Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

TOÁN 5-T8-So sánh hai số thập phân.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:17' 26-10-2025
Dung lượng: 783.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Họ và tên:………………………………..Lớp…………
Kiến thức cần nhớ
1. Số thập phân bằng nhau
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng nó.
Ví dụ:
0,5 = 0,50 = 0,500 = 0,5000
1,23 = 1,230 = 1,2300 = 1,23000
34 = 34,0 = 34,00 = 34,000
Lưu ý: Mỗi số tự nhiên a đều có thể viết thành số thập phân với phần thập phân là
những chữ số 0.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ
số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
Ví dụ:
0,5000 = 0,500 = 0,50 = 0,5
1,23000 = 1,2300 = 1,230 = 1,23
34,000 = 34,00 = 34,0 = 34
2. So sánh hai số thập phân.
So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn...đến cùng một hàng nào đó, số thập
phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
 Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau.
Ví dụ:
2018,1 > 2015,99 (vì 2018 > 2015).
85,135 < 85,2 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 1 < 2).
156,47 > 156,426 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng
phần trăm có 4 > 2).
3. Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài 

Nhận xét: Trong bảng đơn vị đo độ dài:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền;
- Đơn vị bé bằng

đơn vị lớn hơn tiếp liền.

Cách viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Phương pháp chung:
- Xác định hai đơn vị đo độ dài đã cho là gì và tìm được mối liên hệ giữa chúng.
- Viết số đo độ dài đã cho thành phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là
phân số thập phân.
- Viết phân số hoặc hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất.
Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5m 2dm = ...m
Phương pháp:
- Vì 5m đã có cùng đơn vị đo của đề bài nên ta giữ nguyên 5m.
- Đổi 2dm sang đơn vị m. Ta tìm mối liên hệ giữa hai đơn vị đo đã cho là 1m = 10dm
hay 1dm =

m, từ đó ta chuyển 2dm thành phân số thập phân có đơn vị là m: 2dm =

m

- Chuyển từ số đo độ dài dưới dạng hỗn số thành số đo độ dài tương ứng dưới dạng số
thập phân có đơn vị là m.
Cách giải:
Theo bảng đơn vị đo độ dài ta có 1m = 10dm hay 1dm =

m.

Nên 5m 2dm = 5 m = 5,2m
Vậy 5m 2dm = 5,2m.
Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 14m5cm = ...m
Cách giải:
Theo bảng đơn vị đo độ dài ta có 1m = 100cm hay 1cm =
Nên 14m 5cm =14 

m.

m = 14,05m

Vậy 14m 5cm = 14,05m.
Ví dụ 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 246cm = ...m
Phương pháp: Đổi 246cm = 200cm + 46cm, sau đó đổi 200cm sang đơn vị m rồi làm
tiếp tương tự như những ví dụ bên trên.
Cách giải:
246cm = 200cm + 46cm = 2m 46cm =2 

m = 2,46m

Vậy 246cm = 2,46m.
Ví dụ 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 7,58m = ...m...cm = ...cm.
Phương pháp:
- Xác định hai đơn vị đo độ dài đã cho là m và cm và tìm mối liên hệ giữa chúng 1m =
100cm hay 1cm =

m.

- Viết 7,58m dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân
- Tách hỗn số thành phần nguyên và phần phân số, hai thành phần đều có đơn vị là m.
- Chuyển phần phân số với đơn vị là m sang đơn vị cm.
Cách giải:

7,58m =7 

m = 7m + 

m = 7m + 58cm = 7m 58cm = 700cm + 58cm = 758cm.

Vậy 7,58m = 7m58cm = 758cm.

B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu đáp án đúng.
Bài 1. Số thập phân 50,050 được viết dưới dạng gọn nhất là :
A. 5,5

B. 50,5

C. 50, 05

D. 50,005

Bài 2. Số thập phân 0,300 được viết dưới dạng phân số thập phân là :
A.

B.

C.

