Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9. Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hòa
Ngày gửi: 13h:44' 31-10-2025
Dung lượng: 178.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
RƯỜNG PTDTNT THCS

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2019-2020

MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

I.Ma trận nhận thức kiểm tra chọn HSG môn Vật lí 9
TT

Chủ đề hoặc mạch kiến thức, kĩ năng

Số
tiết

Tầm quan
trọng

Trọng
số

Tổng
điểm

Điểm
10

1

Vận tốc.Chuyển động đều-chuyển động
không đều

15

45

3

130

3

2

Nhiệt lượng ,Điện năng, công và công suất, Hiệu
suất

45

90

10

900

10

3

Điện trở, biến trở, Đoạn mạch nối tiếp , song
song, mạch hợp

25

65

7

455

7

75

200

1485

20

II.Ma trận đề kiểm tra chọn HSG môn Vật lí 9
Chủ đề hoặc
mạch kiến thức, kĩ năng
Vận tốc.Chuyển động đều-chuyển động
không đều
Nhiệt lượng ,Điện năng, công và công suất,
Hiệu suất

TH

Mức độ nhận thức
VD1
VD2
Câu 1
3
Câu 2.
Câu 3

Điện trở, biến trở, Đoạn mạch nối tiếp ,
song song, mạch hợp
Cộng

Số câu
Số điểm

Câu4

6

Số câu
số điểm
1
3
6
2
4

4
7

10

2
4

7
20

SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG PTDT NT THCS

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN THI : VẬT LÍ - LỚP 9

Thời gian làm bài : 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm có 02 trang 4 câu

Câu 1: (3,0 điểm)
Lúc 6 giờ hai xe xùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24 km. Chúng
chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc
42 km/h. Xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 36 km/h.
a. Tìm khoảng các giữa hai xe sau 45 phút kể từ lúc xuất phát?
b. Hai xe có gặp nhau không? Nếu có chúng gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?
Câu 2: (6 điểm)
Một ấm đun nước điện 220V – 1000W được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U
là 220V.
a. Tính điện trở của dây đốt nóng và cường độ định mức của ấm. Dây đốt nóng được
làm từ một sợi dây nikênin có tiết diện S là 0,1 mm2. Tính độ dài dây đó.
b. Tính thời gian cần thiết để đun 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20 0C đến lúc sôi.
Biết rằng hiệu suất của quá trình đun nước là 80%.
c. Tính điện năng hao phí trong thời gian đun nước trên theo đơn vị kWh.
d. Tính tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày). Nếu mỗi ngày đun 2 lít nước.
Trong bài lấy điện trở suất của nikênin là 40.10 -8

m, nhiệt dung riêng của nước là

4200 J/kg.K, giá tiền điện là 700đ/kWh.
Câu 3: (4điểm)
Thả đồng thời 350gam sắt ở nhiệt độ 40 0C và 800gam đồng ở nhiệt độ 450C vào
1500gam nước ở nhiệt độ 950C. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của
sắt là C1= 460J/kg.độ, của đồng là C2= 380 J/kg.độ; của nước là C3 = 4200 J/kg.độ.

Câu 4: ( 7 điểm )
Cho mạch điện như hình vẽ.

R4

M

Đ2

A

A+

-

K

Đ1

B

R3

N
Đèn Đ1 ghi 6V - 3W; đèn Đ2 ghi 6V - 6W; R3 = 6 Ω điện trở của Ampe kế và dây
nối không đáng kể. Ban đầu khóa K đang mở, đặt vào A, B một hiệu điện thế không đổi
UAB thì thấy cả hai đèn đều sáng bình thường.
1. Tính UAB và R4 ?
2. Khi khóa K đóng:
a. Tính số chỉ của Ampe kế, chỉ rõ chiều dòng điện qua nó ? Nhận xét về độ sáng
của các đèn ?
b. Thay Ampe kế bằng Vôn kế một chiều (có điện trở vô cùng lớn). Tìm số chỉ của
vôn kế và cách mắc Vôn kế ?

