Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương hk1 năm 2025-2026 khtn 8 lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 15h:15' 10-12-2025
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG HK2 KHTN 8 LÍ
ĐỀ KIỂM TRA 60 PHÚT – KHTN 8
I. TRẮC NGHIỆM (20 câu – mỗi câu 0,25 điểm = 5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đúng nhất.
1. (NB) Áp suất được xác định bằng:
A. Lực tác dụng × diện tích B. Lực tác dụng / diện tích
C. Diện tích / lực tác dụng
D. Trọng lượng × diện tích
2. (NB) Đơn vị của áp suất trong hệ SI là:
A. Niutơn (N) B. Pascal (Pa) C. Joul (J) D. Watt (W)
3. (NB) Một vật tác dụng áp suất lên mặt phẳng khi:
A. Chỉ có trọng lượng
B. Chỉ có diện tích tiếp xúc
C. Có lực tác dụng lên diện tích D. Có lực ma sát
4. (NB) Áp suất tỉ lệ nghịch với:
A. Lực tác dụng B. Trọng lượng C. Diện tích bị ép D. Khối lượng riêng
5. (TH) Khi diện tích tiếp xúc giảm 2 lần thì áp suất:
A. Giảm 2 lần B. Tăng 2 lần C. Không đổi D. Tăng 4 lần
6. (TH) Công thức tính áp suất chất lỏng là:
A. p=FS B. p=d⋅h C. p=ρ⋅g
D. p=m⋅g
7. (NB) Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào:
A. Hình dạng bình
B. Nhiệt độ chất lỏng
C. Độ sâu và trọng lượng riêng D. Khối lượng riêng của vật
8. (NB) Áp suất khí quyển do:
A. Gió tạo ra
B. Không khí có khối lượng
C. Mưa tạo ra
D. Hơi nước bay lên
9. (TH) Áp suất khí quyển được đo bằng:
A. Nhiệt kế B. Lực kế C. Áp kế D. Đồng hồ đo điện
10. (TH) Tại sao áp suất chất lỏng lên đáy bình lớn hơn lên thành bình?
A. Vì đáy bình chịu trọng lực B. Vì đáy bình có diện tích lớn hơn
C. Vì độ sâu ở đáy lớn hơn
D. Vì chất lỏng không nén được
11. (NB) Trọng lượng riêng của nước là:
A. 1000 N/m³ B. 10000 N/m³ C. 12000 N/m³ D. 9800 N/m³
12. (TH) Tại sao tàu ngầm có thể nổi và chìm?
A. Do thay đổi trọng lượng riêng nước B. Do thay đổi lực đẩy Ác–si–mét
C. Do thay đổi áp suất ngoài
D. Do thay đổi lượng nước vào – ra két
13. (NB) Áp suất khí quyển giảm khi:
A. Lên cao B. Xuống sâu C. Không khí lạnh D. Trời mưa
14. (TH) Nếu độ sâu tăng lên 3 lần thì áp suất chất lỏng:
A. Giảm 3 lần B. Không đổi C. Tăng 3 lần D. Tăng 9 lần
15. (VD) Một lực F = 100 N tác dụng lên diện tích 0,5 m². Áp suất là:
A. 50 Pa B. 200 Pa C. 150 Pa D. 500 Pa
16. (VD) Một bình nước sâu 60 cm, d = 10000 N/m³. Áp suất ở đáy bình là:
A. 600 Pa B. 6000 Pa C. 60 Pa D. 0,6 Pa
17. (NB) Ai đã chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển?
