Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi CHKI Tiếng Việt 5 KNTT.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 19h:54' 31-12-2024
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích: 0 người
NGÂN HÀNG ĐỀ THI TIẾNG VIỆT 5 CUỐI HKI 2024-2024
( Đã nộp về nhà trường)
ĐỀ 1 TIẾNG VIỆT 5
II. Đọc – Hiểu (8 điểm): Đọc thầm văn bản sau và làm bài tập:
thôi.

SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ

Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ

Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi!
Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật
đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ
nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà
cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt
bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
- Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”

Theo Vũ Nhật Chương

Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau:

Câu 1. (M1-0,5đ) Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua những mua đồ chơi đẹp.
C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 2. (M1-0,5đ) Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào?
A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su,
…. B. Có nhiều kích cỡ khác nhau.
C. Nhiều màu sắc sặc sỡ.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3.(M1-0,5đ) Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. (M2- 0,5đ) Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ?
A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào
khác.Câu 5. (M1-1,0đ) Dưới cái nhìn của bé Thủy, con búp bê đáng yêu như thế nào?

Câu 6. (M2-1,0đ) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

Câu 7. (M1-1,0đ): Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ đồng nghĩa với lạnh giá là:
Lạnh lẽo
Lạnh lùng
Lạnh buốt
Lạnh nhạt
Câu 8. (M2-1,0đ): Cho từ “chạy”. Hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển.

Câu 9. (M2-0,5đ): Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: …………. bão to…………..cây không bị đổ.
Câu 10. (M3-1,0đ ): Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh nhật
có ý nghĩa với em nhất.

Câu 11. (M3-0,5đ ): Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu

chuyện em đã đọc, đã nghe. ( Làm vào vở TV chiều)

ĐỀ SỐ 2: TIẾNG VIỆT

Đọc hiểu: (8đ)

Đọc câu chuyện sau:

Bài học từ biển cả
Ở một ngôi làng nhỏ ven biển, có một cậu bé tên là Nam. Nam sống cùng bà ngoại trong
một căn nhà gỗ đơn sơ, cách bờ biển chỉ vài trăm mét. Hằng ngày, Nam phụ giúp bà làm việc nhà,
học bài và thỉnh thoảng theo bà ra bãi biển nhặt những con ốc, vỏ sò mà sóng biển đã đưa vào bờ.
Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh. Cậu
thích nhìn những tia nắng đầu tiên chiếu sáng trên mặt biển xanh thẳm, tạo nên một khung cảnh
lấp lánh như có hàng nghìn viên ngọc trai dưới nước. Cậu còn thích nghe tiếng sóng vỗ rì rào, và
mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên.
Bà ngoại Nam rất yêu thương cậu. Dù tuổi đã cao, nhưng bà luôn dạy Nam rằng: “Cuộc
sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió. Quan trọng là ta phải
kiên cường, không ngừng tiến về phía trước.” Nam luôn ghi nhớ lời bà và cố gắng làm theo. Mỗi
khi gặp khó khăn trong học tập, cậu lại nghĩ đến hình ảnh bà ngoại điềm tĩnh trước sóng biển,
không bao giờ lo lắng.
Một ngày nọ, bão lớn kéo đến. Gió thổi mạnh và sóng biển dâng cao, khiến cả làng lo lắng.
Nam cùng bà ngoại nhanh chóng chuẩn bị nhà cửa để chống chọi với cơn bão. Cậu phụ bà đóng
kín cửa, dọn dẹp sân vườn và mang những vật dụng dễ bay vào nhà. Khi cơn bão đến, Nam ôm
chặt lấy bà, trong lòng lo sợ nhưng cũng tin rằng, như mọi lần, bà sẽ giúp cậu vượt qua.
Sau cơn bão, cả làng bị thiệt hại nặng nề, nhiều căn nhà bị tốc mái, cây cối đổ ngã. Nam và
bà cùng dân làng chung tay dọn dẹp, sửa chữa lại nhà cửa. Nhìn cảnh tượng ấy, Nam chợt hiểu ra
rằng, sức mạnh không chỉ đến từ việc chống chọi với thiên nhiên, mà còn là sự đoàn kết và giúp
đỡ lẫn nhau. Từ đó, cậu bé Nam càng yêu quý ngôi làng và trân trọng tình cảm với bà ngoại nhiều
hơn.

