Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hướng nghiệp kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Rích
Ngày gửi: 09h:48' 11-11-2025
Dung lượng: 144.6 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA KÌ I NĂM HỌC 2025-2026
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa học kì I môn Công Nghệ 9
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 50% Nhận biết; 40% Thông hiểu; 10% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 8 câu, vận dụng: 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 5,0 điểm gồm 2 câu (Nhận biết: 2,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 1,0 điểm).

Chủ đề
1

Ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
Cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân
Thị trường lao động kĩ
thuật, công nghệ tại Việt
Nam
Quy trình lựa chọn nghề
nghiệp
Số câu
Điểm số
Tổng số điểm

Nhận biết
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
2
3

Thông hiểu
Tự
luận

Trắc
nghiệm

4

5

3

1

4
3

1

1

Tổng số câu
Trắc
Tự
nghiệ
luận
m
10
11

12
3,75

3

7

1,75

4

7

1,75

1

1

2,75

2
5

20
5
10 điểm

1
8
2
2,0 điểm

1
2
2,5
0,5
2,5 điểm

1

Tổng
điểm

5

1
1
10
2.5
2,5
5,5 điểm

Vận dụng
Trắc
Tự luận
nghiệ
m
6
7

10
10

b) Bản đặc tả
TT

1

Nội dung

Định
hướng
nghề
nghiệp

Đơn vị kiến thức

Yêu cầu cần đạt

Nhận biết: Ý nghĩa chọn nghề; Phân biệt nghề/việc
làm.
Ngành nghề
trong lĩnh vực
Thông hiểu: Đặc điểm chung (sản phẩm, đối tượng,
kĩ thuật, công
môi trường).
nghệ
Vận dụng: Yêu cầu chung (năng lực, phẩm chất); Ví
dụ nghề.
Nhận biết: Khung cơ cấu GDQD (cấp học, thời gian).
Cơ cấu hệ
Thông hiểu: Phân luồng giáo dục; Hướng đi sau
thống giáo dục
THCS/THPT.
quốc dân

2

Định
hướng
nghề
nghiệp

3

Định
hướng
nghề
nghiệp

Thị trường lao
động kĩ thuật,
công nghệ tại
Việt Nam

4

Định
hướng
nghề
nghiệp

Quy trình lựa
chọn nghề
nghiệp

Số ý TL/số câu hỏi
Câu hỏi
TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý)
(Số câu) (Số ý)
(Số câu)

1

Nhận biết: Khái niệm TTLĐ (Cung, Cầu, hàng hóa
sức lao động).
Thông hiểu: Yếu tố ảnh hưởng (KHCN, cơ cấu kinh
tế); Vai trò TTLĐ.

Thông hiểu: Lý thuyết cơ bản (Ikigai, Holland, Cây
nghề nghiệp).
Vận dụng: Quy trình 3 bước; Yếu tố chủ quan/khách
quan ảnh hưởng.

1

3

3

1

1

1

1

2

4

4

3

3

3

3

4

4

1

1
1

c) Đề kiểm tra

UBND PHƯỜNG
TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
Thời gian làm bài 45 phút.

