BỘ 6 ĐỀ -KIỂM TRA- CK2 LÝ 11 - FORM 2025 (CV7991)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:26' 25-04-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 404
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:26' 25-04-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 1
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 20/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Đơn vị của cường độ điện trường là
A. F.
B. C.
C. V/m.
D. V.
Câu 2. Cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra trên một điện tích thử q cách nó một khoảng r
là ⃗
E . Nếu thay điện tích thử q bằng một điện tích q' = - 2q thì cường độ điện trường tại điểm đó sẽ
A. tăng 2 lần về độ lớn, có hướng cùng chiều với ⃗
E.
B. tăng 2 lần về độ lớn, có hướng ngược chiều với ⃗
E.
C. không thay đổi về độ lớn, có hướng ngược chiều với ⃗
E.
⃗
D. không thay đổi về độ lớn, có hướng cùng chiều với E .
Câu 3. Hai điểm M và N nằm trên cùng của một đường sức của một điện trường đều có cường độ E (
⃗
MN ↗ ↗ ⃗
E ), hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là
không đúng?
A
A. U MN=V M – V N .
B. U MN=E .d .
C. U MN= MN .
D. U MN=qEd .
q
Câu 4. Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A. đặt tụ gần nguồn điện.
B. cọ xát các bản tụ với nhau.
C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.
D. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
Câu 5. Một tụ điện có điện dung C, điện tích Q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung
xuống còn một nửa thì năng lượng của tụ
A. tăng bốn lần.
B. tăng hai lần.
C. giảm một nửa.
D. không
thay đổi.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cường độ dòng điện trong vật dẫn kim loại?
A. Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
B. Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
C. Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D. Dòng điện cùng chiều với chiều dịch chuyển của các electron tự do.
Câu 7. Điện trở của một dây dẫn kim loại không phụ thuộc vào
A. chiều dài dây dẫn.
B. hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
C. vật liệu làm dây dẫn.
D. tiết diện dây dẫn.
Câu 8. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. tác dụng lực của nguồn điện.
B. thực hiện công của nguồn điện.
C. dự trữ điện tích của nguồn điện.
D. tích điện cho hai cực của nó.
Câu 9. Một mạch điện có n nguồn điện giống nhau (ξ 0; r0) mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở
trong bộ nguồn tính theo công thức
A. ξb = n.ξ0 ; rb = r0/n.
B. ξb = ξ0 ; rb = n.r0.
C. ξb = n.ξ0 ; rb = n.r0.
D. ξb = ξ0 ; rb = r0/n.
-5
Câu 10. Một điện tích thử q = 2.10 C đặt tại một điểm A trong điện trường đều thì lực điện tác dụng
lên điện tích đó có độ lớn 0,05 N. Cường độ điện trường tại điểm A là
A. 2500 V/m.
B. 10000 V/m.
C. 4500 V/m.
D. 7500
V/m.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 11. Một dòng điện 0,2 A chạy qua cuộn dây của loa phóng thanh có điện trở 5 Ω. Hiệu điện thế
giữa hai đầu cuộn dây là
A. 25 V.
B. 5 V.
C. 1 V.
D. 0,04 V.
Câu 12. Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 9 V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ 500
mA. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
A. 4500 W.
B. 450 W.
C. 45 W.
D. 4,5 W.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Một đám mây dông được phân thành hai tầng, tầng trên mang điện tích dương và tầng dưới
mang điện tích âm và chúng cách nhau 0,7 km. Điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám dông
đó là điện trường đều có phương thẳng đứng và cường độ là 820 V/m. Một giọt nước mưa có khối
lượng 2g mang điện tích 4.10-6 C ban đầu nằm sát tầng mây phía trên. Chọn mốc điện thế tại tầng mây
phía dưới. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua lực cản của môi trường.
a. Vector cường độ điện trường trong khoảng giữa hai tầng mây có chiều hướng từ dưới lên trên.
b. Điện thế ở tầng mây phía trên là 574 V.
c. Công của lực điện thực hiện trong việc di chuyển một giọt mưa từ tầng trên xuống tầng dưới của
đám mây dông là 2,296 mJ.
d. Khoảng thời gian để giọt nước mưa rơi từ vị trí ban đầu đến khi chạm vào tầng mây phía dưới xấp xỉ
11 giây.
Câu 2. Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 4,5 V và điện trở của
bóng đèn là 15 Ω. Biết dòng điện chạy qua đèn không đổi trong suốt quá trình.
a. Cường độ dòng điện trong bóng đèn 0,3 A.
b. Điện lượng chạy qua đèn trong 3 phút là 90 C.
c. Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là 1,35 W.
d. Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,5 giờ là 2,025 J.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm q1 = 2q2 = 2.10-6 C đặt tại A và B trong không khí. Đặt một điện tích q3 = 3.10-6 C tại trung điểm của AB thì độ lớn lực tương tác tổng hợp lên q3 bằng 10,8 N. Khoảng cách AB
bằng bao nhiêu cm? Xem như các điện tích chỉ chịu tác dụng của lực tương tác điện.
Câu 2. Trên một đường sức của một điện trường đều có hai điểm A và B cách nhau một khoảng 15
cm. Biết cường độ điện trường có độ lớn 1000 V/m, đường sức điện có chiều từ A đến B. Giá trị của
UAB bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60 μA. Số electron
tới đập vào màn hình của ti vi trong mỗi giây là a.1014 hạt. Tìm giá trị của a.
Câu 4. Ở 220C, một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 20 m, đường kính tiết diện 1 mm, có điện trở suất là
0
−8
1,7.10 Ωm. Điện trở sợi dây đồng ở 22 C bằng bao nhiêu mΩ?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện
không đổi. Dây có diện tích tiết diện thẳng là S = 0,3 cm 2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 54 C
đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10 19 C; mật độ electron tự do là n = 3.10 25 hạt/m3.
Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron.
Câu 2 (2,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động
ξ=12 V và điện trở trong r =0,5 Ω. Các điện trở mạch ngoài
R1=4,5 Ω; R 2=4 Ω , R3 =3 Ω. Tìm:
a. Số chỉ Ampere kế khi K đóng, mở. (1,5 điểm)
b. Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài khi K đóng. (0,5 điểm)
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 2
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 21/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Dựa vào dữ kiện bên dưới để trả lời câu hỏi 1 và 2:
Một điện tích Q đặt cách điện tích thử q một khoảng r trong môi trường chân không. Biết k = 9.109
N.m2/C2.
Câu 1. Cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra trên điện tích thử q là
|Q|
|Q. q|
|Q|
.
A. E=k 2 .
B. E=k
C. E=k 2 .
D.
r
r
r
|Q. q|
E=k
.
r
Câu 2. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng với độ lớn cường độ điện trường tại
q là những điểm
A. nằm trên đường thẳng nối giữa điện tích Q và q. B. nằm trong không gian.
C. nằm trên mặt phẳng đi qua q.
D. nằm trên mặt cầu tâm Q có bán kính r.
Câu 3. Gọi VA và VB lần lượt là điện thế tại các điểm A và B trong điện trường. Công AAB của lực
điện khi điện tích q di chuyển từ A đến B là
q
V −V B
.
A. A AB =q ( V A – V B ) .
B. A AB =q ( V B – V A ) .
C. A AB =
D. A AB = A
.
V A −V B
q
Câu 4. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là
A. sứ.
B. không khí.
C. nước muối.
D. nước tinh khiết.
Câu 5. Trên vỏ một tụ điện có ghi các thông số như hình bên. Điện tích tối đa
mà tụ có thể tích được là
A. 63000 C.
B. 630 C.
C. 63 C.
D. 0,063 C.
Câu 6. Nối 2 đầu A, B của một đoạn dây kim loại với nguồn điện, dưới tác
dụng của điện trường, các electron dịch chuyển có hướng như hình, tạo ra dòng điện. Cho biết chiều
của dòng điện trong đoạn dây kim loại?