Câu 1: (M1-0,5đ) Nam sống cùng ai trong ngôi nhà nhỏ?
A. Bố mẹ

B. Ông bà

C. Bà ngoại

D. Chị gái

Câu 2: (M2- 1 đ) Nối cột A (sự kiện) với cột B (hành động của Nam hoặc người khác):
Cột A (Sự kiện)
1. Bão lớn kéo đến
2. Bà dạy Nam về cuộc sống
3. Cơn bão đã tan
4. Mỗi buổi sáng

Cột B (Hành động)
A. Nam thường ra biển ngắm bình minh.
B. Nam phụ bà dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa.
C. Nam ôm bà khi lo sợ trước bão.
D. Bà khuyên Nam phải kiên cường.

Câu 3: (M2-1 đ) Bà ngoại dạy Nam điều gì về cuộc sống?
A. Luôn lo lắng trước khó khăn
sóng gió

B. Cuộc sống luôn bình yên, không có

C. Kiên cường trước khó khăn và thử thách
sóng
Câu 4:((M1- 0,5 đ)

D. Không bao giờ ra biển khi có

Nam cảm thấy thế nào khi đứng trước biển vào mỗi buổi sáng?

A. Lo lắng

B. Bình yên và thích thú
Cô đơn

C. Buồn bã

D.

Câu 5: (M2-1 đ) Khi ngắm bình minh ở biển, Nam cảm nhận được điều gì? A. Khung cảnh lấp lánh như ngọc trai
B. Sóng biển ồn ào, dữ dội

C. Mùi hương mặn mòi của biển

D. Nắng nóng gay gắt

Câu 6: (M2-0,5 đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu “Cuộc sống giống như biển cả, có những lúc bình yên nhưng cũng có khi
sánh nhằm diễn tả điều gì?
A. Sự bình yên của cuộc sống
B. Tính cách của Nam

C. Tính không ổn định của cuộc sống

sóng gió” là một phép so

D. Mối quan hệ giữa Nam và bà ngoại

Câu 7: (M1-1đ) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau:
A. Nam sống cùng bà ngoại trong một căn nhà gỗ cách bờ biển chỉ vài ……………mét.
B. Bà ngoại dạy Nam rằng cuộc sống giống như ………………, có lúc bình yên nhưng cũng có khi sóng gió.
C. Khi cơn bão đến, Nam phụ bà đóng………………… cửa và dọn dẹp sân vườn.
D. Sau cơn bão, cả làng bị thiệt hại ………………, cây cối đổ ngã, nhà cửa bị tốc mái.
Câu 8: (M1-0,5 đ)Nam đã làm gì để giúp bà chuẩn bị trước cơn bão?
B. Chạy trốn khỏi làng
Câu 9:

A. Đóng kín cửa và dọn dẹp sân vườn

C. Ngồi yên trong nhà chờ bão tan

D. Lên núi tránh bão

(M3-1đ) Xác định các thành phần câu trong câu văn sau:

“Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh”
……………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 10: (M3- 1 đ) Sau cơn bão, Nam hiểu ra điều gì quan trọng?
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….
Kiểm tra viết: (10đ) Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: ( Làm vào vở TV chiều)
Đề 1: Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu giới thiệu về một nhân vật trong sách hoặc phim hoạt hình mà học sinh
đã đọc/xem.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.

*****************************************************************************
ĐỀ SỐ 3: TIẾNG VIỆT

A. Kiểm tra Đọc (10 điểm) 1. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: (8 điểm)

CHIM VÀNH KHUYÊN VÀ CÂY BẰNG LĂNG

Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây bằng lăng
non. Những con chim mỏi cánh xuống nghỉ chân à? Tiếng chim lích chích trên cành. Không,
không, chúng em đi làm, năm sớm chúng em đi làm đây, không phải nghỉ chân đâu.
À, thế ra những con vành khuyên kia đến cây bằng lăng cũng có công việc. Con chim vành
khuyên, chân đậu nhẹ chẳng rụng một giọt nước mưa đã bám thành hàng dưới cành. Vành
khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. Cái mỏ như xát mặt vỏ cây. Đôi mắt khuyên
vòng trắng long lanh. Đôi chân thoăn thoắt. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe
vỏ rách lướp tướp.
Những con chim ríu rít chuyền lên chuyền xuống. Mỗi lần móc được con sâu lại há mỏ lên
rồi nhún chân hót. Như báo tin bắt được rồi... bắt được rồi... Như hỏi cây: Đỡ đau chưa? Khỏi
đau chưa? Có gì đâu, chúng em giúp cho cây khỏi ghẻ rồi chóng lớn, chóng có bóng lá, che cho
chúng em bay xa có chỗ nghỉ chân, tránh nắng. Ta giúp đỡ nhau đấy thôi. Hạt nước trên cành
bằng lăng rơi lã chã. Cây bằng lăng khóc vì cảm động.
Đàn vành khuyên đương tìm sâu ở cành, ở lộc cây, ở những chiếc lá còn lại. Rõ ràng nghe
được tiếng chim. Vành khuyên trò chuyện, vành khuyên reo mừng, vành khuyên thủ thỉ. Vành
khuyên hát cho cây bằng lăng nghe.
Lúc sau, đàn vành khuyên bay lên. Như bác sĩ khám bệnh, cho thuốc tiêm, thuốc uống rồi.
Chỉ trông thấy làn mưa bụi phơi phới. Nhưng vẫn nghe tiếng vành khuyên ríu rít:
- Chúng em đi nhé! Chúng em đi nhé! Các bạn bằng lăng chóng tươi lên, xanh tươi lên!...
( TÔ HOÀI)
Câu 1: Bài văn gồm những nhân vật nào?..........................................................................................................
Câu 2: Nối ý ở cột A với cột B để tạo thành câu thích hợp
Đàn chim vành khuyên