………………….Hết………………..

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ 9
KÌ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTNT THCS

NĂM HỌC 2019-2020

Câu
Câu
1


Nội dung

Điểm
0.25
0.25

vị trí hai xe đối với điểm A là:

0.25
0,25

Khoảng cách hai xe sau 45 phút là:

0.25
0.25

51- 31,5 = 19,5 km
a) Do
nên 2 xe gặp nhau
ĐK để 2 xe gặp nhau


0,25
(1)

2 xe gặp nhau lúc 4 + 6 = 10( h)
Vị trí gặp nhau cách A một khoảng
Hoặc cách B 1 khoảng
Câu
2:


a) Điện trở của dây đốt nóng là:

(2)

0,25
0,25
0.25
0,25
0,25

0,5

Cường độ dòng điện định mức của ấm là:
0,5
b) Từ
c) Nhiệt lượng để đun sôi 2l nước là:

0,5
1

d)
Hiệu suất là 80% nên

mà ấm điện tỏa ra là:

1

Thời gian cần thiết để đun sôi là:
14 phút 40 giây
d)Theo c thì điện năng toàn phần mà ấm tiêu thụ là: A = 840000J
Điện năng hao phí là:
e) Điện năng ấm tiêu thụ trong 1 tháng là:

Câu
3
(4đ)

Tiền điện phải trả trong 1 tháng là:
T=7.700=4900đ
Gọi t là nhiệt độ khi cân bằng nhiệt.
Lập phương trình cân bằng nhiệt

0,5
0,25
0,25
0,5
0.5
0.5

1
1
1

1
Câu
4
(7 đ)

a) Khóa K mở; các đèn sáng bình thýờng.
+ Tính cýờng độ định mức và điện trở các đèn.
0,5
0,5
+ Mạch điện khi K mở có dạng : ( R4 nt Đ2 ) ∕∕ (Đ1 nt R3)

0,25

+ UAB = U1 + I1. R3 = 6 + 0,5 . 6 = 9 ( V)

0,5

+ UAM = UAB – U2 = 9 – 6 = 3 (V)

0,5

0,25
+
b.
(0,5đ)

+ Giả sử chiều dòng điện từ M đến N : Tại M có : Ia = I4 – I2
Do Ra

nên chập M

N mạch điện có dạng : R4 // Đ1) nt (Đ2 // R3)

0,25
0,5

+

0,5
( = U1 )
( = U2 )
+ So sánh với U1 = U2 = 6 V thì cả 2 đèn đều sáng yếu hõn bình thýờng

0,5
0,25
0,75

+

;

;
0,25

Ampekế chỉ 0,5 A và chiều giả sử đúng.
b. ( 1,5 điểm)
+ Thay ampe kế bằng vôn kế 1 chiều (Rv = ∞)

không có dòng qua

(V)
Nên mạch điện lại giống nhý khi K mở ( câu 1). Các đèn Đ1, Đ2 lại sáng bình
thýờng.
+ UAM = 3V
UAN = U1 = 6V
UMN = UAN – UAN = 3 ( v)
Vôn kế chỉ 3 V và cực dýõng của vôn kế mắc tại điểm M, cực âm mắc
tại N
tại N

Vôn kế chỉ 3 V và cực dýõng của vôn kế mắc tại điểm M, cực âm mắc

0,25

0,5
0,5
0.25

Lưu ý: Bài toán không có công thức thì không cho điểm.
Điểm bài thi không làm tròn .
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTNT THCS

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2019-2020

MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

I.Ma trận nhận thức kiểm tra chọn HSG môn Vật lí 9
TT

Chủ đề hoặc mạch kiến thức, kĩ năng

Số
tiết

Tầm quan
trọng

Trọng
số

Tổng
điểm

Điểm
10

1

Vận tốc.Chuyển động đều-chuyển động
không đều

15

45

3

130

3

2

Nhiệt lượng ,Điện năng, công và công suất, Hiệu
suất

30

50

6

300

6

3

Điện trở, biến trở, Đoạn mạch nối tiếp , song
song, mạch hợp

60

105

11

1155

11

75

200

1585

20

II.Ma trận đề kiểm tra chọn HSG môn Vật lí 9
Chủ đề hoặc
mạch kiến thức, kĩ năng
Vận tốc.Chuyển động đều-chuyển động
không đều

TH

Mức độ nhận thức
VD1
VD2
Câu 1
3

Nhiệt lượng ,Điện năng, công và công suất,
Hiệu suất

Câu 2.

