Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KIỂM TRA TOÁN CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 29-12-2024
Dung lượng: 97.9 KB
Số lượt tải: 3376
Số lượt thích: 1 người (Hoa Mơ)
Trường: Đa Thành
Học sinh:……………………...
Lớp 5….
Ngày kiểm tra: /…../ 2025
Điểm toàn bài:

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: TOÁN
Thời gian: 40 phút
Nhận xét:.........................................................................

..........................................................................................

Phần I: Trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 Cho số thập phân 12,145. Chữ số 4 có giá
trị là:

4
B. 10

A. 40

4
C. 100

3
Câu 4: 6 100 viết dưới dạng số thập phân

là :
A. 0,63

B. 6,3

C. 6,03

Câu 2: Một hình tam giác có đáy 2cm, chiều Câu 5: 769,08dm2 bằng:
cao 2,5 cm. Diện tích của hình tam giác đó là:
A. 5cm2
B. 2,5c m2
C. 7,5c m2

A. 76908m2

B. 7,6908m2

C. 7690,8m2

Câu 3: Số lớn nhất trong các số Câu 6: Kết quả của phép tính 48,6 X 0,01
là :

5,798 ; 5,897 ; 5,978 ; 5,879

A. 0,486

là:
A. 5,978
5,897

B. 5,798

B. 4860

C.48,60

C.

Phần II: Tự luận:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
7,46 + 5, 54

Bài 2
a) Số?
...?... : 5,4 = 2,6

36 – 5,32

42,4 X 3,2

b) Tính giá trị biểu thức:
28,4 + 6,2 x 2,4

9,234 : 3,8

    

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Bài 3: Một hình thang có đáy lớn 8dm, đáy bé 5,4dm; chiều cao ngắn hơn đáy bé
1,2dm. Tính diện tích của hình thang ?

3
Bài 4: ( 2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 48 m, chiều rộng bằng 5 chiều
dài .

a) Tính diện tích của thửa ruộng đó
b) Trên thửa ruộng đó người ta đào một cái ao hình tròn có bán kính 3m để tưới nước,
diện tích còn lại trồng lúa. Tính diện tích trồng lúa

Bài 5: ( 1 điểm) Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của số thập phân đó sang bên trái một
chữ số để được số thập phân thứ hai, cộng hai số thập phân lại ta được 49,698. Tìm hai số
thập phân đó?

Đáp án môn toán:
1
C

2

A

3

4

A

C

5
B

6

A

Bài 1: Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm.
Bài 2: 1 Điểm
a, Số ?
…. : 5,4 = 2,6
Số đó là 14,04 vì 2,6 x 5,4 = 14,04

b , Tính giá trị biểu thức
28,4 + 6,2 X 2,4
= 28,4 + 14,88
= 43,28

Bài 4: ( 2 điểm)

Bài 3 ( 1 điểm)
Chiều cao của hình thang là:
5,4 – 1,2 = 4,2 ( dm) ( 0,5đ)
Diện tích của hình thang là:
( 8 + 5,4) x 4,2 : 2 = 28,14 (dm2) ( 0,5 đ)
Đáp số: 28,14 dm2

Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:
48  : 5 x 3 = 28,8 ( m)
( 0,5 đ)
Diện tích của mảnh đất là:
48 x 28,8 = 1382,4 (m2)
( 0,5 đ)
Diện tích cái ao hình tròn là:
3 x 3 x 3,14 = 28,26 (m2)
( 0,5 đ)
Diện tích đào ao thả cá là:
1382,4 – 28,26 = 1354,14(m2) ( 0,5 đ)
Đáp số : 1354,14 (m2)

Bài 5 : (1đ)
Nếu dời dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số để được số thập phân thứ hai, thì
số thập phân thứ nhất gấp số thập phân thứ hai 10 lần, ta có:
Tổng số phần bằng nhau là:
10 = 1 = 11( phần)
Số thập phân thứ nhất là :
49,698: 11 x 10 = 45,18
Số thập phân thứ hai là:
49,698 – 45,18 = 4,518
Đáp số: 45,18 và 4,518

Trường: Đa Thành
Học sinh:……………………...
Lớp 5….
Ngày kiểm tra: /…../ 2025
Điểm toàn bài:

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút
Nhận xét:.........................................................................