Mã Đề số 901
A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm những loại hình giáo dục nào?
A. Giáo dục phổ thông và Giáo dục đại học.
B. Giáo dục chính quy và Giáo dục thường xuyên.
C. Giáo dục sau đại học và Giáo dục nghề nghiệp.
D. Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục nghề nghiệp.
Câu 2. Theo số liệu về đặc điểm người tìm việc trong Hình 3.2 (Quý 1 năm 2022), xu hướng
tìm việc của người lao động tập trung nhiều nhất vào trình độ nào?
A. Đại học (61,2%).
B. Trung cấp (17,3%).
C. Trên đại học (20,0%).
D. Phổ thông (73,4%).
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là khác biệt cơ bản để phân biệt nghề nghiệp với việc làm?
A. Nghề nghiệp là mọi hoạt động lao động, còn việc làm là công việc được giao cho tạm thời.
B. Nghề nghiệp tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cá nhân, còn việc làm chỉ là công việc thời
vụ.
C. Nghề nghiệp luôn tạo ra lương cao, còn việc làm thì không.
D. Nghề nghiệp là một lĩnh vực lao động cụ thể, được xã hội công nhận, đòi hỏi người lao
động phải có kiến thức, kĩ năng, chuyên môn ổn định, còn việc làm là bất cứ việc làm nào tạo ra
thu nhập.
Câu 4. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, "quả" của cây nghề nghiệp thể hiện mong
muốn của cá nhân đối với nghề nghiệp, bao gồm các yếu tố nào?
A. Cơ hội việc làm, Môi trường làm việc tốt, Lương cao, Công việc ổn định, Được nhiều
người tôn trọng.
B. Ikigai.
C. Giá trị nghề nghiệp, Năng lực, Sở thích.
D. Sở thích, Cá tính, Khả năng.
Câu 5. Chọn nghề nghiệp đúng có ý nghĩa gì đối với gia đình?
A. Giúp môi trường làm việc tốt hơn.
B. Giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập đảm bảo cho không
chỉ cá nhân mà còn gánh vác một phần chi phí cho gia đình.
C. Giúp cá nhân có lương cao và công việc ổn định.
D. Giúp cá nhân được nhiều người tôn trọng.
Câu 6. Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS), học sinh có những hướng đi nào để lựa
chọn? (Tham khảo Hình 2.3)
A. (1) Vào trường trung học phổ thông.
B. (2) Vào học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. (3) Vừa học vừa làm tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động.
D. Cả A, B và C.
Câu 7. Yếu tố nào sau đây là yếu tố chính ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Nhu cầu lao động và Nguồn cung lao động.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế.
C. Sự phát triển của khoa học, công nghệ.
D. Cả A, B và C.
Câu 8. Cầu lao động được hiểu là gì?
A. Số lượng người tham gia vào thị trường lao động.
B. Số lượng việc làm mới được tạo ra.
C. Khả năng cung cấp sức lao động cho nền kinh tế của người sử dụng lao động.

D. Nhu cầu về sức lao động của một quốc gia, địa phương, ngành, hay một tổ chức, doanh
nghiệp trong một thời kì nhất định.
Câu 9. Nếu học sinh muốn theo học ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngay
sau khi tốt nghiệp THCS, họ có thể lựa chọn học nghề ở các trình độ nào?
A. Cao đẳng và đại học.
B. Chỉ có trình độ trung cấp.
C. Chỉ học ở trường trung học phổ thông.
D. Sơ cấp và trung cấp.
Câu 10. Đặc điểm về sản phẩm lao động của các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ là gì?
A. Vận dụng các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ vào quá trình thiết kế, chế tạo.
B. Môi trường làm việc năng động, hiện đại.
C. Trực tiếp tạo ra các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm.
D. Đòi hỏi khả năng học tập độc lập.
Câu 11. Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ là gì?
A. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động, giúp định hướng
nghề nghiệp cho mọi người.
B. Chỉ giúp các doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
C. Chỉ giúp người lao động tìm được việc làm.
D. Chỉ cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công.
Câu 12. Giáo dục phổ thông ở Việt Nam bao gồm những cấp học nào?
A. Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học.
B. Giáo dục tiểu học (6 năm), Giáo dục trung học cơ sở (3 năm), Giáo dục trung học phổ
thông (3 năm).
C. Giáo dục tiểu học (5 năm), Giáo dục trung học cơ sở (4 năm), Giáo dục trung học phổ
thông (3 năm).
D. Giáo dục trung cấp và Cao đẳng.
Câu 13. Theo Hình 3.2 (Quý 1 năm 2022), nhóm ngành nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất trong số các nhóm ngành được thống kê?
A. Bán buôn và bán lẻ (12,04%).
B. Thông tin và truyền thông (14,45%).
C. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ (10,11%).
D. Công nghiệp chế biến, chế tạo (14,7%).
Câu 14. Giáo dục thường xuyên dành cho đối tượng nào?
A. Chỉ dành cho người chưa hoàn thành chương trình phổ thông.
B. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.
C. Dành cho người ở lứa tuổi và trình độ bất kì.
D. Chỉ dành cho người muốn học tiếp sau khi tốt nghiệp THPT.
Câu 15. Phân luồng trong giáo dục là biện pháp nhằm mục đích gì?
A. Bắt buộc học sinh sau THCS phải học nghề.
B. Khuyến khích học sinh vào đại học.
C. Giảm số lượng học sinh vào THPT.
D. Thúc đẩy hướng nghiệp, tạo điều kiện để học sinh sau khi tốt nghiệp một cấp học, bậc học
có thể lựa chọn con đường phù hợp (học tiếp hoặc đi vào thị trường lao động).
Câu 16. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân là gì?
A. Lựa chọn một nghề phù hợp giúp cá nhân phát huy được phẩm chất, kĩ năng của bản thân,
đáp ứng được các yêu cầu của nghề nghiệp.
B. Góp phần giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Giúp gia đình tạo ra môi trường để chăm lo cho bản thân và gia đình.
D. Cả B và C.
Câu 17. Trong thị trường lao động, bên nào là bên bán hàng hóa sức lao động?
A. Người sử dụng lao động.
B. Các doanh nghiệp tuyển dụng.
C. Các cơ sở đào tạo nghề.
D. Người lao động.

