7. Vì sao hạt lúa thứ hai lại “ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất”?
A. Vì nó muốn được ra đồng cùng ông chủ.
B. Vì nó biết chỉ khi được gieo xuống đất, nó mới được bắt đầu một cuộc sống mới
C.Vì nó không thích ở mãi trong kho lúa

D. Vì khi được gieo xuống đất nó sẽ nhận được nước và ánh sáng.
Câu 8. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà
bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng.
A. Thời gian trôi qua
B. hạt lúa thứ nhất bị héo khô
C. bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng
D. bị héo khô nơi góc nhà
Câu 9. Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản trên (từ 2 đến 4 dòng)?
Câu 10. Em rút ra được bài học gì sau khi đọc xong văn bản?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ :
trăng

Dạ khúc cho vầng

Trăng non ngoài cửa sổ

Trăng thấp thoáng cành cây

Mảnh mai như lá lúa

Tìm con ngoài cửa sổ

Thổi nhẹ thôi là bay

Cửa nhà mình bé quá

Con ơi ngủ cho say

Trăng lặn trước mọi nhà

Để trăng thành chiếc lược

Vai mẹ thành võng đưa

Chải nhẹ lên mái tóc

Theo con vào giấc ngủ

Để trăng thành lưỡi cày

Trăng thành con thuyền nhỏ

Rạch bầu trời khuya nay

Đến bến bờ tình yêu…

(Duy Thông)

PHẦN ĐỌC – HIỂU
MÃ ĐỀ
01

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 7
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8

ĐÁP ÁN
A
C
C
B
A
D
B
A

ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

MÃ ĐỀ
02

CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8

ĐÁP ÁN
B
A
C
C
B
A
C
A

ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

MÃ ĐỀ
03

CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8

ĐÁP ÁN
C
C
B
A
C
B
A
A

ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

MÃ ĐỀ
04

CÂU
1
2
3
4

ĐÁP ÁN
C
C
A
A

ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5

5
6
7
8
Phần

Câu
9
10

I
II

C
B
B
A

0,5
0,5
0,5
0,5

Nội dung
ĐỌC-HIỂU
- Học sinh tóm tắt được nội dung chính của văn bản ………………….
- Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn
vô nghĩa của bản thân
- Muốn sống một cuộc đời ý nghĩa, chúng ta phải mạnh mẽ dấn thân. Nếu cứ
thu mình trong cai vỏ bọc an toàn, chúng ta rồi sẽ chỉ là những con người
nhạt nhòa rồi tàn lụi dần. Muốn thành công, con người không có cách nào
khác ngoài việc đương đầu với gian nan, thử thách.
VIẾT
a. Đảm bảo bố cục đoạn văn nghị luận gồm 3 phần MĐ, TĐ, KĐ.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ.
c.Trình bày suy nghĩ ,cảm xúc về đoạn thơ hoặc bài thơ
Học sinh cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở đoạn:
- Giới thiệu được bài thơ tác giả .
- Nêu ấn tượng cảm xúc chung về bài thơ.
* Thân đoạn: Nêu cảm xúc chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Nội dung:

Điểm
1,0
0,5
0,5


0.25
0.25
3.0

- Bài thơ “Dạ khúc vầng trăng” như một khúc hát ru con ngọt ngào, êm ái của
người mẹ.
- Lời ru ân tình của mẹ đưa con vào giấc ngủ bình yên.
- Trăng non theo lời hát ru của mẹ đi vào giấc mơ của con một cách nhẹ nhàn,
sâu lắng. Con ngủ say, vầng trăng hiện lên trong giấc mơ của con cũng mang
nhiều hình dạng, sắc màu đáng yêu: trăng thành chiếc lược, trăng thành lưỡi
cày, trăng thành con thuyền nhỏ,…
- Bài thơ giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn tình yêu thương con sâu nặng
của người mẹ.
Nghệ thuật:
- Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ với những hình ảnh thơ trong sáng,
bình dị phù hợp với thế giới tâm hồn trẻ thơ dễ nhớ, dễ thuộc.
- Bên cạnh đó, nhà thơ sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, liệt kê,
điệp ngữ,… khiến bài thơ trở nên sinh động, diễn tả sâu sắc tình mẫu tử
thiêng liêng.
* Kết đoạn : Khái quát cảm xúc về bài thơ
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ.
e. Sáng tạo
Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn.

0.25
0,25
 
Gửi ý kiến