..........................................................................................

I. Đọc bài văn sau

TẤM LÒNG VÀNG
Vào một chiều đông lạnh giá, người con dìu người cha bị mù vào một
quán ăn và gọi to: “Cho hai tô mì bò!”. Bà chủ đang định viết hóa đơn thì cậu
xua tay rồi bảo nhỏ rằng chỉ cần làm một tô mì bò còn tô kia rắc vài cọng hành
là được. Nhà bếp bê lên hai bát mì nóng hổi. Cậu con trai chuyển bát mì bò đến
trước mặt cha: “Cha ăn đi cho nóng!”. Người cha không vội ăn ngay, ông cầm
đũa dò dẫm đưa qua đưa lại trong bát. Mãi lâu sau ông mới gắp trúng một
miếng thịt, vội vàng bỏ vào bát của người con: “Ăn thêm nhiều chút đi con, ăn
no rồi còn học hành chăm chỉ!”. Cậu con trai đón nhận miếng thịt từ bát của cha
rồi lặng lẽ gắp trả. Lặp đi lặp lại nhiều lần như vậy. Ông lão cảm động nói: “Cái
quán này tử tế quá, một bát mì mà biết bao là thịt!”. Cậu con vội tiếp lời: “Cha
mau ăn đi, bát con đầy ắp thịt rồi này.”. Vừa lúc đó phụ bàn bê lên một đĩa thịt
bò. “Anh nhầm rồi, chúng tôi không gọi thịt bò.”. Bà chủ mỉm cười: “Hôm nay,
chúng tôi kỉ niệm ngày mở quán, đĩa thịt này là quà biếu.”
Nhiều năm trôi qua, hôm ấy, quán của họ tiếp một vị khách sang trọng.
Sau giây phút ngỡ ngàng, bà chủ đã nhận ra cậu trai năm nào. Ông khách đưa
một phong bì dày: “Xin gửi bà chủ nhân hậu, xin bà hãy chuyển món quà của
cháu cho bất kì ai cần được giúp, cần được ăn.... ”. Bà chủ nhận tấm lòng vàng
ấy như hai người đã hiểu nhau từ rất lâu rồi.
( Hạt giống tâm hồn)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi và làm các bài tập dưới đây.
Câu 1. Vừa bước vào quán ăn, người con trai gọi đồ ăn gì?
a. Hai tô mì bò.
b. Hai tô bún bò.
c. Hai tô mì hành
Câu 2. Vì sao người cha khen quán ăn tử tế?
a. Vì chủ quán phục vụ chu đáo.
b. Vì ông nghĩ một bát mì biết bao là thịt.
c. Vì chủ quán biếu hai cha con một tô mì bò.
Câu 3. Bà chủ quán ăn đã làm gì khi thấy hai cha con cứ nhường thức ăn
cho nhau?
a. Yêu cầu phụ bàn mang tiền đến cho hai cha con.

b. Yêu cầu phụ bàn đem đến bàn hai cha con một đĩa thịt bò.
c. Yêu cầu phụ bàn mang đến hai cha con thêm nhiều đồ ăn.
Câu 4. Theo em, việc làm của bà chủ quán thể hiện điều gì?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu 5. Bài văn nói lên điều gì ?
a. Ca ngợi tình cảm của người cha dành cho con, mong con học hành
chăm chỉ.
b. Người con thương người cha mù lòa, mong muốn cha có đôi mắt
sáng.
c. Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm đến
người khác.
Câu 6. Câu :  “Bà chủ đang định viết hóa đơn thì cậu xua tay, bảo nhỏ rằng
chỉ cần làm một tô mì bò còn tô kia rắc vài cọng hành là được.”  có mấy kết
từ?
a. Một kết từ. Đó là từ:………………………..
b. Hai kết từ. Đó là các từ: ……………………
c. Ba kết từ. Đó là các từ: ……………………….
Câu 7.Có thể thay thế từ ngữ nào cho từ in đậm trong câu sau: “Vào một chiều
đông lạnh giá, người con dìu người cha bị mù vào một quán ăn.”
a.Giá buốt

