Khoa học tự nhiên 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lục Thị Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 29-10-2025
Dung lượng: 320.5 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Lục Thị Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 29-10-2025
Dung lượng: 320.5 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 LỚP 8
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 8
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung:
phần Hóa: bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng,
phần lí: bài 14 thực hành xác định khối lượng riêng.
Phần sinh Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 40% Thông hiểu; 20% Vận dụng; Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm)
- Nội dung từ đầu học kì tới tuần 8.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỚP 8
+ Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm)
Chủ đề, bài
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Trắc
Trắc
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Tự
Tự
nghiệ
nghiệ
nghiệ
luận nghiệm luận
nghiệm
luận
luận
luận
m
m
m
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1. Sử dụng một số hóa
chất, thiết bị , phản ứng
5
1
3
2
hóa học, mol, nồng độ
3
8
(1,25đ) (1.0đ) (0,75đ)
(1,5đ)
dung dịch, định luật bảo
toàn khối lượng ( 15 tiết)
2. Bài 18,19,13,14
5
1
3
1
2
8
1
Điểm
số
12
4,5
3,5
Chủ đề, bài
Nhận biết
1
Lực ,đoàn bẩy khối lượng
riêng, thực hành
( 11 tiết)
3. Bài 30,31,32
Khái quát cơ thể người , hệ
vận động, dinh dưỡng tiêu
hóa (6 tiết)
Số câu/ số ý
Điểm số
Tổng số điểm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
(1,25đ)
1
(1.0đ)
2
(0,5 đ)
1
12
1,0đ
3,0đ
4,0 điểm
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệ
luận
nghiệm
luận
m
4
5
6
7
(1.0đ)
(0,75đ)
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
3
2,0
2,0 điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Sử
dụng một
số hóa
chất, thiết
bị cơ bản
trong
phòng thí
nghiệm (3
Nhận
biết
Nhận biết
1
4
Tự
luận
Điểm
số
12
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong
môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những
hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
2.0
6
20
5,0
5,0
10 điểm
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
2
2
10
Trắc
nghiệ
m
11
(0,5đ)
2
(0,5 đ)
2
8
2,0đ
2,0đ
4,0 điểm
Tổng số câu
10
điểm
Câu hỏi
TL
TN
C1.2
b) Bản đặc tả
nhiên 8.
tiết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
*Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân
tử chất đầu và sản phẩm
- Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
2. Phản
ứng hóa
học (3
tiết)
2
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt
(đốt cháy than, xăng, dầu).
Thông
hiểu
-Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra
được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học
xảy ra.
-– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
nhiệt.
3. Mol và
C3,4
-Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Vận
dụng
Nhận
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
3
1
C5
1
C6
b) Bản đặc tả
biết
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
của chất khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar
và 25 0C
Thông
tỉ khối
chất khí (4 hiểu
tiết)
4. Dung
dịch và
nồng dộ
dung dịch
( 4 tiết)
5, Định
luật bảo
toàn khối
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số
mol (n) và khối lượng (m)
2
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
Vận
dụng
– Sử dụng được công thức
Nhận
biết
đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất
1 bar ở 25 0C.
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất
đã tan trong nhau.
để chuyển
1
C7,8
C21
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng
độ phần trăm, nồng độ mol.
Thông
hiểu
Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công
thức.
Vận
dụng
Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng
độ cho trước.
– Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập
phương trình hoá học.
Nhận
biết
4
1
C22
1
C23
b) Bản đặc tả
lượng và
phương
trình hóa
Thông
học (3
hiểu
tiết )
Vận
dụng
1.Khái
quát cơ
thể người
2.
Hệ vận
động ở
người (4t)
Nhận
biết
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
– Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng
hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình
hóa học của một số phản ứng cụ thể.
1
Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
trong cơ thể người.
C9
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
trong cơ thể người.
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động
(ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ
các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh,
tật.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
Thông
hiểu
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ
vận động.