A. Ác–si–mét B. Niutơn C. Torricelli D. Pascal
18. (TH) Khi lên núi cao, nước sôi ở nhiệt độ:
A. Cao hơn 100°C B. Thấp hơn 100°C C. Bằng 100°C
D. Không xác định
19. (VD) Để giảm áp suất người ta thường:

A. Tăng lực tác dụng
B. Giảm diện tích tiếp xúc
C. Tăng diện tích tiếp xúc
D. Giảm trọng lượng
20. (VDC) Một khối nước hình trụ cao 1,2 m, d = 10000 N/m³. Áp suất và lực tác dụng
lên đáy có diện tích 0,4 m² là:
A. 1200 Pa, 480 N B. 12000 Pa, 4800 N C. 10000 Pa, 4000 N D. 12000 Pa, 1200 N
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1. (Nhận biết – 1 điểm)
a. Nêu định nghĩa áp suất.
b. Viết công thức tính áp suất và nêu tên các đại lượng.
Câu 2. (Thông hiểu – Vận dụng – 2 điểm)
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên một chiếc giày có diện tích tiếp xúc 0,02 m².
a. Tính áp suất của người lên mặt đất.
b. Nếu người đó đứng trên ván trượt có tổng diện tích tiếp xúc 0,12 m² thì áp suất thay đổi
như thế nào? Giải thích.
Câu 3. (Vận dụng cao – 2 điểm)
Một bình chứa dầu có độ sâu 80 cm. Dầu có trọng lượng riêng 8000 N/m³.
a. Tính áp suất chất lỏng tại điểm cách đáy 20 cm.
b. Tính lực tác dụng lên đáy bình nếu diện tích đáy 0,5 m².
c. So sánh áp suất tại điểm giữa bình với áp suất đáy và giải thích.
Chủ đề: Bài 17 & 18
I. TRẮC NGHIỆM (20 câu – mỗi câu 0,25 điểm = 5 điểm)
Khoanh vào chữ cái A, B, C, D đúng nhất.
1. (NB) Lực đẩy Archimedes có phương:
A. Nằm ngang
B. Thẳng đứng, chiều từ trên xuống
C. Thẳng đứng, chiều từ dưới lên
D. Nghiêng
2. (NB) Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA=d⋅h B. FA=V⋅d C. FA=F/S D. FA=m⋅g
3. (NB) Vật chìm khi:
A. FA>P_B. FA=P
C. FA

4. (NB) Moment lực được xác định bằng:
A. Lực × vận tốc B. Lực × cánh tay đòn C. Lực × trọng lượng riêng D. Lực × diện tích
5. (TH) Vật nổi khi:
A. Trọng lực lớn hơn lực đẩy B. Trọng lực nhỏ hơn lực đẩy
C. Hai lực bằng nhau
D. Không có lực tác dụng
6. (NB) Cánh tay đòn là:
A. Khoảng cách từ điểm đặt lực đến điểm treo B. Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay
C. Khoảng cách từ vật đến mặt đất
D. Khoảng cách từ trọng tâm đến điểm tác dụng
7. (TH) Đơn vị của moment lực là:
A. N/m B. Nm C. J D. Pa
8. (NB) Khi tăng cánh tay đòn lên 2 lần thì moment lực:
A. Giảm 2 lần B. Tăng 2 lần C. Tăng 4 lần D. Không đổi
9. (TH) Khi tăng lực tác dụng thì moment lực:
A. Tăng B. Giảm C. Không đổi D. Bằng 0
10. (NB) Điều kiện cân bằng của đòn bẩy:
A. F1=F2 B. F1⋅d1=F2⋅d2 C. d1=d2
D. F1+F2=0
11. (TH) Một vật chìm xuống đáy thì lực đẩy Archimedes:
A. Bằng 0 B. Lớn nhất C. Bằng trọng lực D. Nhỏ nhất
12. (TH) Một người dùng kìm cắt có tay cầm dài để:

A. Tăng lực tác dụng B. Giảm lực kéo C. Tăng cánh tay đòn D. Giảm moment lực
