Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN 5-T3-Ôn tập về giải toán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:15' 26-10-2025
Dung lượng: 575.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Kiến thức cần nhớ

Họ và tên:………………………………..Lớp…………

1. Ôn tập về giải toán
a. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó 
Phương pháp giải:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm số bé và số lớn theo công thức:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Bước 3: Kết luận (hay đáp số)
Ví dụ: Tổng hai số là 71 và hiệu hai số đó là 13. Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ:

Bài giải

Số lớn là:
(71 + 13) : 2 = 42
Số bé là:
71 - 42 = 29
Đáp số: số bé: 29;
số lớn: 42.
b. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 
*) Tỉ số 
Định nghĩa: Tỉ số của hai số a và b là a : b hay   (b khác 0)
Ví dụ: Tỉ số của hai số 3 và 5 là  .
Lưu ý: Muốn lập tỉ số của hai đơn vị đo đại lượng thì chúng phải cùng đơn vị đo.
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Phương pháp giải:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị một phần (lấy tổng ban đầu chia tổng số phần bằng nhau).
Bước 4: Tìm hai số theo công thức:
Số bé = Giá trị một phần × số phần của số bé

hoặc: Số lớn = Giá trị một phần × số phần của số lớn
Bước 5: Kết luận (hay đáp số).
Ví dụ: Cho hai số có tổng là 63. Tìm hai số đó, biết rằng tỉ số của hai số là 4/5.
Cách giải
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị một phần là:
63 : 9 = 7
Số bé là:
7 × 4 = 28
Số lớn là:
63 - 28 = 35
Đáp số: số bé: 28; số lớn: 35.
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Phương pháp giải:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị một phần (lấy hiệu ban đầu chia hiệu số phần bằng nhau).
Bước 4: Tìm hai số theo công thức:
Số bé = Giá trị một phần × số phần của số bé
hoặc
Số lớn = Giá trị một phần × số phần của số lớn
Bước 5: Kết luận (hay đáp số)
Ví dụ: Tìm hai số khi biết hiệu của hai số là 52 và tỉ số của hai số đó là 3/7.
Bài giải
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Giá trị một phần là:
52 : 4 = 13
Số lớn là:
13 × 7 = 91
Số bé là:
91 - 52 = 39
Đáp số: Số bé: 39; số lớn: 91.

2. Ôn tập và bổ sung về giải toán
Chú ý: Trong sách giáo khoa phân chia bài toán giải liên quan tỉ lệ dạng 1, dạng 2 chứ
không gọi tên là toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
- Khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận (Giải toán tỉ lệ dạng 1)
Hai đại lượng tỉ lệ thuận tức là đại lượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia
cũng tăng lên bấy nhiêu lần và ngược lại đại lượng này giảm đi bao nhiêu lần thì đại lượng
kia cũng giảm đi bấy nhiêu lần.
- Phương pháp giải
Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị
Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép tính chia)
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện phép tính nhân)
Cách 2: Phương pháp tìm tỉ số
Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia gấp lên bấy nhiêu lần
Ví dụ: May 3 bộ quần áo như nhau hết 6m vải. Hỏi may 15 bộ quần áo như nhau hết
bao nhiêu mét vải?
Tóm tắt
3 bộ : 6m vải
15 bộ : ...m vải?

Bài giải
Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị
May 3 bộ quần áo hết số mét vải là:
6 : 3 = 2(m)
May 15 bộ quần áo như nhau hết số mét vải là:
2 × 15 = 30(m)
Đáp số: 30m
Cách 2: Phương pháp dùng tỉ số
15 bộ quần áo gấp 3 bộ quần áo số lần là:
15 : 3 = 5 (lần)
May 15 bộ quần áo như nhau hết số mét vải là:
6 × 5 = 30 (m)
Đáp số: 30m

Bài toán tỉ lệ nghịch (Giải toán tỉ lệ dạng 2- thuộc phạm vi kiến thức tuần 5)
- Khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch
Hại đại lượng tỉ lệ nghịch tức là đại lượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia
lại giảm đi bấy nhiêu lần và ngược lại.
- Phương pháp giải
Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị
Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép tính nhân)
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện phép tính chia)
Cách 2: Phương pháp tìm tỉ số
Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm đi bấy nhiêu lần.
Ví dụ: 8 người làm xong một công việc phải hết 10 ngày. Hỏi nếu có 16 người thì làm
xong một công việc đó trong bao lâu? (Biết mỗi người đều làm việc như nhau)
Tóm tắt
8 người : 10 ngày
16 người : … ngày?

Bài giải
Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị
1 người làm xong công việc đó trong số ngày là:
10 × 8 = 80 (ngày)
16 người làm xong công việc đó trong số ngày là:
80 : 16 = 5 (ngày)
Đáp số: 5 ngày
Cách 2: Phương pháp dùng tỉ số
16 người gấp 8 người số lần là:
16 : 8 = 2 (lần)
16 người làm xong công việc đó trong số ngày là:
10 : 2 = 5 (ngày)
Đáp số: 5 ngày

Chú ý:
- Học sinh cần đọc kĩ đề và xác định đúng bài toán là bài toán tỉ lệ thuận hay tỉ lệ
nghịch, từ đó đưa ra được cách giải chính xác.
- Có những bài toán ta có thể áp dụng được cả hai phương giải, nhưng có những bài
nên áp dụng phương pháp tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị, học sinh cần đọc kĩ đề và chọn
phương pháp giải hợp lý cho từng bài tập.

BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1.
a) Chuyển
A.
b)

thành PS ta được:
,

B.

,

C.

,

D.

của 18 là:
A.6m;

B. 12m;

Bài 2. Rút gọn

C. 18m;

D. 27m

được kết quả là

A.

B.

C.

D.

Bài 3. Viết 3m 45cm thành hỗn số:
A.

m

B.

cm

Bài 4. Tìm kết quả

m

D.

m

=?

A.

B.

Bài 5.

C.

C.

D.

bao gạo có 35 kg . Hỏi bao gạo nặng bao nhiêu ki - lô - gam?
A. 25 kg

B. 49 kg

Bài 6. Tính kết quả
A.
Bài 7. Tìm y:
A. y =

x

D. 420 kg

=?
B.

y ×

C. 70 kg

C.

D.

=
B. y =

C. y =

D. y =

Bài 8. Viết tiếp vào chỗ chấm
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 40m, chiều rộng 30m. Trong mảnh đất dó có
một ao hình vuông cạnh 20m và một vườn rau hình chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng
8m, diện tích còn lại của vườn cây ăn quả.

Diện tích trồng cây ăn quả là …………………………..
Bài 9. Điền dấu < ; > ; =
a)

;

b)

c)

;

d)

Bài 10. Viết các số đo theo mẫu:
Mẫu :
a) 8m 5dm

b) 4m 75cm.

c) 5kg 250g

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………
Bài 11. Trên bãi cỏ có tất cả 56 con trâu và bò. Số bò bằng

số trâu. Hỏi trên bãi cỏ có

bao nhiêu con bò? Bao nhiêu con trâu?
A. 15 con bò và 41 con trâu

B. 16 con bò và 40 con trâu

D. 17 con bò và 39 con trâu

D. 8 con bò và 48 con trâu

Bài 12. Tìm x
a)

+ x =

5
7
14
; b)
: x =
7
13
39

c) x

3 14
=
;
5 15

d) x -

5 3
=
8 4

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………
Bài 13. Một tấm lưới hình chữ nhật có chiều dài

m, chiều rộng

m. Tấm lưới được

chia ra thành 5 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………

Bài 14. Hai thùng dầu có 168 lít dầu . Tìm số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có nhiều
hơn thùng thứ hai là 14 lít.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………
Bài 15. Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, chiều rộng bằng

1
chiều dài. Tìm diện
3

tích hình chữ nhật đó ?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………
Bài 16. Số thứ nhất bằng

số thứ hai. Tìm hai số đó biết hiệu của chúng là 84.

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………
Bài 17. Viết mỗi phân số sau thành tổng của 2 phân số tối giản.
a)

=…………………………………………b)

= …………………………………………

c)

= …………………………………………d)

= …………………………………………

Bài 18. Tìm hai số biết hiệu của chúng là

và tỉ số của hai số đó là

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………
Bài 19. Tìm hai số chẵn liên tiếp có tổng bằng 250.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………
Bài 20. Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi, biết rằng 5 năm trước mẹ hơn con
24 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………
Bài 21. Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau :

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………
Bài 22. Hiện nay tuổi của hai bà cháu là 62 tuổi, 5 năm nữa tuổi cháu sẽ bằng

tuổi bà.

Hỏi hiện nay cháu bao nhiêu tuổi? Bà bao nhiêu tuổi?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………
Bài 23. Hùng có số bi gấp 4 lần số bi của Dũng, biết rằng nếu Hùng cho Dũng
6 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………
Bài 24. Khối lớp 5 có 256 học sinh, biết

số học sinh nữ bằng

số học sinh nam. Hỏi

khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………
Bài 25. Lúc đầu Lan nhiều hơn Huệ 6 quyển truyện nhi đồng, sau đó Lan mua thêm 4
quyển nữa thì tổng số quyển truyện nhi đồng của hai bạn là 60 quyển. Hỏi lúc đầu mỗi bạn
có bao nhiêu quyển truyện?

ĐÁP ÁN
Bài 1. a) C.

b) B. 12m

Bài 2. D.

Bài 3. C.

Bài 5. B. 49 kg

m

Bài 4. B.

Bài 6. C.

Bài 7. D. y =

Bài 8. Diện tích trồng cây ăn quả là 720 m2.
Bài 9.
a)

;

b)

c)

;

d)

Bài 10. Viết các số đo theo mẫu:
a) 8m 5dm =

b) 4m 75cm =

c) 5kg 250g =
Bài 11. B. 16 con bò và 40 con trâu.
Bài 12. a)

+ x =

x =

5
7

b)

5
7

x =
c) x

3 14
=
;
5 15

x

=

x

=

Bài 13.