Vận
dụng
-Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
5
1
C24
b) Bản đặc tả
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. Liên
hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
-Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học
đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người
khác.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được
mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
Nhận
biết
3. Dinh
dưỡng và
tiêu hoá ở
người
1
C10
2
C11,12
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ
tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và
chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
Thông
hiểu
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được
chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
Vận
dụng
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng
và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
6
Nhận
biết
1. Khối
lượng
riêng và
áp suất
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
2.
Tác
dụng làm
Thông
quay của
hiểu
lực
Vận
dụng
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất:
kg/m3; g/m3; g/cm3;
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng
riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật
[kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được
khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một
lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích
thước không lớn).
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất
khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết
hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng
bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó.
1
1
– Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một
điểm
hoặc
một
trục
được
đặc trưng bằng moment lực.
– Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm
thay đổi hướng tác dụng của lực.
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực
tiễn.
– Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của
lực.
– Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được
một số vấn đề thực tiễn
7
C17
C25
C13,
C14
C15
C16
4
1
3
C26
C18C19
, C20
8
9
TRƯỜNG THCS AN THẠNH 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
Họ và tên học sinh : ……………………
NĂM HỌC:
Lớp: 8
-------------///------------Môn: Khoa học tự nhiên - lớp 8
(Thời gian: 60', không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét về bài làm của học sinh
Đề bài
I.Trắc nghiệm: (5 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1.(NB) Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy hoá chất lỏng với lượng nhỏ (1 – 2 mL) là phù hợp?
A. Thìa thuỷ tinh.
C. Ống đong dung tích 20 mL.
B. Đũa thuỷ tinh.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 2:(NB) Nhận biết được các loại dụng cụ thí nghiệm giúp ta
A. Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả khi thực hành thí nghiệm
B. Tiết kiệm hóa chất
C. Cho chất lượng sản phẩm tốt hơn
D. Sản phẩm bán ra với giá cao hơn
Câu 3:(NB) Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hòa tan đường ăn vào nước.
Câu 4: :(NB) Trong lò nung vôi, cacbonate calcium chuyển thành calcium dioxide và carbon
dioxide. Sự biến đổi xảy ra ở đây là
A. Biến đổi vật lí.
B. Biến đổi hóa học
C .Không xảy ra sự biến đổi nào.
D.Cả biến đổi vật lí và hóa học
Câu 5 :(T H) Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
A. Xuất hiện chất khí B. Xuất hiện chất kết tủa C. Phát sang, tỏa nhiệt. D. A,B.C
Câu 6 :(NB) Điều kiện chuẩn có nhiệt độ và áp suất giá trị là
A.
và 1 atm. B.
và 1 atm. C.
và 1 bar. D.
và 1 bar.
Câu 7:(TH) Khối lượng của 0,1 mol Al (Aluminium) là
A. 2,7 gam.
B. 5,4gam
C. 27 gam D. 54 gam
Câu 8:(TH) Khí carbon dioxide( CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần.
A. Nặng hơn 1,5 (lần).
B. nhẹ hơn 1,5 lần. C. nặng hơn 2 lần.
D. 2,5 lần.
Câu 9. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?(NB)
A. 3 phần : đầu, thân và chân
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi D. 3 phần : đầu, cổ và thân
Câu 10: Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của: (NB)
A. các tuyến tiêu hóa
B. các cơ quan trong ống tiêu hóa
C. hoạt động của các enzyme
D. các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
10
Quan sát hình 32.1 trả lời hai câu hỏi sau: (TH)
Câu 11. Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa
xảy ra ở đâu?
A. Miệng
B. Thực quản
C. Dạ dày
D. Ruột non
Câu 12. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ
chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
A. Ruột thừa
B. Ruột già
C. Ruột non
D. Dạ dày
Câu 13: Lực nào sau đây có thể làm quay vật? (NB)
A. Lực kéo.
B. Lực đẩy.
C. Lực ép.
D. Lực có giá không song song và không cắt trục quay.
Câu 14: Đòn bẩy là (NB)
A. một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
B. một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.
C. một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng.
D. một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động.
Câu 15: Điểm tựa còn được gọi là (NB)
A. trục quay. B. trọng lượng của vật cần nâng. C. điểm đặt. D. lực tác dụng.
Câu 16: Các loại đòn bẩy bao gồm: (NB)
A. Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2, đòn bẩy loại 3.
