Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 35 Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 10h:41' 02-02-2025
Dung lượng: 16.4 KB
Số lượt tải: 258
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 10h:41' 02-02-2025
Dung lượng: 16.4 KB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 35 Chân trời sáng tạo
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Ba bạn Dương; Ngọc; Quỳnh cùng tham gia chương trình thu gom giấy vụn. Biết
Dương và Quỳnh lần lượt gom được 5 kg và 8 kg. Trung bình mỗi bạn gom được 6kg
giấy.
Câu 1. Bạn Ngọc gom được số ki – lô – gam giấy là:
A. 18 kg
B. 5 kg
C. 10 kg
D. 13 kg
Câu 2. Bạn gom được nhiều giấy nhất là:
A. Bạn Dương
B. Bạn Ngọc
C. Bạn Quỳnh
Câu 3. Chữ số 5 trong số thập phân 62,354 có giá trị là:
A. 50
B. 510510
C. 51005100
D. Cả ba bạn
D. 5100051 000
Câu 4. Đội bóng của một trường học đã thi đấu 20 trận, thắng 19 trận . Như thế tỉ số
phần trăm các trận thắng của đội bóng đó là :
A. 19%
B. 85%
C. 90%
D. 95%
Câu 5. Thể tích của một hình lập phương có cạnh 4 dm là:
A. 16
B. 64 dm3
C. 64 dm2
D. 12
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
0,48 m2 = ………………. cm2
0,2 kg = ………………. g
3
3
5628 dm = ………………. m
3 giờ 6 phút= ………………. giờ
Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống:
Một người đi xe máy với vận tốc 44 km/giờ trong 1 giờ 15 phút. Hỏi người đó đi
được quãng đường ……………….…. km.
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………
Bài 3. Tính:
a) 5,4 + 2,5 × 4,6
b) (128,6 – 54,48) : 3,4 + 42,7
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Ba bạn Dương; Ngọc; Quỳnh cùng tham gia chương trình thu gom giấy vụn. Biết
Dương và Quỳnh lần lượt gom được 5 kg và 8 kg. Trung bình mỗi bạn gom được 6kg
giấy.
Câu 1. Bạn Ngọc gom được số ki – lô – gam giấy là:
A. 18 kg
B. 5 kg
C. 10 kg
D. 13 kg
Câu 2. Bạn gom được nhiều giấy nhất là:
A. Bạn Dương
B. Bạn Ngọc
C. Bạn Quỳnh
Câu 3. Chữ số 5 trong số thập phân 62,354 có giá trị là:
A. 50
B. 510510
C. 51005100
D. Cả ba bạn
D. 5100051 000
Câu 4. Đội bóng của một trường học đã thi đấu 20 trận, thắng 19 trận . Như thế tỉ số
phần trăm các trận thắng của đội bóng đó là :
A. 19%
B. 85%
C. 90%
D. 95%
Câu 5. Thể tích của một hình lập phương có cạnh 4 dm là:
A. 16
B. 64 dm3
C. 64 dm2
D. 12
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
0,48 m2 = ………………. cm2
0,2 kg = ………………. g
3
3
5628 dm = ………………. m
3 giờ 6 phút= ………………. giờ
Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống:
Một người đi xe máy với vận tốc 44 km/giờ trong 1 giờ 15 phút. Hỏi người đó đi
được quãng đường ……………….…. km.
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………
Bài 3. Tính:
a) 5,4 + 2,5 × 4,6
b) (128,6 – 54,48) : 3,4 + 42,7
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………
…………………………….……………………………………….…………









Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 35 Chân trời sáng tạo
bổ ích, cám ơn cô đã chia sẻ :)