Câu 18. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ tác động như thế nào đến thị
trường lao động?
A. Đòi hỏi người lao động phải có tư duy phản biện, tư duy sáng tạo.
B. Tăng nhu cầu lao động có trình độ chuyên môn cao, có năng lực.
C. Giảm nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông, thủ công.
D. Cả A, B và C.
Câu 19. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng trong Giáo dục nghề nghiệp là bao nhiêu
năm?
A. 5 năm.
B. 1 đến 2 năm.
C. 2 đến 3 năm.
D. 3 đến 5 năm.
Câu 20. Khái niệm thị trường lao động là gì?
A. Nơi cung cấp thông tin tuyển dụng.
B. Tổng thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
C. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động.
D. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi và mua, bán hàng hóa.

II. TỰ LUẬN: 5 điểm

Câu 1:( 2 điểm) Nêu ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã
hội. Đồng thời, trình bày các yêu cầu chung về năng lực và phẩm chất đối với người lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ?
Câu 2:( 3 điểm) Dựa trên mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, hãy trình bày mối quan hệ chặt chẽ
giữa các yếu tố nền tảng ("gốc rễ" gồm Sở thích, Khả năng, Cá tính, Giá trị nghề nghiệp) và
những mong muốn đạt được ("quả" gồm Công việc ổn định, Lương cao, Cơ hội việc làm, v.v.).
Nêu các bước cơ bản trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp ?

---------- Hết ----------

UBND PHƯỜNG
TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
Thời gian làm bài 45 phút.

Mã Đề số 902
A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là khác biệt cơ bản để phân biệt nghề nghiệp với việc làm?
A. Nghề nghiệp là một lĩnh vực lao động cụ thể, được xã hội công nhận, đòi hỏi người
lao động phải có kiến thức, kĩ năng, chuyên môn ổn định, còn việc làm là bất cứ việc làm
nào tạo ra thu nhập.
B. Nghề nghiệp luôn tạo ra lương cao, còn việc làm thì không.
C. Nghề nghiệp tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cá nhân, còn việc làm chỉ là công việc thời
vụ.
D. Nghề nghiệp là mọi hoạt động lao động, còn việc làm là công việc được giao cho tạm thời.
Câu 2. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng trong Giáo dục nghề nghiệp là bao nhiêu năm?
A. 1 đến 2 năm.
B. 5 năm.
C. 3 đến 5 năm.
D. 2 đến 3 năm.
Câu 3. Cầu lao động được hiểu là gì?
A. Số lượng việc làm mới được tạo ra.
B. Nhu cầu về sức lao động của một quốc gia, địa phương, ngành, hay một tổ chức, doanh
nghiệp trong một thời kì nhất định.
C. Số lượng người tham gia vào thị trường lao động.
D. Khả năng cung cấp sức lao động cho nền kinh tế của người sử dụng lao động.
Câu 4. Trong thị trường lao động, bên nào là bên bán hàng hóa sức lao động?
A. Người sử dụng lao động.
B. Các doanh nghiệp tuyển dụng.
C. Người lao động.
D. Các cơ sở đào tạo nghề.
Câu 5. Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ là gì?
A. Chỉ giúp các doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
B. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động, giúp định hướng
nghề nghiệp cho mọi người.
C. Chỉ giúp người lao động tìm được việc làm.
D. Chỉ cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công.
Câu 6. Giáo dục thường xuyên dành cho đối tượng nào?
A. Chỉ dành cho người muốn học tiếp sau khi tốt nghiệp THPT.
B. Dành cho người ở lứa tuổi và trình độ bất kì.
C. Chỉ dành cho người chưa hoàn thành chương trình phổ thông.
D. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.
Câu 7. Nếu học sinh muốn theo học ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngay
sau khi tốt nghiệp THCS, họ có thể lựa chọn học nghề ở các trình độ nào?
A. Cao đẳng và đại học.
B. Chỉ có trình độ trung cấp.
C. Sơ cấp và trung cấp.
D. Chỉ học ở trường trung học phổ thông.
Câu 8. Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS), học sinh có những hướng đi nào để lựa
chọn? (Tham khảo Hình 2.3)
A. (2) Vào học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp.
B. (1) Vào trường trung học phổ thông.
C. (3) Vừa học vừa làm tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động.
D. Cả A, B và C.
Câu 9. Khái niệm thị trường lao động là gì?
A. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động.