A. Chiều dòng điện hướng từ A đến B.
B. Chiều dòng điện hướng từ B đến A.
C. Dòng điện có hướng vuông góc với đoạn dây AB và hướng lên trên.
D. Dòng điện có hướng vuông góc với đoạn dây AB và hướng xuống dưới.
Câu 7. Chọn phát biểu đúng. Điện trở nhiệt là linh kiện điện tử có điện trở
A. biến thiên nhanh theo nhiệt độ.
B. không phụ thuộc vào nhiệt độ.
C. luôn tăng khi nhiệt độ tăng.
D. luôn giảm khi nhiệt độ tăng.
Câu 8. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện? Nguồn điện dùng để
A. tạo ra các ion âm.
B. tạo ra các ion dương.
C. tạo ra và duy trì sự chênh lệch điện thế.
D. chuyển hóa điện năng thành các dạng năng
lượng khác.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 9. Một mạch điện có n nguồn điện giống nhau (ξ0; r0) mắc song song. Suất điện động và điện trở
trong bộ nguồn tính theo công thức
A. ξb = n.ξ0 ; rb = r0/n.
B. ξb = ξ0 ; rb = n.r0.
C. ξb = n.ξ0 ; rb = n.r0.
D. ξb = ξ0 ; rb
= r0/n.
Câu 10. Cho hai bản cực song song, cách nhau 25 cm như hình bên. Cường
độ điện trường giữa hai bản tụ là
A. 80 V/m.
B. 50000 V/m.
C. 8000 V/m.
D. 500 V/m.
Câu 11. Hình bên dưới mô tả đường đặc trưng I – U của hai vật dẫn bóng
đèn sợi đốt và một đoạn dây thép. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đường đặc trưng X tương ứng với đoạn dây thép; đường đặc trưng Y tương ứng với bóng đèn sợi
đốt.
B. Đường đặc trưng X tương ứng với bóng đèn sợi đốt; đường đặc trưng Y tương ứng với đoạn dây
thép.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 12. Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 4 A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại. Nếu
trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 86,4 kJ thì suất điện động của acquy này
là bao nhiêu V?
A.0,3 V.
B. 0,6 V.
C. 3 V.
D. 6 V.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Để mô tả điện thế trong không gian, người ta còn dùng các
mặt đẳng thể là các mặt được vẽ trong không gian sao cho điện
thế của các điểm mặt đằng thế là bằng nhau. Hình bên biểu diễn
các điểm A, B, C, D, E nằm trên các mặt đằng thế trong vùng
không gian điện trường ⃗
E.
a. Vector cường độ điện trường ⃗
E có xu hướng hướng từ trên
xuống dưới (dọc theo mặt phẳng giấy).
b. Điện thế tại điểm A và điểm B bằng nhau.
c. Hiệu điện thế giữa hai điểm D và A là 3 V.
d. Khi lần lượt dịch chuyển một điện tích dương theo các đường đi A đến B, C đến D và E dến B thì
công của điện trường tác dụng lên điện tích đó sắp xếp theo thứ tự tăng dần là AEB < AAB < ACD.
Câu 2. Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi
ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W. Bảng bên dưới là thang giá điện sinh hoạt hiện nay:
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Bậc
Điện năng tiêu thụ
Giá tiền cho 1kWh
1
0 – 50 (kWh)
1.806 đồng
2
51 – 100 (kWh)
1.866 đồng
3
101 – 200 (kWh)
2.167 đồng
4
201 – 300 (kWh)
2.729 đồng
301 – 400 (kWh)
3.050 đồng
a. Công suất 5
điện tiêu thụ
trung
bình
của
trường
6
401
trở
lên
(kWh)
3.151
đồng
học đó là 10
kW.
b. Trong đời
sống người ta
gọi 1 kWh là 1 số điện.
c. Năng lượng tiêu thụ điện của trường học trong một tháng (30 ngày) là 2500 kWh.
d. Nếu tại các phòng học của trường học trên, các bạn học sinh đều có ý thức tiết kiệm điện bằng cách
tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng học chỉ còn 8 giờ
mỗi ngày thì tiền điện mà trường học trên đã tiết kiệm được trong 30 ngày là 2.530.200 đồng.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm q1 = q2 = 3.10-6 C đặt tại A và B trong không khí, để lực tương tác giữa
chúng có độ lớn 22,5 N thì chúng phải đặt cách nhau bao nhiêu mét? Xem như các điện tích chỉ chịu
tác dụng của lực tương tác điện.
Câu 2. A, B, C là ba điểm tạo thành một tam giác vuông tại A, cạnh AB = 8cm,
đặt trong một điện trường đều như hình vẽ. Biết cường độ điện trường là 500
V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm C và B bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Trong một thí nghiệm mạ bạc, cần có điện tích 6,3.10 3 C để lắng đọng
một khối lượng bạc. Nếu ta sử dụng dòng điện có cường độ là 0,5 A thì thời gian
cần thiết để khối bạc này lắng đọng hết là bao nhiêu giờ?
Câu 4. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 Ω và 30 Ω ghép nối tiếp nhau là
20V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở 10 Ω bằng bao nhiêu A?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Hình bên mô tả đèn điện tử chân không bao gồm bóng đèn
thuỷ tinh đã hút chân không (áp suất trong bóng đèn còn khoảng 10-6 mmHg).
Bên trong bóng đèn có hai cực: anode là một bản kim loại, còn cathode là dây
vonfram bị đốt nóng, làm bật ra các electron tự do. Nối anode và cathode với
nguồn điện một chiều thì các electron chuyển động thành dòng và tạo thành
dòng điện có cường độ 4,5.10-3 A.
a) Tính điện lượng chuyển qua Ampere kế trong 5 phút? (0,5 điểm)
b) Tính số electron di chuyển qua anode lúc này? Biết điện tích nguyên tố là 1,6.10-19 C. (0,5 điểm).
Câu 2 (2,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối
và Ampre kế, ξ = 6V, r = 1Ω, R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 2Ω. Tìm:
a. Điện trở tương đương của mạch ngoài. (0,5 điểm)
b. Số chỉ Ampere kế và cường độ dòng điện chạy qua R2. (1,0 điểm)
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
c. Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài. (0,5 điểm)
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 3
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 22/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. khả năng sinh công của điện trường khi đặt một điện tích thử q tại điểm đang xét.
B. khả năng tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
C. khả năng tích điện của tụ điện khi đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ.
D. điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q.
Câu 2. Một electron bay với vận tốc ban đầu vào trong điện trường đều
của hai bản kim loại giống nhau, tích điện trái dấu như hình vẽ. Nhận
xét
nào sau đây đúng?
A. Lực điện trường tác dụng lên electron cùng phương, ngược chiều với
v 0.
vận tốc ⃗
B. Electron chuyển động chậm dần đều theo phương song song với hai
bản kim loại.
C. Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện âm.
D. Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện dương.
Câu 3. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20 V. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Nếu điện thế tại N bằng 0 thì điện thế tại M bằng 20 V.
B. Nếu điện thế tại M bằng 0 thì điện thế tại N bằng – 20 V.
C. Điện thế tại M có giá trị dương, tại N có giá trị âm.
D. Điện thế tại M cao hơn điện thế tại N 20 V.
Dựa vào dữ kiện sau để trả lời câu 4 và câu 5:
Một tụ điện có thông số trên vỏ là 4700μF – 16 V.
Câu 4. Các thông số đó mang ý nghĩa là
A. điện tích giới hạn của tụ: 4700μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ: 16 V.
B. điện tích giới hạn của tụ: 4700μF, hiệu điện thế giới hạn của tụ: 16 V.
C. điện dung của tụ: 4700μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ: 16 V.
D. điện dung của tụ: 4700μF, hiệu điện thế giới hạn của tụ: 16 V.
Câu 5. Năng lượng tối đa mà tụ điện có thể tích trữ trong mỗi lần nạp là
A. 601,6.10-3 J.
B. 37,6.10-3 J.
C. 6,9.10-7 J.
D. 301,0.10-3
J.
Câu 6. Nếu S là diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại, n là mật độ hạt mang điện, v là tốc độ
trôi của electron, e là điện tích của electron. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong
khoảng thời gian ∆ t có độ lớn là
Snv |e|
A. ∆ q =
.