D. cả 3 đều đúng

Bài 3. Trong các số thập phân 86,42; 86,422; 686,42; 86,642. Số thập phân lớn nhất là :
A. 86,42

B. 86,422

C. 686,42

D. 86,642

Bài 4. Cho các số thập phân sau: 95,6; 95,31; 941,5 ; 9,631. Số nhỏ nhất trong dãy số trên
là:
A. 95,6

B. 95,31

C. 941,5

D. 9,631

Bài 5. Cho các số: 1,604; 25,57; 12,32; 68,46; 77,62. Hãy chọn đáp số đúng trong các
đáp số sau:
A. 68,46 < 12,32 < 25,57 < 1,604 < 77,62
B. 1,604 < 68,46 < 25,57 < 12,32 < 77,62
C. 1,604 < 12,32 < 68,46 < 25,57 < 77,62
D. 1,604 < 12,32 < 25,57 < 68,46 < 77,62
Bài 6. Tìm số tự nhiên x, biết : 38,46 < x < 39, 08
A. 38

B. 39

C. 40

D. 41

Bài 7. Các số sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
5,017 ; 5, 1 ; 5,028 ; 5,018; 5,039 ; 5,029
A. 5,017 ; 5,018 ; 5, 1 ; 5,028 ; 5,039 ; 5,029
B. 5,017 ; 5,018 ; 5,028 ; 5,1 ; 5,039 ; 5,029
C. 5,017 ; 5,018; 5,028 ; 5,029 ; 5, 039 ; 5,1
D. 5,1 ; 5,017 ; 5,018; 5,028 ; 5,029 ; 5, 039
Bài 8. Tìm chữ số a ,biết : 86,718 > 86,7a9
A. a = 3

B. a = 2

C. a = 1

D. a = 0

Bài 9. Đoạn đường từ nhà Nam đến trường dài 895m. Đoạn đường đó dài số ki - lô - mét
là :
A. 89,5km

B. 8,95km

Bài 10. Đoạn đường từ nhà Nam đến trường dài

C. 0, 895km

D. 0,0895km

km. Đoạn đường đó dài số mét là :

A. 402m

B. 430m

C. 4030m

D. 2300m

Bài 11. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 12,30 = 123

b) 12,30 = 12,300

c) 20,08 = 20,080

d) 20,08 = 200,800

Bài 12. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a)

b)

c)

d)

e)

g)

Bài 13. Hãy viết các số thập phân bé hơn 1 mà trong mỗi số có ba chữ số khác nhau ở
phần thập phân, gồm các chữ số 1 ; 2 ; 3. Xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………

Bài 14. Với các chữ số 2 ; 3 ; 4 hãy viết các số thập phân có 3 chữ số khác nhau mà, mà
mỗi số có hai chữ số ở phần thập phân. Xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Bài 15. Hãy viết 5 số thập phân ở giữa 0 và 1. Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Bài 16. Tìm chữ số x sao cho:

9,2×8 > 9, 278

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………..……………………………………………………………………………

Bài 17. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
5m 13cm = ………….m

6dm 5cm

= ………...dm

12m 4dm = …………m

5dm 23mm = ………..dm

4km 203m =………...km

6km 57m

= …………km

102 m

= ………..km

7m 7cm

= ………….m

Bài 18. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
21,55m = …….m ……….cm

43,76m = ……….m ……….cm

6,54km = ………m

63,2km = ………….m

Bài 19. Viết số đo sau dưới dạng số đo là mét.
6km 123m = ………….m

8,75km = ………...m

9km 91dam = …………m

0,175km = ……….. m

4km 2hm =………...m

0,09km = …………m

Bài 20. Tính nhanh :
a)

b)

c)

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

Bài 21. Viết đáp số dưới dạng số thập phân.
Mỗi hộp kẹo cân nặng

kg, mỗi hộp bánh cân nặng

. Một người mua 5 hộp kẹo

và 7 hộp bánh. Hỏi
a) Người đó mua tất cả bao nhiêu ki - lô- gam kẹo và bánh ?
b) So sánh lượng kẹo và lượng bánh đã mua?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………

Bài 22. Tìm chữ số x ; y với x< y < 10, biết :
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………

Bài 23. Có hai đoạn dây điện, đoạn thứ nhất dài 14m 5dm, đoạn dây thứ hai đà 18m 35cm. Người ta dùng
hết tất cả 25m 3dm. Hỏi còn lại bao nhiêu mét dây?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………

Bài 24. Lớp 4A có 42 học sinh. Trong đó có 25 HS giỏi toán, 23 HS giỏi Tiếng Việt và 2
HS không giỏi môn nào. Hỏi có bao nhiêu HS giỏi cả hai môn?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………