khóc vì cảm động.

Đôi mắt khuyên

bay trong mưa bụi.

Cây bằng lăng

vòng trắng long lanh.

Tiếng chim

lích chích trên cành.

Câu 3: Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?
A. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu
đục khoét trên thân cây.
B. Bằng lăng vui mừng vì được đàn chim chia sẻ. C. Bằng lăng cảm động trước sự
quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.
D. Bằng lăng đau vì vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu.
Câu 4:Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn? A. Giúp người khác là đem lại niềm
vui và hạnh phúc cho cây cối. B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.
C. Giúp người
khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình.
D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho người được giúp đỡ.
Câu 5: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cảm động”? A. cảm tình

B. cảm xúc C. rung động D.xúc động

Câu 6: Trong các câu sau, câu nào có từ “mắt” được dùng theo nghĩa gốc ?
A. Mấy quả na trong vườn đã mở mắt.
C. Anh Nam bị ngã sưng mắt cá chân.

B.Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy.
D. Nhìn hình ảnh trên vệ tinh, mắt bão thật rõ nét.

Câu 7: Tìm điệp từ, điệp ngữ có trong đoạn 2 của bài văn: ……………………………………………………….…….

Câu 8:Dùng đại từ thích hợp thay thế cho “vành khuyên” ở 2 câu sau để tránh lặp từ ngữ.
Đôi mắt vành khuyên vòng trắng long lanh. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách
lướp tướp………………………………………………………………………………………………………….
Câu 9: Thay thế từ dùng sai (in nghiêng) bằng từ đồng nghĩa thích hợp rồi viết lại hai câu văn sau:
“Quê em có dòng sông lượn lờ chảy qua. Những ngày hè oi ả, em thỏa sức bơi lội tung tăng trong dòng
nước mát ngọt.”
…………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………

Câu 10: Hãy viết 1-2 câu giới thiệu về loài chim vành khuyên, trong đó có sử dụng kết từ.
………………………………………………………………………………………………..………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 11: Từ việc tốt của chim vành khuyên, em thấy mình có thể làm được những gì để bảo vệ môi trường
quanh ta?
…………………………………………………………………………………….…………………………………
…………………………………………………………………………………….…………………………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Đề bài : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc,
đã nghe.( Làm vào vở TV chiều)

ĐỀ SỐ 4: TIẾNG VIỆT
B. Đọc thầm và làm bài tập ( 8 điểm)