B. Đòn bẩy chất rắn, đòn bẩy chất lỏng, đòn bẩy chất khí.
C. Đòn bẩy vĩnh cửu và đòn bẩy tạm thời.
D. Đòn bẩy một phần và đòn bẩy toàn phần.
Câu 17: Công thức tính khối lượng riêng là (NB)
A.
B.
C.
D.
Câu 18: Tác dụng làm quay của lực càng lớn khi (TH)
A. giá của lực càng xa, moment lực càng lớn.
B. giá của lực càng gần, moment lực càng lớn.
C. giá của lực càng xa, moment lực càng bé.
D. giá của lực càng gần, moment lực càng bé.
Câu 19: Lực có những tác dụng gì? (TH)
11
A. Thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
B. Làm biến dạng vật.
C. Làm quay vật quanh một trục cố định hoặc một điểm cố định.
D. Đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 20: Xe đẩy cút kít là ứng dụng của (TH)
A. đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
B. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
C. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai
đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
II. Tự luận: 5 điểm
Câu 21: (1,0 điểm) Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?(VD)
Câu 22: (1,0 điểm) Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước.Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch trên.(TH)
Câu 23( 0,5 đ) Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% ( hay còn gọi là dung dịch nước muối sinh
lý) em hãy nêu cách pha chế 100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% ( VD )
Câu 24. (1,0 điểm) Hãy cho biết nguyên nhân tật cong vẹo cột sống? Cách phòng chống tật
cong vẹo cột sống?(NB)
Câu 25. (0,5 điểm) 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem
giặt VISO. (VD)
Câu 26. (1,0 điểm) Hình 18.3 mô tả hai bạn A và B ngồi trên bập bênh. Bập bênh là một thanh
dài cân bằng trên trục quay. Trục quay nằm ở chính giữa của thanh. Hãy đề xuất hai cách để
hai bạn A và B có thể làm cân bằng được cái bập bênh. (TH)
Đáp ánTRẮC NGHIỆM:
C1
C2
C3
C4
C5
C6
C7
C8
C9
C10
D
A
D
B
D
C
A
A
C
D
C11
C12
C13
C14
C15
C16
C17
C18
C19
C20
12
A
Câu
21
C
D
A
A
A
C
A
D
Đáp án
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
B
Điểm
1,0đ
a) Khối lượng dung dịch là: mdd = 20 + 80 = 100 (gam).
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
22
1,0
Áp dụng: C%=mct / mdd.100%= 20/ 100.100%=20%.
Cân lấy 0,9 g NaCl cho vào cốc 150 mL.
23
24
- đong lấy 99,1 mL nước cất, đổ dần vào cốc đựng NaCl rồi khuay đều.
được 100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%.
- Nguyên nhân: do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài,
mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn, do còi xương.
- Cách phòng chống:
+ Bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, đặc biệt bổ sung canxi,
vitamin D, MK7 và vitamin C,…
+ Không nên cho trẻ tập ngồi, tập đi sớm
+ Tư thể ngồi học hoặc làm việc phải ngay ngắn, tránh ngồi nhiều, đứng
lâu
+ Không bê, vác nặng, làm việc quá sức
+ Khám và điều trị sớm các bệnh lý xương khớp, bệnh lý cột sống
: Đổi
25
(0,25 điểm)
Khối lượng riêng của kem giặt là
0,5
1,0
0,25
0,25
13
26
Hình 18.3 bập bênh đang nghiêng về phía bạn B. Hai cách để bập bênh
cân bằng là:
- Cách 1: Bạn A dịch chuyển ra xa trục quay. (0,5 điểm)
- Cách 2: Bạn B dịch chuyển lại gần trục quay. (0,5 điểm)
14
0,5
0,5
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 8
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung:
phần Hóa: bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng,
phần lí: bài 14 thực hành xác định khối lượng riêng.