Điện trở, biến trở, Đoạn mạch nối tiếp ,
song song, mạch hợp

Câu3

Cộng

Số câu
Số điểm

Câu 4

6

7
4
10

Số câu
số điểm
1
3
6
1

2
4

7
4
20

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTNT THCS
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2019-2020

MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Đề gồm 1 trang 4 câu

Câu 1: (3 điểm) Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 350C thì phải đổ bao nhiêu lít nước
đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 150C ? Lấy nhiệt dung riêng của nước là
4190J/kgK.
Câu 2: (6điểm) Người ta dùng một máy bơm loại 220V – 200W để đưa 1m 3 nước lên độ
cao 10m. Biết máy bơm được cắm vào ổ lấy điện có hiệu điện thế 220V, nước có trọng
lượng riêng 10000N/m3 và máy bơm có hiệu suất 90%.
a. Tính điện trở của máy bơm và cường độ dòng điện chạy qua máy bơm khi đó.
b. Tính thời gian để máy bơm thực hiện công việc trên
c. Mỗi ngày dùng máy bơm trên để hút 4m 3 nước lên độ cao 10m. Tính số tiền điện
phải trả trong 30 ngày, biết một số điện giá 1500 đồng.
Câu 3: (7,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết UAB = 90V, R1 = 40 ; R2 = 90 ; R4 = 20 ;
R3 là một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế,
khóa K và dây nối.
a. Cho R3 = 30 tính điện trở tương đương
của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai
trường hợp:
+ Khóa K mở
+ Khóa K đóng.
b. Tính R3 để số chỉ của ampe kế khi K đóng
cũng như khi K ngắt là bằng nhau.

K
R1

A

C R4
R2
+
A

D

R3

_
B

Câu 4. (4,0 điểm)
Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế luôn luôn không đổi U = 12V, người ta mắc hai
điện trở R1 và R2. Nếu R1 mắc nối tiếp với R2 thì công suất điện toàn mạch là 1,44W. Nếu
R1 mắc song song với R2 thì công suất điện toàn mạch là 6W.
1/ Tính R1 và R2. Biết rằng R1> R2.

2/ Trong trường hợp hai điện trở được mắc song song với nhau, người ta mắc thêm điện
trở R3 nối tiếp với hai điện trở nói trên vào hiệu điện thế ban đầu, thì thấy rằng công suất
điện của điện trở R3 bằng

công suất điện của điện trở R1. Tính điện trở R3.

...............................Hết ......................................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTDTNT THCS
HD CHÍNH THỨC

Câu
Câu 1


Câu
2:


HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ 9
KÌ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2019-2020