KHÔNG NGỪNG NỖ LỰC
Ga–ri Play-ơ đã từng là một đấu thủ lừng danh trong các giải thi đánh gôn quốc gia và quốc
tế trong nhiều năm trời. Mọi người thường nói với anh là: “Tôi sẽ đánh đổi bất cứ thứ gì để có thể
đập được một cú gôn như anh”.
Một ngày kia, khi nghe câu nói kiểu ấy, Play-ơ nhẫn nại đáp rằng: “Không phải, bạn sẽ
không làm được đâu. Bạn sẽ chỉ chơi gôn được như tôi nếu bạn thấy những việc cần làm là dễ
dàng! Bạn có biết phải làm gì để có được những cú đánh như tôi không? Hằng ngày, bạn phải
thức dậy lúc 5 giờ sáng để tới sân tập, và phải đập một ngàn cú! Khi đôi tay bạn bắt đầu rớm
máu , bạn vào căng tin rửa tay rồi dán băng cá nhân lên đó, xong lại ra sân và đập một ngàn cú
khác! Đó là bí quyết để có được những cú đánh gôn như tôi đấy bạn ạ!”
Đích nhắm của anh ấy là trở thành một cầu thủ đỉnh cao. Giấc mơ thượng thừa đó buộc anh
phải thực hành mỗi ngày, luyện tập, luyện tập và không ngừng luyện tập. Nếu niềm khát khao của
bạn trở nên cháy bỏng trong cuộc sống – muốn được nếm trải thật nhiều niềm vui thì bạn sẽ đặt
bao nhiêu nỗ lực của mình vào những giấc mơ đó? Hãy thực hành đi, rồi những điều này sẽ trở
nên khả thi hơn.
Mọi việc chẳng phải lúc nào cũng dễ dàng cả đâu, nhưng rất đáng công để bạn phải nỗ lực
đấy!
Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ
Câu 1: (M1- 1,5 đ) a). Ga-ri Play-ơ là cầu thủ thi đấu môn thể thao gì?
A. Ten-nít
B. Bóng đá
C. Gôn
b). Mọi người thường ao ước giống anh ở điểm nào?
A. Giàu có như anh.
B. Đập được một cú gôn như anh
.C. Đạt được nhiều giải thưởng như anh.
c). Để thực hiện được giấc mơ trở thành một gôn thủ đỉnh cao, Ga-ri Play-ơ đã phải làm gì?
A. Khổ công rèn luyện
B. Tập thể lực
C. Có huấn luyện viên giỏi
Câu 2: (M2- 0,5 đ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Hãy phấn đấu đánh gôn giỏi như anh Ga-ri.

B. Khổ công rèn luyện, nỗ lực cố gắng thì mới đạt được ước mơ. C. Trong cuộc sống, cần biết xác định đúng mục tiêu.
Câu 3: (M2- 0,5 đ) Theo em, nội dung câu chuyện trên phù hợp với nội dung câu tục ngữ nào?
A. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
B. Ở hiền gặp lành.
C. Có chí thì nên
Câu 4: (M3- 1,0 đ)
Ước mơ của em là gì? Em đã và sẽ nỗ lực như thế nào để ước mơ của mình trở thành hiện thực?
………………………………………………………………………………………………………………………….……….…..
………………………………………………………………………………………………………………………………….……

Câu 5: (M1- 0,5 đ). Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của chim
di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 6: (1,0 đ) a.Tìm và gạch chân các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích dưới
đây:
Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp
cá, đơm tép; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ
phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều
ngâm thơ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với
Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.

(Theo Nguyễn Khải)
b.(M2- 0,5 đ). Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?
………………………………………………………………………………………………………………………….……….…..
Câu 7: (M2- 1,0 đ). a, (M2- 0,5 đ). Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống:
.……..trời mưa...............chúng em sẽ nghỉ lao động.
b, (M2- 0,5 đ). Đặt câu với cặp kết từ:
Mặc dù …. nhưng…..
………………………………………………………………………………………………………………………….……….…..
Câu 8: (M2- 1,0 đ) Trong mỗi câu ở cột A, từ “đứng” mang nghĩa nào ở cột B. Hãy nối với ý thích hợp.
A

B

1.Bé đứng đợi mẹ ngoài cổng.

a.Ở trạng thái ngừng chuyển động/dừng lại.

2. Trên đường đi chợ, bà tôi đứng lại hỏi han mấy người quen.

b.Ở tư thế thân thẳng, chân đặt lên mặt nền.

3. Công nhân đứng máy 8 tiếng một ngày.

c.Có vị trí thẳng góc với mặt đất.

4. Trước mặt là vách núi thẳng đứng như bức tường.

d. Điều khiển ở tư thế đứng.

Câu 9: (M3- 1,0 đ) Cho câu: “Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.”
Em hãy tìm từ ngữ phù hợp để thay thế từ ngữ in đậm giúp câu văn sinh động hơn và viết lại câu văn đó.
........................................................................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: (Thời gian làm bài 35 phút)
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. ( Viết vào vở TV chiều)
**************************************************************************************************

ĐỀ SỐ 5: TIẾNG VIỆT

2.Đọc thầm bài :

RỪNG GỖ QUÝ
            Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà họ có bốn người phải sống
chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
            Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt hiện ra. Ông
nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe
tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên
chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở ra! Ông
lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào

ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp
vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông
quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai,
cô tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà
mới được mở ra!
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng
lời tiên dặn...
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt
hiểu: "Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy".
Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã
trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày - Nùng
2, Dựa vào nội dung bài đọc và các kiến thức đã học, em hãy chọn ý đúng nhất rồi khoanh tròn
vào chữ cái đứng trước ý đó (hoặc viết và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của đề)
Câu 1(0,5 điểm) Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì?
A. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
B. Có những thứ cây gỗ quý
trên vùng mình để làm nhà ở bền chắc
C. Nhà của mình được làm bằng các thứ cây
gỗ quý để được bền chắc
D. Được làm chủ nhân của cánh rừng đầy những cây gỗ quý như thế này.
Câu 2. ( 0,5 điểm) Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
A. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
B. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi
ông.
C. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc và ngoảnh lại phía sau.
D. Vì ông chợt nghe thấy tiếng
nhạc.
Câu 3.(0,5 điểm) Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì? A. Hoa quả chín
thơm ngào ngạt. B. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
C. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
D. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
Câu 4. .(0,5 điểm) Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
A. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
B. Tỏa mùi thơm nhẹ,
lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
C. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc,
quý gấp trăm lần hộp trước
D. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
Câu 5. ( 0,5 điểm) Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất?
A. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
B. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở
hộp trước.
C. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
D. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên
rừng gỗ quý.
Câu 6. ( 1 điểm) Muốn có rừng gỗ quý chúng ta cần phải làm gì?
…………………………………………………………………….
…………………………………………………
Câu 7. (1,5 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “ngào ngạt”. Đặt câu với từ vừa tìm được?
………………………………………………………………………………………………………
…………………
Câu 8: (1,0 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây:
a. Thầy Ngô Thì Sĩ nhà nghèo, lại hay mượn sách vào ban đêm, các bạn hỏi cậu lấy đèn dầu mà
đọc. Cậu vui vẻ chỉ lên mặt trăng:
– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia.
(Theo Tuệ An)
............................................................................................................................................................
..........................

b. Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác.
(Gia Huy)
............................................................................................................................................................
..........................
Câu 9: (1,0 điểm) Chọn kết từ phù hợp điền vào chỗ trống: của; mà; và
Trẻ em là mầm non, là tương lai …….đất nước, là những người cần tình yêu thương …… sự
chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em …… còn
luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn.
Câu 10: (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của điệp từ trong bài thơ sau:
EM YÊU NHÀ EM
Chẳng đâu bằng chính nhà em
Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo
Có nàng gà mái hoa mơ
Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong
Có bà chuối mật lưng ong.
Có ông ngô bắp râu hồng như tơ
Có ao muống với cá cờ
Em là chị Tấm đợi chờ bống lên
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây ( Làm vào vở TV chiều)
Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em thích.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

UBND HUYỆN .............
TRƯỜNG TH .............

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5
NĂM HỌC: 2024-2025

A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.Kiểm tra đọc thành tiếng (2 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót ở mỗi tiêu chí có thể trừ: 1 – 0,75 – 0,5 – 0,25 điểm
HS bốc thăm và đọc 1 đoạn văn bài tập đọc trong SGK TV từ tuần 10 đến tuần 17
2/Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: (8 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A.Bà ngoại
0,5
2
HS nối đúng mỗi ý cho 0,25đ
1
3
C. Kiên cường trước khó khăn và thử thách
1
4
B. Bình yên và thích thú
0,5
5
A.Khung cảnh lấp lánh như ngọc trai
1
C. Mùi hương mặn mòi của biển
6
C. Tính không ổn định của cuộc sống
0,5
7
Các từ cần điền là: trăm, biển cả, kín, nặng nề
1
8
A. Đóng kín cửa và dọn dẹp sân vườn
0,5
9
-TN!: Mỗi buổi sáng,
1
-TN2: khi mặt trời vừa ló rạng,
-CN : Nam
-VN:thường chạy ra biển để ngắm bình minh
10
Sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau của bà con làng biển
1
B. KIÊM TRA VIẾT: (10 điểm).
Biểu chấm chi tiết:





2 điểm: Đảm bảo hình thức của đoạn văn, gồm đủ số câu yêu cầu (8-10 câu), trình bày rõ
ràng, mạch lạc.
1 điểm: Nêu rõ tên nhân vật.
4 điểm: Nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật (về ngoại hình, tính cách, hành động, vai
trò trong truyện/phim).
3 điểm: Nêu được lý do vì sao yêu thích nhân vật, lý do cần phải hợp lý, chân thực.

Biểu chấm phân loại:


10-9 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp.





8-7 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu, diễn đạt tương đối rõ ràng, có thể có một vài lỗi nhỏ về
chính tả, ngữ pháp.
6-5 điểm: Đáp ứng được yêu cầu cơ bản, nhưng diễn đạt chưa mạch lạc, có lỗi về chính tả
hoặc ngữ pháp.
4 điểm trở xuống: Đoạn văn ngắn, chưa đủ số câu yêu cầu, nội dung chưa rõ ràng, nhiều lỗi
chính tả và ngữ pháp.
 
Gửi ý kiến