Phần sinh Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 40% Thông hiểu; 20% Vận dụng; Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm)
- Nội dung từ đầu học kì tới tuần 8.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỚP 8
+ Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm)
Chủ đề, bài
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Trắc
Trắc
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Tự
Tự
nghiệ
nghiệ
nghiệ
luận nghiệm luận
nghiệm
luận
luận
luận
m
m
m
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1. Sử dụng một số hóa
chất, thiết bị , phản ứng
5
1
3
2
hóa học, mol, nồng độ
3
8
(1,25đ) (1.0đ) (0,75đ)
(1,5đ)
dung dịch, định luật bảo
toàn khối lượng ( 15 tiết)
2. Bài 18,19,13,14
5
1
3
1
2
8
1
Điểm
số
12
4,5
3,5
Chủ đề, bài
Nhận biết
1
Lực ,đoàn bẩy khối lượng
riêng, thực hành
( 11 tiết)
3. Bài 30,31,32
Khái quát cơ thể người , hệ
vận động, dinh dưỡng tiêu
hóa (6 tiết)
Số câu/ số ý
Điểm số
Tổng số điểm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
2
3
(1,25đ)
1
(1.0đ)
2
(0,5 đ)
1
12
1,0đ
3,0đ
4,0 điểm
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệ
luận
nghiệm
luận
m
4
5
6
7
(1.0đ)
(0,75đ)
Vận dụng cao
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
8
9
3
2,0
2,0 điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Sử
dụng một
số hóa
chất, thiết
bị cơ bản
trong
phòng thí
nghiệm (3
Nhận
biết
Nhận biết
1
4
Tự
luận
Điểm
số
12
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong
môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những
hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
2.0
6
20
5,0
5,0
10 điểm
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
2
2
10
Trắc
nghiệ
m
11
(0,5đ)
2
(0,5 đ)
2
8
2,0đ
2,0đ
4,0 điểm
Tổng số câu
10
điểm
Câu hỏi
TL
TN
C1.2
b) Bản đặc tả
nhiên 8.
tiết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
*Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân
tử chất đầu và sản phẩm
- Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
2. Phản
ứng hóa
học (3
tiết)
2
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt
(đốt cháy than, xăng, dầu).
Thông
hiểu
-Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra
được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học
xảy ra.
-– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
nhiệt.
3. Mol và
C3,4
-Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Vận
dụng
Nhận
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
3
1
C5
1
C6
b) Bản đặc tả
biết
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
của chất khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar
và 25 0C
Thông
tỉ khối
chất khí (4 hiểu
tiết)
4. Dung
dịch và
nồng dộ
dung dịch
( 4 tiết)
5, Định
luật bảo
toàn khối
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số
mol (n) và khối lượng (m)
2
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
Vận
dụng
– Sử dụng được công thức
Nhận
biết
đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất
1 bar ở 25 0C.
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất
đã tan trong nhau.
để chuyển
1
C7,8
C21
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng
độ phần trăm, nồng độ mol.
Thông
hiểu
Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công
thức.
Vận
dụng
Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng
độ cho trước.
– Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập
phương trình hoá học.
Nhận
biết
4
1
C22
1
C23
b) Bản đặc tả
lượng và
phương
trình hóa
Thông
học (3
hiểu
tiết )
Vận
dụng
1.Khái
quát cơ
thể người
2.
Hệ vận
động ở
người (4t)
Nhận
biết
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
– Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng
hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình
hóa học của một số phản ứng cụ thể.
1
Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
trong cơ thể người.
C9
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
trong cơ thể người.
Nhận
biết
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động
(ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ
các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh,
tật.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
Thông
hiểu
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ
vận động.