b. Gió to

c.Nóng bức

Câu 8. Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a)....................................rừng đầu nguồn bị tàn phá.......................đất sẽ nhanh
chóng bị xói mòn và lũ lụt xẩy ra ngày càng dữ tợn hơn.
b) Chúng ta...........................phải bảo vệ rừng.............................chúng ta còn phải
trồng cây gây rừng.
Câu 9. Chuyển cặp câu sau thành một câu có dùng cặp kết từ:
Cậu con trai là người có tấm lòng hiếu thảo. Cậu học rất giỏi.
..........................................................................................................................................

Câu 10. Câu văn : « Vào một chiều đông lạnh giá, người con dìu người cha
bị mù vào một quán ăn. » có bộ phận trạng ngữ là gì ? Viết câu trả lời của em.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Câu 11: Đặt một câu trong đó có sử dụng đại từ nghi vấn
………………………………………………………………………………………………..

ĐÁP ÁN:
Câu

Đáp
án

Câu
1
0,5đ
A

Câu 2

Câu 3

0,5đ

0,5đ

B

B

Câu 4
1 điểm
Bà chủ quán
cảm động
trước tình
cảm của hai
cha con dành
cho nhau, nên
đã tặng hai
cha con một
đĩa thịt bò

Câu Câu 6 Câu
5
1
7
1
điểm 0,5đ
điểm
C
B–2
A
kết từ:
thì,
còn

Câu 8
1 điểm

Câu 9


Nếu- thì Không
những Không

những –


KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (2đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn một trong các bài sau và trả lời câu hỏi.
1. Tết nhớ thương ( trang 84)
2. Hãy lắng nghe ( trang 113)
3. Tiếng rao đêm ( trang 116)
4. Một ngày ở Đê Ba ( trang 121)
5. Ngày xuân Phố Cáo( trang 130)
TẬP LÀM VĂN
ĐỀ BÀI: Hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em yêu thích nhất trong đó

có các chi tiết sáng tạo.

Câu
10


Vào
một
chiều
đông
lạnh
giá

HƯỚNG DẨN CHẤM: TẬP LÀM VĂN

1. Mở bài (2 điểm):

- Giới thiệu câu chuyện, nhân vật, bối cảnh (1 điểm).
- Cách mở bài sáng tạo, gây hứng thú (1 điểm).
2. Thân bài (5 điểm):
- Diễn biến câu chuyện hợp lý, logic (2 điểm).
- Các chi tiết sáng tạo, hấp dẫn, phù hợp (2 điểm).
- Miêu tả sinh động, có cảm xúc (1 điểm).
3. Kết bài (2 điểm):
- Kết thúc hợp lý, gây ấn tượng (1 điểm).
- Ý nghĩa, bài học rút ra từ câu chuyện (1 điểm).
4. Hình thức trình bày (1 điểm):
- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (0.5 điểm).
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp (0.5 điểm).
Lưu ý: * Những bài viết sai chủ đề chỉ đạt ½ số điểm của toàn bài sau
khi chấm
Tuy nhiên, một bài tập làm văn luôn mang đậm dấu ấn của mỗi cá nhân, giáo
viên chấm bài không nên quá cứng nhắc, yêu cầu bài viết của học sinh phải theo
một khuôn mẫu có sẵn.
 
Gửi ý kiến