B. ∆ q = Snv|e|.∆ t.
C. ∆ q = Snv|e|.
D. ∆ q = Snv.
∆t
∆ t.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật Ohm? Cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
A. tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
C. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
D. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Câu 8. Công của nguồn điện là
A. lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
B. công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
C. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
D. công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Câu 9. Thông số 3V được ghi trên bề mặt pin như hình bên có ý nghĩa là
A. suất điện động của pin.
B. hiệu điện thế của pin.
C. điện trở trong của pin.
D. dung lượng của pin.
-6
Câu 10. Điện tích điểm q = - 3.10 C được đặt trong điện trường có phương thẳng
đứng, chiều từ trên xuống dưới và cường độ điện trường E = 15000 V/m. Độ lớn,
phương và chiều của F trong trường hợp này là
A. F = 0,045 N, có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
B. F = 0,45 N, có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
C. F = 0,045 N, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
D. F = 0,45 N, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 11. Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1 , R 2 trong hình bên. Điện trở
R1 , R 2 có giá trị là
A. R1=5 Ω; R2=10 Ω.
B. R1=20 Ω; R2=5 Ω.
C. R1=10 Ω; R2=5 Ω.
D. R1=5 Ω; R2=20 Ω.
Câu 12. Một điện trở R = 5 Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện
động E = 1,8 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là P = 0,45 W. Điện trở
trong của nguồn điện là
A. 0,3 Ω.
B. 0,5 Ω.
C. 1,0 Ω.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Cho hai bản cực song song, cách nhau 20 cm như hình bên.
D và C là hai điểm nằm trên đường trung trực của AB.
a) Hiệu điện thế giữa hai điểm B và A là 1kV.
b) Cường độ điện trường giữa hai bản tụ có độ lớn 5000 V/m, có
phương nằm ngang, chiều từ A đến B.
c) Điện thế tại D lớn hơn điện thế tại C.
d) Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích q = 2µC
từ A đến C là −1.10−3 J .
Câu 2. Một chiếc bàn là được nhãn năng lượng 220 V – 2000 W. Một
người vì không để ý điều này nên đã sử dụng bàn là với ổ điện có hiệu
điện thế 110 V.
a) Chiếc bàn là đã chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng nhiệt
thông qua điện trở trong bàn là.
b) Bàn là sử dụng hiệu điện thế định mức là 220 V và công suất định
mức 2000 W.
c) Điện trở trong chiếc bàn là có giá trị R = 0,11 Ω.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
D. 1,5 Ω.
d) Khi sử dụng nguồn điện U = 110 V, bàn là hoạt động với công suất nhỏ hơn công suất định mức 2
lần.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau một khoảng r thì lực tương tác điện giữa chúng
có độ lớn F. Khi đặt trong một môi trường điện môi có hằng số điện môi bằng 9 đồng thời giảm
khoảng cách giữa chúng đi 30 cm so với trong chân không thì lực tương tác vẫn là F. Giá trị lớn nhất
của r bằng bao nhiêu cm?
Câu 2. Khi một điện tích q = - 2µC di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực
điện thực hiện là 7.10-5 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Trong mỗi giây có 3,5. 10 19 hạt electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn bằng đồng. Cho
độ lớn điện tích nguyên tố là e=1,6.1 0−19 C .Cường độ dòng điện qua dây dẫn bằng bao nhiêu A?
Câu 4. Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U =12 V , cường độ dòng điện chạy qua điện
trở là 1,5 A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở giảm đi
0,5 A thì ta phải tăng giá trị điện trở thêm một lượng bằng bao nhiêu Ω?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Nhôm là loại vật liệu có khối lượng riêng D = 2,7 tấn/m 3 và khối lượng mol nguyên
tử là A = 27g/mol. Biết rằng mỗi nguyên tử nhôm có tương ứng 3 electron tự do. Mỗi dây dẫn bằng
nhôm có đường kính tiết diện 3mm mang dòng điện 15 A. Cho số Avogadro NA = 6,022.1023 mol-1.
Tốc độ trôi của electron trong dây dẫn bằng nhôm này bằng bao nhiêu mm/s?
Câu 2 (2,0 điểm). Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 9 V – 4,5
W được mắc nối tiếp với một biến trở và đặt vào hiệu điện thế không
đổi như hình. Xem điện trở của dây nối và Ampere kế rất nhỏ. Nếu bóng
đèn sáng bình thường:
a. Điện trở của biến trở và số chỉ của Ampere kế bằng bao nhiêu? (1,5
điểm)
b. Tính năng lượng điện tiêu thụ của toàn mạch trong thời gian 1 giờ. (0,5 điểm)
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 4
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 23/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Khi nói về điện trường, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu.
B. Điện trường tác dụng lên các điện tích khác đặt trong nó.
C. Điện trường tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
D. Xung quanh hệ gồm hai điện tích đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 2. Nếu tại một điểm có hai điện trường thành phần gây ra bởi hai điện tích điểm. Hai cường độ
điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên
A. đường nối dài giữa hai điện tích.
B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.
C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.
D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.
Câu 3. Một hạt bụi khối lượng m mang điện tích q > 0 nằm cân bằng trong điện trường đều giữa hai
bản kim loại mang điện tích trái dấu. Khoảng cách giữa hai bản là d. Hiệu điện thế giữa hai bản là U.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hạt bụi nằm cân bằng do hợp lực giữa lực điện trường và trọng lực bằng 0.
B. Đường sức của điện trường đều hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.
mgd
C. Điện tích của hạt bụi là q=
.
U
D. Hai bản kim loại được đặt nằm ngang, bản tích điện âm ở phía trên.
Câu 4. Điện dung của tụ điện là đại lượng
A. đặc trưng cho điện trường ở giữa hai bản tụ về phương diện tạo ra năng lượng.
B. được xác định bằng tích hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ và điện tích mà tụ tích được.
C. đặc trưng cho kích cỡ của tụ điện.
D. đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Câu 5. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 9 lần thì điện dung của tụ
A. không đổi.
B. giảm 3 lần.
C. tăng 9 lần.
D. tăng 3 lần.
Câu 6. Một dây dẫn kim loại có tiết diện thẳng là S, mật độ hạt mang điện là n. Tốc độ dịch chuyển
của electron là v. Cường độ dòng điện trong dây dẫn xác định bằng công thức
A. I =Snv e 2 .
B. I =Sne .
C. I =Snve .
D. I =Snv .
Câu 7. Chọn phát biểu đúng. Điện trở R của một vật dẫn
A. đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật dẫn.
B. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu vật dẫn.
C. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. D. không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
dẫn.
Câu 8. Đại lượng đặc trưng cho việc cản trở sự dịch chuyển của các điện tích bên trong nguồn điện là
A. điện trở.
B. điện trở trong.
C. suất điện động.
D. cường độ dòng
điện.
Câu 9. Muốn mắc ba pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ pin 6 V thì
A. ghép hai pin song song và nối tiếp với pin còn lại.
B. ghép ba pin song song.
C. ghép ba pin nối tiếp.
D. không thể ghép được.
-5
Câu 10. Một điện tích thử q = 4.10 C đặt tại một điểm M trong điện trường đều thì lực điện tác dụng
lên điện tích đó có độ lớn 0,08 N. Cường độ điện trường tại điểm M là
A. 20000 V/m.
B. 2000 V/m.
C. 5000 V/m.
D. 50000
V/m.
Câu 11. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 Ω và 30 Ω ghép nối tiếp nhau là
20 V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở 10 Ω là
A. 0,5 A.
B. 2 A.
C. 5 A.
D. 10
A.