Vận
dụng
-Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
5
1
C24
b) Bản đặc tả
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. Liên
hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
-Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học
đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người
khác.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được
mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
Nhận
biết
3. Dinh
dưỡng và
tiêu hoá ở
người
1
C10
2
C11,12
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ
tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và
chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
Thông
hiểu
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được
chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
Vận
dụng
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng
và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
6
Nhận
biết
1. Khối
lượng
riêng và
áp suất
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
2.
Tác
dụng làm
Thông
quay của
hiểu
lực
Vận
dụng
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất:
kg/m3; g/m3; g/cm3;
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng
riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật
[kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được
khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một
lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích
thước không lớn).
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất
khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết
hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng
bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó.
1
1
– Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một
điểm
hoặc
một
trục
được
đặc trưng bằng moment lực.
– Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm
thay đổi hướng tác dụng của lực.
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực
tiễn.
– Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của
lực.
– Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được
một số vấn đề thực tiễn
7
C17
C25
C13,
C14
C15
C16
4
1
3
C26
C18C19
, C20
8
9
TRƯỜNG THCS AN THẠNH 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
Họ và tên học sinh : ……………………
NĂM HỌC:
Lớp: 8
-------------///------------Môn: Khoa học tự nhiên - lớp 8
(Thời gian: 60', không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét về bài làm của học sinh
Đề bài
I.Trắc nghiệm: (5 điểm) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1.(NB) Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy hoá chất lỏng với lượng nhỏ (1 – 2 mL) là phù hợp?
A. Thìa thuỷ tinh.
C. Ống đong dung tích 20 mL.
B. Đũa thuỷ tinh.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 2:(NB) Nhận biết được các loại dụng cụ thí nghiệm giúp ta
A. Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả khi thực hành thí nghiệm
B. Tiết kiệm hóa chất
C. Cho chất lượng sản phẩm tốt hơn
D. Sản phẩm bán ra với giá cao hơn
Câu 3:(NB) Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hòa tan đường ăn vào nước.
Câu 4: :(NB) Trong lò nung vôi, cacbonate calcium chuyển thành calcium dioxide và carbon
dioxide. Sự biến đổi xảy ra ở đây là
A. Biến đổi vật lí.
B. Biến đổi hóa học
C .Không xảy ra sự biến đổi nào.
D.Cả biến đổi vật lí và hóa học
Câu 5 :(T H) Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
A. Xuất hiện chất khí B. Xuất hiện chất kết tủa C. Phát sang, tỏa nhiệt. D. A,B.C
Câu 6 :(NB) Điều kiện chuẩn có nhiệt độ và áp suất giá trị là
A.
và 1 atm. B.
và 1 atm. C.
và 1 bar. D.
và 1 bar.
Câu 7:(TH) Khối lượng của 0,1 mol Al (Aluminium) là
A. 2,7 gam.
B. 5,4gam
C. 27 gam D. 54 gam
Câu 8:(TH) Khí carbon dioxide( CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần.
A. Nặng hơn 1,5 (lần).
B. nhẹ hơn 1,5 lần. C. nặng hơn 2 lần.
D. 2,5 lần.
Câu 9. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?(NB)
A. 3 phần : đầu, thân và chân
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi D. 3 phần : đầu, cổ và thân
Câu 10: Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của: (NB)
A. các tuyến tiêu hóa
B. các cơ quan trong ống tiêu hóa
C. hoạt động của các enzyme
D. các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
10
Quan sát hình 32.1 trả lời hai câu hỏi sau: (TH)
Câu 11. Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa
xảy ra ở đâu?
A. Miệng
B. Thực quản
C. Dạ dày
D. Ruột non
Câu 12. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ
chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
A. Ruột thừa
B. Ruột già
C. Ruột non
D. Dạ dày
Câu 13: Lực nào sau đây có thể làm quay vật? (NB)
A. Lực kéo.
B. Lực đẩy.
C. Lực ép.
D. Lực có giá không song song và không cắt trục quay.
Câu 14: Đòn bẩy là (NB)
A. một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
B. một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.
C. một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng.
D. một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động.
Câu 15: Điểm tựa còn được gọi là (NB)
A. trục quay. B. trọng lượng của vật cần nâng. C. điểm đặt. D. lực tác dụng.
Câu 16: Các loại đòn bẩy bao gồm: (NB)
A. Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2, đòn bẩy loại 3.
