Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH TOÁN 6 HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 08h:21' 01-11-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN VỤ BẢN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn 6
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề thi gồm 02 trang

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“… Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày ở bất cứ đâu là thói quen vứt
rác bừa bãi. Ăn chuối xong cứ tự tiện tay là vứt tẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường.
Thói quen này thành tệ nạn. Một xóm nhỏ, con mương sau nhà thành con sông
rác…. Những nơi khuất, nơi công cộng, lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến nhiều khu
dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề.
Tệ hại hơn có người có cái cốc vỡ, cái chai vỡ cũng tiện tay ném ra đường. Vì
thế trẻ em, cụ già giẫm phải, chảy máu chân rất nguy hiểm.
Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ. Cho
nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh
cho xã hội.
(Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 2. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A. Thói quen xấu của con người.
B. Thực trạng việc vứt rác bừa bãi.
C. Việc vứt rác bừa bãi là thói quen xấu.
D. Thói quen xấu vứt rác bừa bãi và lời khuyên của tác giả về việc duy trì thói
quen tốt trong cuộc sống.
Câu 3. Câu văn nào nêu ý chủ đề của đoạn văn thứ nhất?
A. Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày ở bất cứ đâu là thói quen vứt
rác bừa bãi.
B. Ăn chuối xong cứ tự tiện tay là vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường.
C. Thói quen này thành tệ nạn.
D. Một xóm nhỏ, con mương sau nhà thành con sông rác….
Câu 4.Ý nào sau đây nêu hậu quả của việc vứt rác bừa bãi?
A. Ăn chuối xong cứ tự tiện tay là vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường
B. Có cái cốc vỡ, cái chai vỡ cũng tiện tay ném ra đường

2

C. Lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ
sinh nặng nề.
D. Mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.
Câu 5. Thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn trích trên là gì?
A. Yêu mến trân trọng cuộc sống.
B. Phê phán thói quen vứt rác bừa bãi và mong muốn mọi người tạo ra thói
quen tốt, có nếp sống văn minh.
C. Phê phán mọi thói quen xấu của con người.
D. Lo sợ thiên nhiên bị huỷ hoại
Câu 6. Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?
A. Xóm nhỏ.
B. Vứt rác.
C. Hậu quả.
D. Nặng nề.
Câu 7. Thành phần trạng ngữ trong câu văn “Một xóm nhỏ, con mương sau nhà
thành con sông rác.” sau được dùng với mục đích: Bổ sung ý nghĩa cho câu về
A. mục đích.
B. lí do.
C. thời gian
D. nơi chốn.
Câu 8. Văn bản trên viết ra nhằm mục đích gì?
A. Cung cấp những bằng chứng cụ thể về hiện tượng vứt rác thải trong đời sống.
B. Nêu thực trạng vứt rác bừa bãi của một số người.
C. Chỉ ra hậu quả của việc vứt rác thải trong cuộc sống.
D. Nêu thực trạng vứt rác bừa bãi của một số người và khuyên mọi người
duy trì thói quen tốt trong cuộc sống.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 9. Theo tác giả, thói quen xấu được nói đến trong phần trích trên là gì?
Câu 10. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến của tác giả “Tạo được thói
quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ. Cho nên mỗi người, mỗi
gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.” Vì sao?
Câu 11. Từ nội dung của đoạn trích, em rút ra bài học gì cho bản thân?
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Lễ hội quê hương là một sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong đời sống văn
hoá của nhân dân. Em hãy viết một bài văn thuyết minh một lễ hội ở quê em mà em
ấn tượng nhất.
--- HẾT ---

3

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 6

Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 C
2 D
3 A
4 C
5 B
6 C
7 D
8 D
9 - Học sinh trả lời như theo ý kiến của tác giả trong phần trích:
Vứt rác bừa bãi nơi công cộng.
- Học sinh trả lời đồng tình với quan điểm tác giả (hoặc có ý
kiến khác)
- Có cách kiến giải phù hợp:
+ Thực trạng việc vứt rác bừa bãi là thói quen xấu của nhiều
10 người. Thói quen tốt phải rèn luyện mới có.
+ Việc vứt rác bừa bãi gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi
trường sống và sức khoẻ của mọi người.
+ Nếu mọi người đều có ý thức vứt rác đúng nơi quy định thì sẽ
tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.
(HS nêu được 2 ý phù hợp được điểm tối đa)
11 - HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu 1,0
được những bài học phù hợp với những vấn đề gợi ra từ văn
bản, hướng hành động bảo vệ môi trường sống:
+ Nhận thức được việc vứt rác bừa bãi là thói quen xấu, là hành
vi thiếu văn hoá gây tổn hại nghiêm trọng đến môi trường sống
+ Hành động không vứt rác bừa bãi, phải tạo ra thói quen tốt,
cần phải bảo vệ môi trường sống; Tuyên truyền về hậu quả của
những hành vi phá hoại môi trường…
(HS nêu được bài học phù hợp với các ý trên được điểm tối
đa)
II

Viết
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn thuyết minh một sự kiện
0,25
b. Xác định đúng sự kiện cần thuyết minh: Lễ hội quê hương mà em 0,25
ấn tượng nhất.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng sự kiện: 0,25 điểm.

4

- Học sinh xác định chưa đúng sự kiện: 0 điểm.
c. Triển khai bài viết theo yêu cầu đề bài:
HS có thể trình bày các ý chính theo dàn ý sau:
3,0
*.MB: Giới thiệu đối tượng thuyết minh: Lễ hội ở quê em.(0,25
điểm)
*.TB: Thuật lại buổi lễ theo trình tự thời giạn:
– Trình bày thời gian tổ chức lễ hội, địa điểm, nguồn gốc lễ hội:
( 0.5 điểm).
+ Thời gian cụ thể (thời gian ấy gắn với ý nghĩa lịch sử như thế
nào).
+ Địa điểm tổ chức lễ hội.
+ Nguồn gốc,lí do tổ chức lễ hội (tôn vinh nét đẹp phong tục
truyền thống hay thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại).
– Giới thiệu các công việc chuẩn bị cho lễ hội:( 0.5 điểm).
+ Chuẩn bị các tiết mục biểu diễn.
+ Chuẩn bị trang trí, tiến trình lễ hội (nếu là lễ hội truyền thống thì
chuẩn bị cho việc rước kiệu, trang trí kiệu, chọn người,…).
– Diễn biến của lễ hội : Thường lễ hội có hai phần: phần lễ và
phần hội.:( 1.5 điểm).
– Đánh giá về ý nghĩa lễ hội.
*. Kết bài: Nêu nhưng suy nghĩ, tình cảm của bản thân về lễ hội
đó.(0,25 điểm)
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đảm bảo đủ các ý, ghi chi tiết, rõ ràng : 2,5- 3,0 điểm.
- Học sinh đảm bảo các ý, ghi sơ sài: 1,25 – 2,0 điểm.
- Học sinh thiếu ý nhiều: 0,5 – 1,0 điểm
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo trong cách diễn đạt, vận dụng linh hoạt
0,25
yếu tố miêu tả, biểu cảm.
Hướng dẫn chấm: không cho điểm nếu chưa có sự linh hoạt sáng
tạo trong diễn đạt hoặc không vận dụng hiệu quả yếu tố miêu tả,
biểu cảm.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