Câu 12. Một nguồn điện có suất điện động là ξ = 6 V. Nguồn điện đã dịch chuyển một lượng điện tích
là 12 C để tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện. Công của nguồn điện đã thực hiện
là
A. 2 J.
B. 6 J.
C. 18 J.
D. 72 J.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Sơn tĩnh điện được thực hiện bằng súng phun đặc biệt,
bột sơn được đung nóng và tích điện dương tại đầu kim phun,
sau đó di chuyển theo điện trường để bám vào vật liệu tích điện
âm nhờ lực hút tĩnh điện. Phương pháp này giúp bột sơn phủ
đều, kể cả các bề mặt khuất. Một súng phun sơn tĩnh điện hoạt
động với điện áp cao U = 30 kV. Các hạt sơn tích điện q = 1,5
nC. Khoảng cách giữa đầu phun và vật liệu cần sơn là d = 0,2 m.
Tốc độ của hạt sơn khi rời khỏi kim phun là 100 m/s.
a. Cường độ điện trường tại vùng phun sơn là 150 kV/m.
b. Độ lớn lực điện tác dụng lên các hạt sơn là 0,225 N.
c. Công của lực điện tác dụng lên 1 hạt sơn bay từ kim phun đến bề mặt vật liệu 4,5.10-5 J.
d. Cho khối lượng của mỗi hạt sơn là 12.10-6g, bỏ qua trọng lực, tốc độ của hạt sơn khi va đập vào bề
mặt vật liệu là 150 m/s.
Câu 2. Bảng 1 dưới đây thống kê số lượng và thời gian sử dụng hàng ngày của các thiết bị điện ở nhà
bạn Nam trong tháng 1 (31 ngày) năm 2025.
Thiết bị
Công suất một
thiết bị
Số lượng
Thời gian sử
dụng hàng ngày
Bóng đèn
40 W
5 cái
5h
Ti-vi
80 W
2 cái
4h
Tủ lạnh
120 W
1 cái
20 h
Máy bơm
120 W
1 cái
30 ph
Ấm điện
600 W
1 cái
30 ph
Bảng 2 cho
điện sinh hoạt
Nồi điện
600 W
Bậc
Điện năng tiêu thụ
1 cái
1h
Giá tiền cho 1kWh
1
0 – 50 (kWh)
1.806 đồng
2
51 – 100 (kWh)
1.866 đồng
3
101 – 200 (kWh)
2.167 đồng
biết thang giá
hiện nay.
4
201-300 (kWh)
2.729 đồng
a. Công suất
tiêu thụ trung
bình của nhà bạn Nam là 1560 W.
b. Biết 1kWh tương ứng với 1 chỉ số trên công tơ điện. Mỗi ngày, công tơ điện nhà bạn Nam tăng thêm
5 chỉ số.
c. Năng lượng điện tiêu thụ của nhà bạn Nam trong tháng 1 là 155 kW.h.
d. Tiền điện mà nhà bạn Nam phải đóng trong tháng 1 là 279.930đ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 cm thì lực đẩy
giữa chúng có độ lớn 1,6.10-4N. Để lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa
chúng bằng bao nhiêu cm?
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 2. Một điện trường đều có cường độ điện trường E = 3000 V/m, có phương song song với cạnh
huyền BC của tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C. Biết AB = 6 cm và AC = 8 cm. Hiệu điện
thế giữa hai điểm B và C bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình
đo được là 6 A. Khoảng thời gian đóng công tắc là 0,3 s. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng
của dây dẫn nối với động cơ tủ lạnh bằng bao nhiêu C?
Câu 4. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu của một đèn LED là 1,5 V thì cường độ dòng điện đi qua nó là
20 mA. Điện trở của đèn LED này bằng bao nhiêu Ω?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Trong mô hình nguyên tử hiđrô của Bohr, một electron ở mức năng lượng thấp nhất
chuyển động với tốc độ bằng 2,19.106 m/s theo một quỹ đạo tròn có bán kính 5,3.10-11 m. Tính cường
độ dòng điện tương ứng với chuyển động này của electron.
Câu 2 (2,0 điểm). Một bộ pin có suất điện động ξ = 12 V và điện trở trong r = 0,2 Ω. Người ta mắc
vào hai cực của nó một điện trở R = 3 Ω. Bỏ qua điện trở của dây dẫn.
a) Tìm cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin. (1,0 điểm)
b) Tính công suất cung cấp cho điện trở R và công suất do pin cung cấp. (1,0 điểm)
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 5
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 24/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong không
khí có dạng
2
|Q|
|Q2|
|Q|
|
Q|
E=k
.
.
A. E=k
B.
C. E=k 2 .
D. E=k
.
2
r
r
r
r
Câu 2. Cho hai điện tích điểm cùng dấu, cùng độ lớn đặt tại hai điểm AB. Vị trí mà điện trường tổng
hợp tại đó bằng 0 là
A. trung điểm của AB.
B. tập hợp các điểm nằm trên đường trung trực của AB.
C. tập hợp các điểm tạo với A và B thành một tam giác cân.
D. vị trí tạo với A và B thành một tam giác đều.
Câu 3. Đo điện não EEG là kỹ thuật hỗ trợ tối ưu hiệu quả chẩn đoán và
tầm soát các vấn đề bất thường trong não. Ngoài ra, kỹ thuật này còn là cơ
sở giúp các bác sĩ đánh giá mức độ gây mê phù hợp với từng người bệnh để
quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi. Khi thực hiện, các bác sĩ sẽ gắn các
điện cực để ghi nhận
A. sự dao động điện thế trong não.
B. lượng melatonin tiết ra trong não.
C. nồng độ oxygen trong máu não.
D. lưu lượng máu đến não.
Câu 4. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
A. khoảng cách giữa hai bản tụ.
B. chất điện môi giữa hai bản tụ.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
C. hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
D. bản chất của hai bản tụ.
Câu 5. Điện tích của tụ điện có điện dung C, hai đầu tụ điện được mắc vào hiệu điện thế U được xác
định bằng
2
C
CU
A. Q=C U 2 .
B. Q= .
C. Q=CU .
D. Q=
.
U
2
Câu 6. Đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
A. trong 1s khi có cường độ dòng điện 1A chạy qua dây dẫn.
B. trong 1s khi có cường độ dòng điện 1mA chạy qua dây dẫn.
C. trong 1ms khi có cường độ dòng điện 1A chạy qua dây dẫn.
D. trong 1ms khi có cường độ dòng điện 1mA chạy qua dây dẫn.
Câu 7. Hai dây đồng có cùng khối lượng, cùng tiết diện và ở cùng nhiệt độ. Biết chiều dài của dây A
gấp 2 lần chiều dài của dây B. Điện trở dây A và điện trở dây B có mối quan hệ
1
A. R A =2 R B .
B. R A = RB .
2
1
C. R A =4 R B .
D. R A = RB .
4
Câu 8. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E, điên trở trong r và có dòng điện
cường độ I chạy qua nguồn được xác định bằng công thức
ξ
A. U =ξ+ Ir .
B. U =ξ−Ir .
C. U = .
D. U =ξ Ir .
Ir
Câu 9. Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
A. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
A
B. Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số .
q
C. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
D. Đơn vị của suất điện động là V.
Câu 10. Một điện tích thử q = 10 -7 C đặt tại một điểm M trong điện trường đều thì lực điện tác dụng
lên điện tích đó có độ lớn 3.10-3 N. Cường độ điện trường tại điểm M là
A. 2.104 V/m.
B. 3.104 V/m.
C. 4.104 V/m.
D. 5.104
V/m.
Câu 11. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 5 Ω và 15 Ω ghép song song là 15
V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở 15 Ω là
A. 0,5 A.
B. 1,0 A.
C. 1,50 A.
D.
3,0 A.
Câu 12. Một bóng đèn sợi đốt có ghi 110 V – 55 W. Điện trở của đèn là
A. 2 Ω.
B. 4 Ω.
C. 110 Ω.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Tam giác ABC vuông tại A nằm trong điện trường đều sao cho ⃗
E ⇈⃗
CA .
Biết AB = 6 cm, AC = 8 cm và D là trung điểm của AC. Hiệu điện thế giữa hai
điểm C và D là UCD = 100 V.
a. Cường độ điện trường...
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 1
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 20/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Đơn vị của cường độ điện trường là
A. F.
B. C.
C. V/m.
D. V.
Câu 2. Cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra trên một điện tích thử q cách nó một khoảng r
là ⃗
E . Nếu thay điện tích thử q bằng một điện tích q' = - 2q thì cường độ điện trường tại điểm đó sẽ
A. tăng 2 lần về độ lớn, có hướng cùng chiều với ⃗
E.
B. tăng 2 lần về độ lớn, có hướng ngược chiều với ⃗
E.
C. không thay đổi về độ lớn, có hướng ngược chiều với ⃗
E.
⃗
D. không thay đổi về độ lớn, có hướng cùng chiều với E .
Câu 3. Hai điểm M và N nằm trên cùng của một đường sức của một điện trường đều có cường độ E (
⃗
MN ↗ ↗ ⃗
E ), hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là
không đúng?
A
A. U MN=V M – V N .
B. U MN=E .d .
C. U MN= MN .
D. U MN=qEd .
q
Câu 4. Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A. đặt tụ gần nguồn điện.
B. cọ xát các bản tụ với nhau.
C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.
D. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
Câu 5. Một tụ điện có điện dung C, điện tích Q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung
xuống còn một nửa thì năng lượng của tụ
A. tăng bốn lần.
B. tăng hai lần.
C. giảm một nửa.
D. không
thay đổi.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cường độ dòng điện trong vật dẫn kim loại?
A. Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
B. Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
C. Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D. Dòng điện cùng chiều với chiều dịch chuyển của các electron tự do.
Câu 7. Điện trở của một dây dẫn kim loại không phụ thuộc vào
A. chiều dài dây dẫn.
B. hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
C. vật liệu làm dây dẫn.
D. tiết diện dây dẫn.
Câu 8. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. tác dụng lực của nguồn điện.
B. thực hiện công của nguồn điện.
C. dự trữ điện tích của nguồn điện.
D. tích điện cho hai cực của nó.
Câu 9. Một mạch điện có n nguồn điện giống nhau (ξ 0; r0) mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở
trong bộ nguồn tính theo công thức
A. ξb = n.ξ0 ; rb = r0/n.
B. ξb = ξ0 ; rb = n.r0.
C. ξb = n.ξ0 ; rb = n.r0.
D. ξb = ξ0 ; rb = r0/n.
-5
Câu 10. Một điện tích thử q = 2.10 C đặt tại một điểm A trong điện trường đều thì lực điện tác dụng
lên điện tích đó có độ lớn 0,05 N. Cường độ điện trường tại điểm A là
A. 2500 V/m.
B. 10000 V/m.
C. 4500 V/m.
D. 7500
V/m.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 11. Một dòng điện 0,2 A chạy qua cuộn dây của loa phóng thanh có điện trở 5 Ω. Hiệu điện thế
giữa hai đầu cuộn dây là
A. 25 V.
B. 5 V.
C. 1 V.
D. 0,04 V.
Câu 12. Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 9 V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ 500
mA. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
A. 4500 W.
B. 450 W.
C. 45 W.
D. 4,5 W.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Một đám mây dông được phân thành hai tầng, tầng trên mang điện tích dương và tầng dưới
mang điện tích âm và chúng cách nhau 0,7 km. Điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám dông
đó là điện trường đều có phương thẳng đứng và cường độ là 820 V/m. Một giọt nước mưa có khối
lượng 2g mang điện tích 4.10-6 C ban đầu nằm sát tầng mây phía trên. Chọn mốc điện thế tại tầng mây
phía dưới. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua lực cản của môi trường.
a. Vector cường độ điện trường trong khoảng giữa hai tầng mây có chiều hướng từ dưới lên trên.
b. Điện thế ở tầng mây phía trên là 574 V.
c. Công của lực điện thực hiện trong việc di chuyển một giọt mưa từ tầng trên xuống tầng dưới của
đám mây dông là 2,296 mJ.
d. Khoảng thời gian để giọt nước mưa rơi từ vị trí ban đầu đến khi chạm vào tầng mây phía dưới xấp xỉ
11 giây.
Câu 2. Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 4,5 V và điện trở của
bóng đèn là 15 Ω. Biết dòng điện chạy qua đèn không đổi trong suốt quá trình.
a. Cường độ dòng điện trong bóng đèn 0,3 A.
b. Điện lượng chạy qua đèn trong 3 phút là 90 C.
c. Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là 1,35 W.
d. Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,5 giờ là 2,025 J.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm q1 = 2q2 = 2.10-6 C đặt tại A và B trong không khí. Đặt một điện tích q3 = 3.10-6 C tại trung điểm của AB thì độ lớn lực tương tác tổng hợp lên q3 bằng 10,8 N. Khoảng cách AB
bằng bao nhiêu cm? Xem như các điện tích chỉ chịu tác dụng của lực tương tác điện.
Câu 2. Trên một đường sức của một điện trường đều có hai điểm A và B cách nhau một khoảng 15
cm. Biết cường độ điện trường có độ lớn 1000 V/m, đường sức điện có chiều từ A đến B. Giá trị của
UAB bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60 μA. Số electron
tới đập vào màn hình của ti vi trong mỗi giây là a.1014 hạt. Tìm giá trị của a.
Câu 4. Ở 220C, một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 20 m, đường kính tiết diện 1 mm, có điện trở suất là
0
−8
1,7.10 Ωm. Điện trở sợi dây đồng ở 22 C bằng bao nhiêu mΩ?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện
không đổi. Dây có diện tích tiết diện thẳng là S = 0,3 cm 2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 54 C
đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10 19 C; mật độ electron tự do là n = 3.10 25 hạt/m3.
Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron.
Câu 2 (2,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động
ξ=12 V và điện trở trong r =0,5 Ω. Các điện trở mạch ngoài
R1=4,5 Ω; R 2=4 Ω , R3 =3 Ω. Tìm:
a. Số chỉ Ampere kế khi K đóng, mở. (1,5 điểm)
b. Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài khi K đóng. (0,5 điểm)
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 2
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 21/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Dựa vào dữ kiện bên dưới để trả lời câu hỏi 1 và 2:
Một điện tích Q đặt cách điện tích thử q một khoảng r trong môi trường chân không. Biết k = 9.109
N.m2/C2.
Câu 1. Cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra trên điện tích thử q là
|Q|
|Q. q|
|Q|
.
A. E=k 2 .
B. E=k
C. E=k 2 .
D.
r
r
r
|Q. q|
E=k
.
r
Câu 2. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng với độ lớn cường độ điện trường tại
q là những điểm
A. nằm trên đường thẳng nối giữa điện tích Q và q. B. nằm trong không gian.
C. nằm trên mặt phẳng đi qua q.
D. nằm trên mặt cầu tâm Q có bán kính r.
Câu 3. Gọi VA và VB lần lượt là điện thế tại các điểm A và B trong điện trường. Công AAB của lực
điện khi điện tích q di chuyển từ A đến B là
q
V −V B
.
A. A AB =q ( V A – V B ) .
B. A AB =q ( V B – V A ) .
C. A AB =
D. A AB = A
.
V A −V B
q
Câu 4. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là
A. sứ.
B. không khí.
C. nước muối.
D. nước tinh khiết.
Câu 5. Trên vỏ một tụ điện có ghi các thông số như hình bên. Điện tích tối đa
mà tụ có thể tích được là
A. 63000 C.
B. 630 C.
C. 63 C.
D. 0,063 C.
Câu 6. Nối 2 đầu A, B của một đoạn dây kim loại với nguồn điện, dưới tác
dụng của điện trường, các electron dịch chuyển có hướng như hình, tạo ra dòng điện. Cho biết chiều
của dòng điện trong đoạn dây kim loại?
A. Chiều dòng điện hướng từ A đến B.
B. Chiều dòng điện hướng từ B đến A.
C. Dòng điện có hướng vuông góc với đoạn dây AB và hướng lên trên.
D. Dòng điện có hướng vuông góc với đoạn dây AB và hướng xuống dưới.
Câu 7. Chọn phát biểu đúng. Điện trở nhiệt là linh kiện điện tử có điện trở
A. biến thiên nhanh theo nhiệt độ.
B. không phụ thuộc vào nhiệt độ.
C. luôn tăng khi nhiệt độ tăng.
D. luôn giảm khi nhiệt độ tăng.
Câu 8. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện? Nguồn điện dùng để
A. tạo ra các ion âm.
B. tạo ra các ion dương.
C. tạo ra và duy trì sự chênh lệch điện thế.
D. chuyển hóa điện năng thành các dạng năng
lượng khác.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 9. Một mạch điện có n nguồn điện giống nhau (ξ0; r0) mắc song song. Suất điện động và điện trở
trong bộ nguồn tính theo công thức
A. ξb = n.ξ0 ; rb = r0/n.
B. ξb = ξ0 ; rb = n.r0.
C. ξb = n.ξ0 ; rb = n.r0.
D. ξb = ξ0 ; rb
= r0/n.
Câu 10. Cho hai bản cực song song, cách nhau 25 cm như hình bên. Cường
độ điện trường giữa hai bản tụ là
A. 80 V/m.
B. 50000 V/m.
C. 8000 V/m.
D. 500 V/m.
Câu 11. Hình bên dưới mô tả đường đặc trưng I – U của hai vật dẫn bóng
đèn sợi đốt và một đoạn dây thép. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đường đặc trưng X tương ứng với đoạn dây thép; đường đặc trưng Y tương ứng với bóng đèn sợi
đốt.
B. Đường đặc trưng X tương ứng với bóng đèn sợi đốt; đường đặc trưng Y tương ứng với đoạn dây
thép.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 12. Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 4 A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại. Nếu
trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 86,4 kJ thì suất điện động của acquy này
là bao nhiêu V?
A.0,3 V.
B. 0,6 V.
C. 3 V.
D. 6 V.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Để mô tả điện thế trong không gian, người ta còn dùng các
mặt đẳng thể là các mặt được vẽ trong không gian sao cho điện
thế của các điểm mặt đằng thế là bằng nhau. Hình bên biểu diễn
các điểm A, B, C, D, E nằm trên các mặt đằng thế trong vùng
không gian điện trường ⃗
E.
a. Vector cường độ điện trường ⃗
E có xu hướng hướng từ trên
xuống dưới (dọc theo mặt phẳng giấy).
b. Điện thế tại điểm A và điểm B bằng nhau.
c. Hiệu điện thế giữa hai điểm D và A là 3 V.
d. Khi lần lượt dịch chuyển một điện tích dương theo các đường đi A đến B, C đến D và E dến B thì
công của điện trường tác dụng lên điện tích đó sắp xếp theo thứ tự tăng dần là AEB < AAB < ACD.
Câu 2. Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi
ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W. Bảng bên dưới là thang giá điện sinh hoạt hiện nay:
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Bậc
Điện năng tiêu thụ
Giá tiền cho 1kWh
1
0 – 50 (kWh)
1.806 đồng
2
51 – 100 (kWh)
1.866 đồng
3
101 – 200 (kWh)
2.167 đồng
4
201 – 300 (kWh)
2.729 đồng
301 – 400 (kWh)
3.050 đồng
a. Công suất 5
điện tiêu thụ
trung
bình
của
trường
6
401
trở
lên
(kWh)
3.151
đồng
học đó là 10
kW.
b. Trong đời
sống người ta
gọi 1 kWh là 1 số điện.
c. Năng lượng tiêu thụ điện của trường học trong một tháng (30 ngày) là 2500 kWh.
d. Nếu tại các phòng học của trường học trên, các bạn học sinh đều có ý thức tiết kiệm điện bằng cách
tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng học chỉ còn 8 giờ
mỗi ngày thì tiền điện mà trường học trên đã tiết kiệm được trong 30 ngày là 2.530.200 đồng.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm q1 = q2 = 3.10-6 C đặt tại A và B trong không khí, để lực tương tác giữa
chúng có độ lớn 22,5 N thì chúng phải đặt cách nhau bao nhiêu mét? Xem như các điện tích chỉ chịu
tác dụng của lực tương tác điện.
Câu 2. A, B, C là ba điểm tạo thành một tam giác vuông tại A, cạnh AB = 8cm,
đặt trong một điện trường đều như hình vẽ. Biết cường độ điện trường là 500
V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm C và B bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Trong một thí nghiệm mạ bạc, cần có điện tích 6,3.10 3 C để lắng đọng
một khối lượng bạc. Nếu ta sử dụng dòng điện có cường độ là 0,5 A thì thời gian
cần thiết để khối bạc này lắng đọng hết là bao nhiêu giờ?
Câu 4. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 Ω và 30 Ω ghép nối tiếp nhau là
20V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở 10 Ω bằng bao nhiêu A?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Hình bên mô tả đèn điện tử chân không bao gồm bóng đèn
thuỷ tinh đã hút chân không (áp suất trong bóng đèn còn khoảng 10-6 mmHg).
Bên trong bóng đèn có hai cực: anode là một bản kim loại, còn cathode là dây
vonfram bị đốt nóng, làm bật ra các electron tự do. Nối anode và cathode với
nguồn điện một chiều thì các electron chuyển động thành dòng và tạo thành
dòng điện có cường độ 4,5.10-3 A.
a) Tính điện lượng chuyển qua Ampere kế trong 5 phút? (0,5 điểm)
b) Tính số electron di chuyển qua anode lúc này? Biết điện tích nguyên tố là 1,6.10-19 C. (0,5 điểm).
Câu 2 (2,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối
và Ampre kế, ξ = 6V, r = 1Ω, R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 2Ω. Tìm:
a. Điện trở tương đương của mạch ngoài. (0,5 điểm)
b. Số chỉ Ampere kế và cường độ dòng điện chạy qua R2. (1,0 điểm)
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
c. Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài. (0,5 điểm)
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 3
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 22/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. khả năng sinh công của điện trường khi đặt một điện tích thử q tại điểm đang xét.
B. khả năng tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
C. khả năng tích điện của tụ điện khi đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ.
D. điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q.
Câu 2. Một electron bay với vận tốc ban đầu vào trong điện trường đều
của hai bản kim loại giống nhau, tích điện trái dấu như hình vẽ. Nhận
xét
nào sau đây đúng?
A. Lực điện trường tác dụng lên electron cùng phương, ngược chiều với
v 0.
vận tốc ⃗
B. Electron chuyển động chậm dần đều theo phương song song với hai
bản kim loại.
C. Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện âm.
D. Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện dương.
Câu 3. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20 V. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Nếu điện thế tại N bằng 0 thì điện thế tại M bằng 20 V.
B. Nếu điện thế tại M bằng 0 thì điện thế tại N bằng – 20 V.
C. Điện thế tại M có giá trị dương, tại N có giá trị âm.
D. Điện thế tại M cao hơn điện thế tại N 20 V.
Dựa vào dữ kiện sau để trả lời câu 4 và câu 5:
Một tụ điện có thông số trên vỏ là 4700μF – 16 V.
Câu 4. Các thông số đó mang ý nghĩa là
A. điện tích giới hạn của tụ: 4700μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ: 16 V.
B. điện tích giới hạn của tụ: 4700μF, hiệu điện thế giới hạn của tụ: 16 V.
C. điện dung của tụ: 4700μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ: 16 V.
D. điện dung của tụ: 4700μF, hiệu điện thế giới hạn của tụ: 16 V.
Câu 5. Năng lượng tối đa mà tụ điện có thể tích trữ trong mỗi lần nạp là
A. 601,6.10-3 J.
B. 37,6.10-3 J.
C. 6,9.10-7 J.
D. 301,0.10-3
J.
Câu 6. Nếu S là diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại, n là mật độ hạt mang điện, v là tốc độ
trôi của electron, e là điện tích của electron. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong
khoảng thời gian ∆ t có độ lớn là
Snv |e|
A. ∆ q =
.