B. Tổng thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
C. Nơi cung cấp thông tin tuyển dụng.
D. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi và mua, bán hàng hóa.
Câu 10. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, "quả" của cây nghề nghiệp thể hiện mong
muốn của cá nhân đối với nghề nghiệp, bao gồm các yếu tố nào?
A. Giá trị nghề nghiệp, Năng lực, Sở thích.
B. Cơ hội việc làm, Môi trường làm việc tốt, Lương cao, Công việc ổn định, Được nhiều
người tôn trọng.
C. Sở thích, Cá tính, Khả năng.
D. Ikigai.
Câu 11. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân là gì?
A. Giúp gia đình tạo ra môi trường để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Lựa chọn một nghề phù hợp giúp cá nhân phát huy được phẩm chất, kĩ năng của bản thân,
đáp ứng được các yêu cầu của nghề nghiệp.
C. Góp phần giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Cả B và C.
Câu 12. Chọn nghề nghiệp đúng có ý nghĩa gì đối với gia đình?
A. Giúp môi trường làm việc tốt hơn.
B. Giúp cá nhân được nhiều người tôn trọng.
C. Giúp cá nhân có lương cao và công việc ổn định.
D. Giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập đảm bảo cho không
chỉ cá nhân mà còn gánh vác một phần chi phí cho gia đình.
Câu 13. Giáo dục phổ thông ở Việt Nam bao gồm những cấp học nào?
A. Giáo dục tiểu học (6 năm), Giáo dục trung học cơ sở (3 năm), Giáo dục trung học phổ
thông (3 năm).
B. Giáo dục trung cấp và Cao đẳng.
C. Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học.
D. Giáo dục tiểu học (5 năm), Giáo dục trung học cơ sở (4 năm), Giáo dục trung học phổ
thông (3 năm).
Câu 14. Theo số liệu về đặc điểm người tìm việc trong Hình 3.2 (Quý 1 năm 2022), xu
hướng tìm việc của người lao động tập trung nhiều nhất vào trình độ nào?
A. Phổ thông (73,4%).
B. Trên đại học (20,0%).
C. Đại học (61,2%).
D. Trung cấp (17,3%).
Câu 15. Đặc điểm về sản phẩm lao động của các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ là gì?
A. Đòi hỏi khả năng học tập độc lập.
B. Vận dụng các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ vào quá trình thiết kế, chế tạo.
C. Môi trường làm việc năng động, hiện đại.
D. Trực tiếp tạo ra các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm.
Câu 16. Theo Hình 3.2 (Quý 1 năm 2022), nhóm ngành nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất trong số các nhóm ngành được thống kê?
A. Công nghiệp chế biến, chế tạo (14,7%).
B. Bán buôn và bán lẻ (12,04%).
C. Thông tin và truyền thông (14,45%).
D. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ (10,11%).
Câu 17. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm những loại hình giáo dục nào?
A. Giáo dục phổ thông và Giáo dục đại học.
B. Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục nghề nghiệp.
C. Giáo dục chính quy và Giáo dục thường xuyên.
D. Giáo dục sau đại học và Giáo dục nghề nghiệp.
Câu 18. Phân luồng trong giáo dục là biện pháp nhằm mục đích gì?
A. Bắt buộc học sinh sau THCS phải học nghề.
B. Thúc đẩy hướng nghiệp, tạo điều kiện để học sinh sau khi tốt nghiệp một cấp học, bậc học
có thể lựa chọn con đường phù hợp (học tiếp hoặc đi vào thị trường lao động).

C. Giảm số lượng học sinh vào THPT.
D. Khuyến khích học sinh vào đại học.
Câu 19. Yếu tố nào sau đây là yếu tố chính ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Nhu cầu lao động và Nguồn cung lao động.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế.
C. Sự phát triển của khoa học, công nghệ.
D. Cả A, B và C.
Câu 20. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ tác động như thế nào đến thị
trường lao động?
A. Giảm nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông, thủ công.
B. Đòi hỏi người lao động phải có tư duy phản biện, tư duy sáng tạo.
C. Tăng nhu cầu lao động có trình độ chuyên môn cao, có năng lực.
D. Cả A, B và C.