Nội dung
- Gọi x là khối lượng nước ở 150C; y là khối lượng nước đang sôi
Ta có : x+y= 100g (1)
Nhiệt lượng do y kg nước đang sôi tỏa ra: Q1= y.4190(100-15)
Nhiệt lượng do x kg nước ở 150C toả ra: Q2 = x.4190(35-15)
Phương trình cân bằng nhiệt: x.4190(35-15) = y.4190(100-15) (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2)
Ta được: x=76,5kg; y=23,5kg
Vậy phải đổ 23,5 lít nước đang sôi vào 76,5 lít nước ở 150C.
. - Vì máy bơm được cắm vào ổ lấy điện có hiệu điện thế U= 220V nên nó
hoạt động bình thường => cường độ dòng điện chạy qua máy bơm là: I =
/U 0,91A
- Vì hiệu suất của máy bơm là 90% nên có 10% là công suất hao phí do tỏa
nhiệt => Công suất tỏa nhiệt của máy bơm: hp = 10%. = 20W
- Vậy điện trở của máy bơm là: R = hp/I2 24,15Ω
- Công suất có ích của máy bơm dùng để bơm nước: i = 90%. = 180W
- Công thực hiện được để đưa 1m3 nước lên độ cao h = 10m là
A = P.h = V.d.h = 100000J
- Giải thích điện năng tiêu thụ có ích có giá trị chính bằng A = 100000J
=> thời gian bơm nước: t = A/ i 555,56 (s)
c. Theo câu a, thời gian máy bơm hoạt động để bơm được 4m3 nước là
t' = 4.t = 2222,24 (s) 0,6173 (h)
- Điện năng máy bơm tiêu thụ trong một ngày: A1 = . t' 0,12346 kWh
- Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = 30. A1 = 3,7038 kWh

Điểm
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25

0,75
0,25
0,5
0.5
0,5
0,5
0,25
0,25
0.5
0.5
0,5
0,5

- Vậy số tiền phải trả là: 3,7038 . 1500 = 5555,7 đồng
HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa

Câu 3
(7đ)

0,5

+ Khi K mở đoạn mạch được vẽ lại :
I4
R1

+ IAB

R4

A

R3
D

R2

RAB = RAD + R3 =

_
B

0,25

= 66

0,25
0,25
0,25

IAB =
= 1,36A
UAD = IAB . RAD = 48,96V
Số chỉ của ampe kế : Ia = I4 =

0,816A

+ Khi K đóng, chập C với B. Đoạn mạch được vẽ lại :
R1

A

0,25

A

0,25

B

_

+ IAB

Ia
I234 R2

R4

A

D

3

R

R234 = R2 + R34 = R2 +
Tính đúng : RAB =

= 102 
= 28,7

I234 =
= 0,88A
U34 = I234 .R34 = 10,56 V

+ K mở :
RAB =
IAB =

=> Ia =

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

= 0,528A

0,25
= 36 +R3 ;

0.25
0,5

Ia=
+ K đóng :

0,25

(1)
R1

A

R2

B

A

R4

0,25

D
R

3

0,5

R34 =

0,5

R234 = R2 + R34 =

0,5

I2 = I34 =

0,5

U34 = I34 . R34 =
Ia = I 4 =

(2)

0,25
I4
+ IAB

R1

A

R4
R2

A
R3
D

_
B

0,5

Từ (1) và (2) => R32 - 30R3 – 1080 = 0
Giải phương trình ta có : R3 = 51,1 ( Chọn )
R/ 3 = - 21,1( Loại vì R3 < 0)

Câu 4
(4 đ)

0,5
R1ntR2 : Rnt =

= 100
 R1 + R2 = 100

0,25

(1)

R1//R2 : RSS =

= 24
 R1.R2 = 2400
(2)
-Kết hợp (1), (2) và Áp dụng điều kiện của bài toán ta được: R1 = 60 và R2 = 40
3.2.
-Điện trở tương đương của đoạn mạch (R1//R2) ntR3: Rtđ = R12 + R3 = 24 + R3.
-CĐDĐ chạy qua mạch là: I = I12 = I3 =
- Hiệu điện thế đặt vào R1 là:

(3)

.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,5
U12 = U1 = U2 = I12.R12 =
-CĐDĐ chạy qua điện trở R1 là:
I1 =

=

=

(V)

0,5

(4)

Ta có : P3 = P1  I32.R3 = I12.R1 (5)
Thay (3),(4) vào (5). Giải phương trình được R3 = 16

0,5
0,5
.

Lưu ý: Bài toán không có công thức thì không cho điểm.
Điểm bài thi không làm tròn .
Người ra đề

Người thẩm định

LÃNH ĐẠO DUYỆT
 
Gửi ý kiến