B. Đòn bẩy chất rắn, đòn bẩy chất lỏng, đòn bẩy chất khí.
C. Đòn bẩy vĩnh cửu và đòn bẩy tạm thời.
D. Đòn bẩy một phần và đòn bẩy toàn phần.
Câu 17: Công thức tính khối lượng riêng là (NB)
A.
B.
C.
D.
Câu 18: Tác dụng làm quay của lực càng lớn khi (TH)
A. giá của lực càng xa, moment lực càng lớn.
B. giá của lực càng gần, moment lực càng lớn.
C. giá của lực càng xa, moment lực càng bé.
D. giá của lực càng gần, moment lực càng bé.
Câu 19: Lực có những tác dụng gì? (TH)
11
A. Thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
B. Làm biến dạng vật.
C. Làm quay vật quanh một trục cố định hoặc một điểm cố định.
D. Đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 20: Xe đẩy cút kít là ứng dụng của (TH)
A. đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
B. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
C. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai
đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
II. Tự luận: 5 điểm
Câu 21: (1,0 điểm) Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?(VD)
Câu 22: (1,0 điểm) Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước.Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch trên.(TH)
Câu 23( 0,5 đ) Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% ( hay còn gọi là dung dịch nước muối sinh
lý) em hãy nêu cách pha chế 100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% ( VD )
Câu 24. (1,0 điểm) Hãy cho biết nguyên nhân tật cong vẹo cột sống? Cách phòng chống tật
cong vẹo cột sống?(NB)
Câu 25. (0,5 điểm) 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem
giặt VISO. (VD)
Câu 26. (1,0 điểm) Hình 18.3 mô tả hai bạn A và B ngồi trên bập bênh. Bập bênh là một thanh
dài cân bằng trên trục quay. Trục quay nằm ở chính giữa của thanh. Hãy đề xuất hai cách để
hai bạn A và B có thể làm cân bằng được cái bập bênh. (TH)
Đáp ánTRẮC NGHIỆM:
C1
C2
C3
C4
C5
C6
C7
C8
C9
C10
D
A
D
B
D
C
A
A
C
D
C11
C12
C13
C14
C15
C16
C17
C18
C19
C20
12
A
Câu
21
C
D
A
A
A
C
A
D
Đáp án
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
B
Điểm
1,0đ
a) Khối lượng dung dịch là: mdd = 20 + 80 = 100 (gam).
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
22
1,0
Áp dụng: C%=mct / mdd.100%= 20/ 100.100%=20%.
Cân lấy 0,9 g NaCl cho vào cốc 150 mL.
23
24
- đong lấy 99,1 mL nước cất, đổ dần vào cốc đựng NaCl rồi khuay đều.
được 100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%.
- Nguyên nhân: do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài,
mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn, do còi xương.
- Cách phòng chống:
+ Bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, đặc biệt bổ sung canxi,
vitamin D, MK7 và vitamin C,…
+ Không nên cho trẻ tập ngồi, tập đi sớm
+ Tư thể ngồi học hoặc làm việc phải ngay ngắn, tránh ngồi nhiều, đứng
lâu
+ Không bê, vác nặng, làm việc quá sức
+ Khám và điều trị sớm các bệnh lý xương khớp, bệnh lý cột sống
: Đổi
25
(0,25 điểm)
Khối lượng riêng của kem giặt là
0,5
1,0
0,25
0,25
13
26
Hình 18.3 bập bênh đang nghiêng về phía bạn B. Hai cách để bập bênh
cân bằng là:
- Cách 1: Bạn A dịch chuyển ra xa trục quay. (0,5 điểm)
- Cách 2: Bạn B dịch chuyển lại gần trục quay. (0,5 điểm)
14
0,5
0,5
 








Các ý kiến mới nhất