Bài 25.
a) Cho biết : 1 < X < 2, X có thể nhận giá trị là số tự nhiên được không ? X có thể nhận giá
trị là số thập phân được không ? Nêu ví dụ.
b) Tìm ba giá trị của X là các số thập phân, sao cho 0,6 < X < 0,7.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………….……………………………………………………………………

ĐÁP ÁN
Bài 1. C. 50, 05
Bài 2. D. cả 3 đều đúng
Bài 3. C. 686,42
Bài 4. D. 9,631
Bài 5. D. 1,604 < 12,32 < 25,57 < 68,46 < 77,62
Bài 6. B. 39
Bài 7. C. 5,017 ; 5,018; 5,028 ; 5,029 ; 5, 039 ; 5,1
Bài 8. D. a = 0
Bài 9. C. 0, 895km
Bài 10. C. 4030m
Bài 11.
a) S

b) Đ

c) Đ

d) S

Bài 12.
a) S

b) Đ

Bài 13.

c) S

d) S

e) Đ

g) S

Các số thập phân: 0, 12 ; 0, 13 ; 0,21 ; 0,23; 0,31 ; 0,32

Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn : 0, 12 ; 0, 13 ; 0,21 ; 0,23; 0,31 ; 0,32
Bài 14.
Các số thập phân là : 2,34 ; 2,43 ; 3,24 ; 3,42 ; 4,23 ; 4,32.
Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn : 2,34 ; 2,43 ; 3,24 ; 3,42 ; 4,23 ; 4,32.
Bài 15.

Các số thập phân ở giữa 0 và 1 là : 0, 01; 0,02; 0,03 ; 0,04 ; 0,05;……

( hoặc có nhiều kết quả khác : 0,001 ; 0,002 ; ……..)
Bài 16. Vì 9,2x8 > 9,278 nên x > 7 do đó x = 8 hoặc x =9.
Bài 17.
5m 13cm = 5,13m

6dm 5cm

12m 4dm = 12,4m

5dm 23mm = 5,23dm

4km 203m = 4,203km

6km 57m

102 m

= 0,102km

7m 7cm

= 6,5dm
= 6,057km
= 7,07m

Bài 18.
21,55m = 21m 55cm

43,76m = 43m 76cm

6,54km = 6540m

63,2km = 63200m

Bài 19.
6km 123m = 6123m

8,75km = 8750m

9km 91dam = 9910m

0,175km = 175 m

4km 2hm = 4200m

0,09km =90m

Bài 20.
a)
b)
c)
Bài 21.
Bài giải
5 hộp kẹo có cân nặng là :

7 hộp bánh cân nặng là :

Người đó mua tất cả số ki - lô - gam kẹo và bánh là :

Đổi
b) Ta thấy :

nên số kẹo mua nặng hơn số bánh đã mua.
Đáp số : a) 7,25kg
b) kẹo nhiều hơn bánh.

Bài 22.
Ta có :

hay

Vì x < y nên x = 3 ; y = 5
Bài 23.

Bài giải
Đổi : 14m 5dm = 1450cm
18m 35cm = 1835cm
25m 3dm = 2530 cm
Cả hai đoạn dây điện dài số mét là :
1450 + 1835 =3285 (cm)
Còn lại số mét dây là :
3285 - 2530 = 755(cm)
Đổi 755cm = 7,55m
Đáp số : 7,55m

Bài 24.
Bài giải
Tổng số học sinh giỏi tóan và Tiếng Việt là :
42 - 2 = 40
Giả sử không có học sinh nào giỏi cả hai môn thì số học sinh giỏi Toán và Tiếng việt là :
25 + 23 = 48 (học sinh)
Số học sinh giỏi cả hai môn là :
48 - 40 = 8 (học sinh)
Đáp số : 8 học sinh
Bài 25.

Bài giải

a) Ta có : 0 < X < 1, nên sẽ không có số tự nhiên nào phù hợp ở giữa hai số 0 và 1 nên X
chỉ nhận giá trị là số thập phân.
X nhận nhiều giá trị là số thập phân khác nhau
Ví dụ : X = 0,001 hoặc X= 0,002 hoặc X = 0,01; ……….
b)

0,6 < X < 0,7 thì X cũng nhận nhiều giá trị khác nhau
chẳng hạn : X = 0,61 ; X = 0,62 ; X = 0,63 ; ……………..

-----------------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến