HDC đề 02 giữa kì I(23-24)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nghĩa
Ngày gửi: 08h:56' 15-10-2023
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nghĩa
Ngày gửi: 08h:56' 15-10-2023
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT NẬM PỒ
TRƯỜNG PTDTBT THCS NÀ HỲ
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: KHTN 8
Mã đề 2
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
I.Trắc nghiệm. (5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
11
B
2
C
12
D
3
B
13
D
4
B
14
B
5
C
15
B
6
B
16
B
7
D
17
C
8
C
18
C
9
A
19
C
10
B
20
A
II. Tự luận. (5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Phương trình hóa học xảy ra:
4Al + 3O2
2Al2O3
0,5
a)
Số mol Al tham gia phản ứng là:
1
(2 đ)
nAl = m/M = 5,4/27 = 0,2 (mol)
0,5
Theo phương trình hóa học ta có: nAl2O3 = 1/2nAl = 0,1 mol
0,25
Khối lượng aluminium oxide thu được là:
mAl2O3 = n . M = 0,1 . 102 = 10,2 (g).
0,25
b)
Theo phương trình hóa học ta có: nO2 = 3/4nAl = 0,15 mol
0,25
Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn là:
nO2 = n . 24,79 = 0,15 . 24,79 = 3,7185 (L).
0,25
* Tính toán:
2
(2 đ)
Số mol chất tan là: nCuSO4 = CM.V = 2 . 0,075 = 0,15 (mol)
0,5
Khối lượng chất tan là: mCuSO4 = 160 . 0,15 = 24 (g)
0,5
* Pha chế: Cân lấy 24 gam CuSO 4 cho vào cốc thủy tinh có
dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho
đủ 75 ml dung dịch ta thu được 75 ml dung dịch CuSO4 2M.
1
2
Tóm tắt
F = 600N
0,25
S1 = 0,025m2
a. P1 = ?
b. P2 = ?
3
(1 đ)
Bài giải
a. Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng một
chân là: p1 = F/S1 = 600/0,025 = 24000 (Pa)
0,25
b. Khi đứng bằng hai chân thì điện tích bị ép là:
0,25
S2 =S1.2 = 0,025.2 =0,05 (m )
2
Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng hai chân
là: p2 = F/S2 = 600/0,05 = 12000 (Pa).
(Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.)
0,25
3
TRƯỜNG PTDTBT THCS NÀ HỲ
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: KHTN 8
Mã đề 2
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
I.Trắc nghiệm. (5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
11
B
2
C
12
D
3
B
13
D
4
B
14
B
5
C
15
B
6
B
16
B
7
D
17
C
8
C
18
C
9
A
19
C
10
B
20
A
II. Tự luận. (5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Phương trình hóa học xảy ra:
4Al + 3O2
2Al2O3
0,5
a)
Số mol Al tham gia phản ứng là:
1
(2 đ)
nAl = m/M = 5,4/27 = 0,2 (mol)
0,5
Theo phương trình hóa học ta có: nAl2O3 = 1/2nAl = 0,1 mol
0,25
Khối lượng aluminium oxide thu được là:
mAl2O3 = n . M = 0,1 . 102 = 10,2 (g).
0,25
b)
Theo phương trình hóa học ta có: nO2 = 3/4nAl = 0,15 mol
0,25
Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn là:
nO2 = n . 24,79 = 0,15 . 24,79 = 3,7185 (L).
0,25
* Tính toán:
2
(2 đ)
Số mol chất tan là: nCuSO4 = CM.V = 2 . 0,075 = 0,15 (mol)
0,5
Khối lượng chất tan là: mCuSO4 = 160 . 0,15 = 24 (g)
0,5
* Pha chế: Cân lấy 24 gam CuSO 4 cho vào cốc thủy tinh có
dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho
đủ 75 ml dung dịch ta thu được 75 ml dung dịch CuSO4 2M.
1
2
Tóm tắt
F = 600N
0,25
S1 = 0,025m2
a. P1 = ?
b. P2 = ?
3
(1 đ)
Bài giải
a. Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng một
chân là: p1 = F/S1 = 600/0,025 = 24000 (Pa)
0,25
b. Khi đứng bằng hai chân thì điện tích bị ép là:
0,25
S2 =S1.2 = 0,025.2 =0,05 (m )
2
Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng hai chân
là: p2 = F/S2 = 600/0,05 = 12000 (Pa).
(Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.)
0,25
3
 









Các ý kiến mới nhất