B. ∆ q = Snv|e|.∆ t.
C. ∆ q = Snv|e|.
D. ∆ q = Snv.
∆t
∆ t.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật Ohm? Cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
A. tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
C. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
D. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Câu 8. Công của nguồn điện là
A. lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
B. công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
C. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
D. công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Câu 9. Thông số 3V được ghi trên bề mặt pin như hình bên có ý nghĩa là
A. suất điện động của pin.
B. hiệu điện thế của pin.
C. điện trở trong của pin.
D. dung lượng của pin.
-6
Câu 10. Điện tích điểm q = - 3.10 C được đặt trong điện trường có phương thẳng
đứng, chiều từ trên xuống dưới và cường độ điện trường E = 15000 V/m. Độ lớn,
phương và chiều của F trong trường hợp này là
A. F = 0,045 N, có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
B. F = 0,45 N, có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
C. F = 0,045 N, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
D. F = 0,45 N, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 11. Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1 , R 2 trong hình bên. Điện trở
R1 , R 2 có giá trị là
A. R1=5 Ω; R2=10 Ω.
B. R1=20 Ω; R2=5 Ω.
C. R1=10 Ω; R2=5 Ω.
D. R1=5 Ω; R2=20 Ω.
Câu 12. Một điện trở R = 5 Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện
động E = 1,8 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là P = 0,45 W. Điện trở
trong của nguồn điện là
A. 0,3 Ω.
B. 0,5 Ω.
C. 1,0 Ω.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Cho hai bản cực song song, cách nhau 20 cm như hình bên.
D và C là hai điểm nằm trên đường trung trực của AB.
a) Hiệu điện thế giữa hai điểm B và A là 1kV.
b) Cường độ điện trường giữa hai bản tụ có độ lớn 5000 V/m, có
phương nằm ngang, chiều từ A đến B.
c) Điện thế tại D lớn hơn điện thế tại C.
d) Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích q = 2µC
từ A đến C là −1.10−3 J .
Câu 2. Một chiếc bàn là được nhãn năng lượng 220 V – 2000 W. Một
người vì không để ý điều này nên đã sử dụng bàn là với ổ điện có hiệu
điện thế 110 V.
a) Chiếc bàn là đã chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng nhiệt
thông qua điện trở trong bàn là.
b) Bàn là sử dụng hiệu điện thế định mức là 220 V và công suất định
mức 2000 W.
c) Điện trở trong chiếc bàn là có giá trị R = 0,11 Ω.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
D. 1,5 Ω.
d) Khi sử dụng nguồn điện U = 110 V, bàn là hoạt động với công suất nhỏ hơn công suất định mức 2
lần.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau một khoảng r thì lực tương tác điện giữa chúng
có độ lớn F. Khi đặt trong một môi trường điện môi có hằng số điện môi bằng 9 đồng thời giảm
khoảng cách giữa chúng đi 30 cm so với trong chân không thì lực tương tác vẫn là F. Giá trị lớn nhất
của r bằng bao nhiêu cm?
Câu 2. Khi một điện tích q = - 2µC di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực
điện thực hiện là 7.10-5 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Trong mỗi giây có 3,5. 10 19 hạt electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn bằng đồng. Cho
độ lớn điện tích nguyên tố là e=1,6.1 0−19 C .Cường độ dòng điện qua dây dẫn bằng bao nhiêu A?
Câu 4. Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U =12 V , cường độ dòng điện chạy qua điện
trở là 1,5 A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở giảm đi
0,5 A thì ta phải tăng giá trị điện trở thêm một lượng bằng bao nhiêu Ω?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Nhôm là loại vật liệu có khối lượng riêng D = 2,7 tấn/m 3 và khối lượng mol nguyên
tử là A = 27g/mol. Biết rằng mỗi nguyên tử nhôm có tương ứng 3 electron tự do. Mỗi dây dẫn bằng
nhôm có đường kính tiết diện 3mm mang dòng điện 15 A. Cho số Avogadro NA = 6,022.1023 mol-1.
Tốc độ trôi của electron trong dây dẫn bằng nhôm này bằng bao nhiêu mm/s?
Câu 2 (2,0 điểm). Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 9 V – 4,5
W được mắc nối tiếp với một biến trở và đặt vào hiệu điện thế không
đổi như hình. Xem điện trở của dây nối và Ampere kế rất nhỏ. Nếu bóng
đèn sáng bình thường:
a. Điện trở của biến trở và số chỉ của Ampere kế bằng bao nhiêu? (1,5
điểm)
b. Tính năng lượng điện tiêu thụ của toàn mạch trong thời gian 1 giờ. (0,5 điểm)
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 4
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 23/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Khi nói về điện trường, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu.
B. Điện trường tác dụng lên các điện tích khác đặt trong nó.
C. Điện trường tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
D. Xung quanh hệ gồm hai điện tích đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 2. Nếu tại một điểm có hai điện trường thành phần gây ra bởi hai điện tích điểm. Hai cường độ
điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên
A. đường nối dài giữa hai điện tích.
B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.
C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.
D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.
Câu 3. Một hạt bụi khối lượng m mang điện tích q > 0 nằm cân bằng trong điện trường đều giữa hai
bản kim loại mang điện tích trái dấu. Khoảng cách giữa hai bản là d. Hiệu điện thế giữa hai bản là U.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hạt bụi nằm cân bằng do hợp lực giữa lực điện trường và trọng lực bằng 0.
B. Đường sức của điện trường đều hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.
mgd
C. Điện tích của hạt bụi là q=
.
U
D. Hai bản kim loại được đặt nằm ngang, bản tích điện âm ở phía trên.
Câu 4. Điện dung của tụ điện là đại lượng
A. đặc trưng cho điện trường ở giữa hai bản tụ về phương diện tạo ra năng lượng.
B. được xác định bằng tích hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ và điện tích mà tụ tích được.
C. đặc trưng cho kích cỡ của tụ điện.
D. đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Câu 5. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 9 lần thì điện dung của tụ
A. không đổi.
B. giảm 3 lần.
C. tăng 9 lần.
D. tăng 3 lần.
Câu 6. Một dây dẫn kim loại có tiết diện thẳng là S, mật độ hạt mang điện là n. Tốc độ dịch chuyển
của electron là v. Cường độ dòng điện trong dây dẫn xác định bằng công thức
A. I =Snv e 2 .
B. I =Sne .
C. I =Snve .
D. I =Snv .
Câu 7. Chọn phát biểu đúng. Điện trở R của một vật dẫn
A. đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật dẫn.
B. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu vật dẫn.
C. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. D. không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
dẫn.
Câu 8. Đại lượng đặc trưng cho việc cản trở sự dịch chuyển của các điện tích bên trong nguồn điện là
A. điện trở.
B. điện trở trong.
C. suất điện động.
D. cường độ dòng
điện.
Câu 9. Muốn mắc ba pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ pin 6 V thì
A. ghép hai pin song song và nối tiếp với pin còn lại.
B. ghép ba pin song song.
C. ghép ba pin nối tiếp.
D. không thể ghép được.
-5
Câu 10. Một điện tích thử q = 4.10 C đặt tại một điểm M trong điện trường đều thì lực điện tác dụng
lên điện tích đó có độ lớn 0,08 N. Cường độ điện trường tại điểm M là
A. 20000 V/m.
B. 2000 V/m.
C. 5000 V/m.
D. 50000
V/m.
Câu 11. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 Ω và 30 Ω ghép nối tiếp nhau là
20 V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở 10 Ω là
A. 0,5 A.
B. 2 A.
C. 5 A.
D. 10
A.
Câu 12. Một nguồn điện có suất điện động là ξ = 6 V. Nguồn điện đã dịch chuyển một lượng điện tích
là 12 C để tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện. Công của nguồn điện đã thực hiện
là
A. 2 J.
B. 6 J.
C. 18 J.
D. 72 J.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Sơn tĩnh điện được thực hiện bằng súng phun đặc biệt,
bột sơn được đung nóng và tích điện dương tại đầu kim phun,
sau đó di chuyển theo điện trường để bám vào vật liệu tích điện
âm nhờ lực hút tĩnh điện. Phương pháp này giúp bột sơn phủ
đều, kể cả các bề mặt khuất. Một súng phun sơn tĩnh điện hoạt
động với điện áp cao U = 30 kV. Các hạt sơn tích điện q = 1,5
nC. Khoảng cách giữa đầu phun và vật liệu cần sơn là d = 0,2 m.