II. TỰ LUẬN: 5 điểm

Câu 1:( 2,5 điểm) Nêu ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã
hội. Đồng thời, trình bày các yêu cầu chung về năng lực và phẩm chất đối với người lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ?
Câu 2:( 2,5 điểm) Dựa trên mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, hãy trình bày mối quan hệ chặt
chẽ giữa các yếu tố nền tảng ("gốc rễ" gồm Sở thích, Khả năng, Cá tính, Giá trị nghề nghiệp) và
những mong muốn đạt được ("quả" gồm Công việc ổn định, Lương cao, Cơ hội việc làm, v.v.).
Nêu các bước cơ bản trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp ?

---------- Hết ----------

2) Hướng dẫn chấm

UBND PHƯỜNG
TRƯỜNG THCS

HDC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9

a) Trắc nghiệm: (5 điểm ) Mỗi câu đúng 0,25đ
Mã Đề số 901
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
B

A

D

A

B

D

A

C

D

C

D

D

5

6

11 12 13 14 15 16

Mã Đề số 902
1 2 3 4
A

D

B

C

D

D

D

C

B

B

11 12 13 14 15 16
D

b) Tự luận: (5 điểm )

A

D

D

D

C

17

18

19

20

7

8

9

10

17

18

19

20

D

C
C

D

D
B

C

A

D

C

B

D

Câu 1:( 2,5 điểm) mỗi ý được 0,5 điểm
1. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp:
    * Đối với cá nhân: Giúp lựa chọn một nghề phù hợp với năng lực, sở thích, tính cách, từ đó
phát huy được phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
    * Đối với gia đình: Giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập, đảm
bảo cho bản thân và gánh vác một phần chi phí cho gia đình.
    * Đối với xã hội: Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, giảm tình trạng thất nghiệp,
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
2. Yêu cầu chung đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
    * Năng lực: Đòi hỏi trình độ chuyên môn; hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành; có khả
năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả; có năng lực tự học, nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo; có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
    * Phẩm chất: Cần có tính kỉ luật, tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; cần
cù, chịu được áp lực công việc và có ý thức phấn đấu, phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 2:( 2,5 điểm)
1. Mối quan hệ trong Lí thuyết cây nghề nghiệp:
Mỗi ý được 0,5 điểm
    ◦ "Gốc rễ" của cây đại diện cho các yếu tố cá nhân (nội lực) của mỗi người, bao gồm Sở
thích, Khả năng (Năng lực), Cá tính, và Giá trị nghề nghiệp. Đây là nền tảng để cá nhân
quyết định con đường học tập, phát triển.
    ◦ "Quả" của cây đại diện cho những mong muốn, mục tiêu của cá nhân đối với nghề nghiệp,
bao gồm Cơ hội việc làm, Môi trường làm việc tốt, Lương cao, Công việc ổn định, và Được
nhiều người tôn trọng.
    ◦ Mối quan hệ: Khi lựa chọn nghề, người lao động cần phải dựa vào "gốc rễ" (năng lực, sở
thích, cá tính, giá trị nghề nghiệp) của bản thân, đối chiếu với các yêu cầu của nghề. Nếu chỉ
nhìn vào "quả" (như lương cao, việc ổn định) mà bỏ qua "gốc rễ", cá nhân dễ mắc sai lầm và khó
đạt được thành công bền vững trong nghề.
2. Các bước cơ bản trong Quy trình lựa chọn nghề nghiệp: 
Nêu được cả 3 bước được 1 điểm
Quy trình này bao gồm 3 bước chính:
    ◦ Bước 1: Đánh giá bản thân: Bắt đầu từ việc đánh giá các đặc điểm về sở thích, năng lực,
tính cách, mong muốn và bối cảnh gia đình để hiểu rõ về bản thân.
    ◦ Bước 2: Tìm hiểu thị trường lao động: Tìm hiểu danh sách những ngành nghề mình quan
tâm, thông tin về nhu cầu xã hội, vị trí việc làm, và các yêu cầu cụ thể về năng lực, môi trường
làm việc, thu nhập của các ngành nghề đó.

    ◦ Bước 3: Ra quyết định: Tổng hợp kết quả từ Bước 1 và Bước 2, tiến hành so sánh, đối
chiếu mức độ phù hợp giữa đặc điểm cá nhân với yêu cầu nghề nghiệp để đưa ra quyết định cuối
cùng về lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp nhất để theo đuổi, làm việc và cống hiến.
BAN GIÁM HIỆU
PHÊ DUYỆT
( Kí, ghi rõ họ tên)

TỔ CHUYÊN MÔN/ NHÓM TRƯỞNG
PHÊ DUYỆT
( Kí, ghi rõ họ tên)

NHỮNG NGƯỜI RA ĐỀ
(Kí, ghi rõ họ tên)
 
Gửi ý kiến