7
14
: x =
13
39

x

=

x

=

d) x -

7 14
:
13 39

5 3
=
8 4

14 3
:
15 5

x
x

=

3 5
+
4 8

=

Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là :
Diện tích mỗi phần tấm bìa là :

x

=

(m2)

:5=

(m2)

Đáp số :

m2

Bài 14.
Bài giải
Số lít dầu ở thùng thứ hai là : (168 - 14 ) : 2 = 77(l)
Số lít dầu ở thùng thứ nhất là : = 168 - 77 = 91(l)
Đáp số: thùng thứ nhất : 91 lít
Thùng thứ 2 là
Bài 15.

: 77 lít

Nửa chu vi hình chữ nhật là :
56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chũ nhật là:
28 : (1 +3) x 1 = 7 (cm)
Chiều dài Hình chữ nhật là :
28 - 7 = 21 (cm)
Diện tích HCN là :
21 x 7 = 147 (cm2)
Đáp số : 147 cm2

Bài 16.

Bài giải
Nếu coi số thứ nhất là 8 phần thì số thứ hai là 5 phần như thế.
Hiệu số phần bằng nhau là : 8 - 5 = 3 (phần)
Số thứ nhất là : 84 : 3 x 8 = 224
Số thứ hai là : 224 - 84 = 140
Đáp số : 224 và 140

Bài 17. Viết mỗi phân số sau thành tổng của 2 phân số tối giản.
a)

=

c)

=

Bài 18.

b)
d)

=
=

Nếu coi số thứ bé là 4 phần thì số thứ lớn là 7 phần như thế.
Hiệu số phần bằng nhau là :
Số bé là :
Số lớn là :

:3x4=
+

=

Đáp số :



Bài 19.
Bài giải
Ta có hai số chẵn liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.
Số bé là : ( 250 - 2 ) : 2 = 124
Số lớn là : 124 + 2 = 126
Đáp số : 124 và 126
Bài 20.
Bài giải
Ta thấy mẹ thêm 1 tuổi thì con cũng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi của hai mẹ con không
thay đổi theo thời gian. Nên hiệu số tuổi của hai mẹ con hiện nay là 24 tuổi.
Số tuổi của con hiện nay là : (48 - 24 ) : 2 = 12 (tuổi)
Số tuổi của mẹ hiện nay là : 12 + 24 = 36 (tuổi)
Đáp số : Con: 12 tuổi ; mẹ : 36 tuổi
Bài 21.

Bài toán: Huệ có số sách gấp 3 lần số sác của Lan. Tìm số sách của mỗi bạn biết số sách
của Lan ít hơn số sách của Huệ 16 quyển sách?
Bài giải
Số sách của Lan là : 16 : (3 - 1 ) x 1 = 8 (quyển)
Số sách của Huệ là : 16 + 8 = 24 (quyển)
Đáp số: Lan : 8 quyển sách
Huệ : 24 quển sách
Bài 22.
Bài giải
Tổng số tuổi của hai bà cháu sau 5 năm nữa là :
62 + 5 + 5 = 72 (tuổi)

Nếu coi số tuổi của cháu sau 5 năm nữa là 1 phần thì số tuổi của bà sau 5 năm nữa là 5
phần như thế.
Số tuổi của cháu sau 5 năm nữa là : 72 : ( 1 + 5 ) x 1 = 12(tuổi)
Tuổi của cháu hiện nay là : 12 - 5 = 7 (tuổi)
Tuổi bà hiện nay là :

62 - 7 = 55 ( tuổi)
Đáp số : 7 tuổi và 55 tuổi

Bài 23.
Bài giải
Vì Hùng cho Dũng 6 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau
Nên Hùng nhiều hơn Dũng số bi là : 6 +6 = 12 ( viên )
Coi số bi của Dũng là 1 phần thì số bi của Hùng là 4 phần như thế.
Hiệu số phần bằng nhau là : 4 - 1 = 3 (phần)
Số bi của Dũng là: 12 : 3 x 1 = 4 ( viên)
Số bi của Hùng là: 4 + 12 = 16 (viên)
Đáp số : Hùng 16 viên bi ; Dũng 4 viên bi
Bài 24.


Bài giải
số học sinh nữ bằng

số học sinh nam

Nên nếu coi số học sinh nữ là 3 phần bằng nhau thì số học sinh nam là 5 phần như thế.
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 5 = 8 ( phần )
Số học sinh nữ là :
256 : 8 x 3 = 96 ( học sinh )
Số học sinh nam là :
256 - 96 = 160 ( học sinh )
Đáp số : 96 học sinh nữ
160 học sinh nam
Bài 25.
Bài giải
Lúc đầu tổng số truyển của hai bạn là :
60 - 4 = 56 ( quyển )
Số truyện nhi đồng của Huệ lúc đầu là :

(56 - 6 ) : 2 = 25 (quyển)
Số truyện nhi đồng của Lan lúc đầu là :
56 - 25 = 31 (quyển)
Đáp số : Lan 31 quyển ; Huệ 25 quyển
 
Gửi ý kiến