Tốc độ của hạt sơn khi rời khỏi kim phun là 100 m/s.
a. Cường độ điện trường tại vùng phun sơn là 150 kV/m.
b. Độ lớn lực điện tác dụng lên các hạt sơn là 0,225 N.
c. Công của lực điện tác dụng lên 1 hạt sơn bay từ kim phun đến bề mặt vật liệu 4,5.10-5 J.
d. Cho khối lượng của mỗi hạt sơn là 12.10-6g, bỏ qua trọng lực, tốc độ của hạt sơn khi va đập vào bề
mặt vật liệu là 150 m/s.
Câu 2. Bảng 1 dưới đây thống kê số lượng và thời gian sử dụng hàng ngày của các thiết bị điện ở nhà
bạn Nam trong tháng 1 (31 ngày) năm 2025.
Thiết bị
Công suất một
thiết bị
Số lượng
Thời gian sử
dụng hàng ngày
Bóng đèn
40 W
5 cái
5h
Ti-vi
80 W
2 cái
4h
Tủ lạnh
120 W
1 cái
20 h
Máy bơm
120 W
1 cái
30 ph
Ấm điện
600 W
1 cái
30 ph
Bảng 2 cho
điện sinh hoạt
Nồi điện
600 W
Bậc
Điện năng tiêu thụ
1 cái
1h
Giá tiền cho 1kWh
1
0 – 50 (kWh)
1.806 đồng
2
51 – 100 (kWh)
1.866 đồng
3
101 – 200 (kWh)
2.167 đồng
biết thang giá
hiện nay.
4
201-300 (kWh)
2.729 đồng
a. Công suất
tiêu thụ trung
bình của nhà bạn Nam là 1560 W.
b. Biết 1kWh tương ứng với 1 chỉ số trên công tơ điện. Mỗi ngày, công tơ điện nhà bạn Nam tăng thêm
5 chỉ số.
c. Năng lượng điện tiêu thụ của nhà bạn Nam trong tháng 1 là 155 kW.h.
d. Tiền điện mà nhà bạn Nam phải đóng trong tháng 1 là 279.930đ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 cm thì lực đẩy
giữa chúng có độ lớn 1,6.10-4N. Để lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa
chúng bằng bao nhiêu cm?
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
Câu 2. Một điện trường đều có cường độ điện trường E = 3000 V/m, có phương song song với cạnh
huyền BC của tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C. Biết AB = 6 cm và AC = 8 cm. Hiệu điện
thế giữa hai điểm B và C bằng bao nhiêu V?
Câu 3. Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình
đo được là 6 A. Khoảng thời gian đóng công tắc là 0,3 s. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng
của dây dẫn nối với động cơ tủ lạnh bằng bao nhiêu C?
Câu 4. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu của một đèn LED là 1,5 V thì cường độ dòng điện đi qua nó là
20 mA. Điện trở của đèn LED này bằng bao nhiêu Ω?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,0 điểm). Trong mô hình nguyên tử hiđrô của Bohr, một electron ở mức năng lượng thấp nhất
chuyển động với tốc độ bằng 2,19.106 m/s theo một quỹ đạo tròn có bán kính 5,3.10-11 m. Tính cường
độ dòng điện tương ứng với chuyển động này của electron.
Câu 2 (2,0 điểm). Một bộ pin có suất điện động ξ = 12 V và điện trở trong r = 0,2 Ω. Người ta mắc
vào hai cực của nó một điện trở R = 3 Ω. Bỏ qua điện trở của dây dẫn.
a) Tìm cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin. (1,0 điểm)
b) Tính công suất cung cấp cho điện trở R và công suất do pin cung cấp. (1,0 điểm)
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐỀ 5
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
(Đề thi có ... trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Ngày 24/4/2025
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong không
khí có dạng
2
|Q|
|Q2|
|Q|
|
Q|
E=k
.
.
A. E=k
B.
C. E=k 2 .
D. E=k
.
2
r
r
r
r
Câu 2. Cho hai điện tích điểm cùng dấu, cùng độ lớn đặt tại hai điểm AB. Vị trí mà điện trường tổng
hợp tại đó bằng 0 là
A. trung điểm của AB.
B. tập hợp các điểm nằm trên đường trung trực của AB.
C. tập hợp các điểm tạo với A và B thành một tam giác cân.
D. vị trí tạo với A và B thành một tam giác đều.
Câu 3. Đo điện não EEG là kỹ thuật hỗ trợ tối ưu hiệu quả chẩn đoán và
tầm soát các vấn đề bất thường trong não. Ngoài ra, kỹ thuật này còn là cơ
sở giúp các bác sĩ đánh giá mức độ gây mê phù hợp với từng người bệnh để
quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi. Khi thực hiện, các bác sĩ sẽ gắn các
điện cực để ghi nhận
A. sự dao động điện thế trong não.
B. lượng melatonin tiết ra trong não.
C. nồng độ oxygen trong máu não.
D. lưu lượng máu đến não.
Câu 4. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
A. khoảng cách giữa hai bản tụ.
B. chất điện môi giữa hai bản tụ.
LIÊN SĐT ĐỂ NHẬN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT: 0799147032
C. hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
D. bản chất của hai bản tụ.
Câu 5. Điện tích của tụ điện có điện dung C, hai đầu tụ điện được mắc vào hiệu điện thế U được xác
định bằng
2
C
CU
A. Q=C U 2 .
B. Q= .
C. Q=CU .
D. Q=
.
U
2
Câu 6. Đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
A. trong 1s khi có cường độ dòng điện 1A chạy qua dây dẫn.
B. trong 1s khi có cường độ dòng điện 1mA chạy qua dây dẫn.
C. trong 1ms khi có cường độ dòng điện 1A chạy qua dây dẫn.
D. trong 1ms khi có cường độ dòng điện 1mA chạy qua dây dẫn.
Câu 7. Hai dây đồng có cùng khối lượng, cùng tiết diện và ở cùng nhiệt độ. Biết chiều dài của dây A
gấp 2 lần chiều dài của dây B. Điện trở dây A và điện trở dây B có mối quan hệ
1
A. R A =2 R B .
B. R A = RB .
2
1
C. R A =4 R B .
D. R A = RB .
4
Câu 8. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E, điên trở trong r và có dòng điện
cường độ I chạy qua nguồn được xác định bằng công thức
ξ
A. U =ξ+ Ir .
B. U =ξ−Ir .
C. U = .
D. U =ξ Ir .
Ir
Câu 9. Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
A. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
A
B. Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số .
q
C. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
D. Đơn vị của suất điện động là V.
Câu 10. Một điện tích thử q = 10 -7 C đặt tại một điểm M trong điện trường đều thì lực điện tác dụng
lên điện tích đó có độ lớn 3.10-3 N. Cường độ điện trường tại điểm M là
A. 2.104 V/m.
B. 3.104 V/m.
C. 4.104 V/m.
D. 5.104
V/m.
Câu 11. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 5 Ω và 15 Ω ghép song song là 15
V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở 15 Ω là
A. 0,5 A.
B. 1,0 A.
C. 1,50 A.
D.
3,0 A.
Câu 12. Một bóng đèn sợi đốt có ghi 110 V – 55 W. Điện trở của đèn là
A. 2 Ω.
B. 4 Ω.
C. 110 Ω.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Tam giác ABC vuông tại A nằm trong điện trường đều sao cho ⃗
E ⇈⃗
CA .
Biết AB = 6 cm, AC = 8 cm và D là trung điểm của AC. Hiệu điện thế giữa hai
điểm C và D là UCD = 100 V.
a. Cường độ điện trường...









BỘ 6 ĐỀ -KIỂM TRA- CK2 LÝ 11 - FORM 2025 (CV7991)
Thầy có file tổng hợp đáp án không ạ?