13. (VD) Một vật có thể tích phần chiếm chỗ 500 cm³. Trọng lượng riêng nước là 10000
N/m³. Lực đẩy Archimedes bằng:
A. 5 N B. 50 N C. 500 N D. 0,5 N
14. (TH) Vật lơ lửng trong chất lỏng khi:
A. P>FA B. P=FA C. P15. (VD) Lực 20 N tác dụng lên một điểm cách trục quay 0,3 m. Moment lực là:
A. 6 Nm B. 30 Nm C. 60 Nm D. 0,6 Nm
16. (VD) Để mở cửa dễ hơn, ta nên:
A. Kéo sát bản lề B. Kéo cách bản lề xa nhất C. Đẩy nhanh hơn D. Giảm ma sát
17. (VDC) Vật có trọng lượng 25 N, chịu lực đẩy 15 N. Vật sẽ:
A. Nổi B. Chìm C. Lơ lửng D. Không chuyển động
18. (VD) Một thanh đòn bẩy cân bằng khi:
A. Lực lớn hơn
B. Cánh tay đòn lớn hơn
C. Moment lực hai bên bằng nhau D. Lực và cánh tay đòn bằng nhau
19. (VD) Một người tác dụng lực 40 N để nhấc đầu bên kia của xẻng cách trục quay 0,5
m. Moment lực là:
A. 20 Nm B. 40 Nm
C. 80 Nm
D. 2 Nm
20. (VDC) Vật A có trọng lượng 50 N, thể tích phần chìm 3 dm³ trong nước. Vật sẽ:
A. Nổi lên B. Chìm xuống C. Ở trạng thái lơ lửng D. Không chịu lực đẩy
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (Nhận biết – 1 điểm)
a. Phát biểu định luật Archimedes.
b. Viết công thức moment lực và nêu ý nghĩa các đại lượng.
Câu 2 (Thông hiểu – Vận dụng – 2 điểm)
Một vật có thể tích phần bị chìm trong nước là 0,002 m³. Trọng lượng của vật là 18 N.
a. Tính lực đẩy Archimedes mà nước tác dụng lên vật.
b. Vật nổi, chìm hay lơ lửng? Giải thích.
Câu 3 (Vận dụng cao – 2 điểm)
Một thanh đòn bẩy có trục quay O. Một người tác dụng lực 60 N vào đầu thanh cách O một
đoạn 0,4 m để nâng vật ở đầu kia cách O 0,1 m.
a. Tính moment lực của người.
b. Tính lực nhỏ nhất cần tác dụng vào đầu kia để đòn bẩy cân bằng.
c. Giải thích vì sao đòn bẩy giúp ta nâng vật nặng dễ dàng hơn.

🎯 ĐÁP ÁN – TRẮC NGHIỆM (20 câu × 0,25 = 5 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1
B
11 D
2
B
12 D
3
C
13 A
4
C
14 C
5
B
15 A
6
B
16 B
7
C
17 C
8
B
18 B
9
C
19 C
10 C
20 B
📝 ĐÁP ÁN – TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (1 điểm – Nhận biết)
a. Định nghĩa áp suất (0,5 điểm):
Áp suất là độ lớn của áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích bị ép.
b. Công thức & tên đại lượng (0,5 điểm):
p=FS
Trong đó:
 p: áp suất (Pa)
 F: áp lực (N)
 S: diện tích bị ép (m²)
Câu 2 (2 điểm – Thông hiểu & Vận dụng)
Dữ kiện:
 Trọng lượng: F=500 N
 Diện tích giày: S1=0.02 m2
 Diện tích ván trượt: S2=0.12 m2
a. Tính áp suất người lên mặt đất (1 điểm)
p1=FS1=5000.02=25 000 Pa
➡️ Áp suất = 25 000 Pa.
b. Khi đứng trên ván trượt (1 điểm)
p2=5000.12=4166.7 Pa
Nhận xét:
 Áp suất giảm → vì diện tích tiếp xúc tăng.
 Kết luận: đứng trên ván trượt giúp giảm áp suất lên mặt đất.
Câu 3 (2 điểm – Vận dụng cao)
Dữ kiện:
 Độ sâu bình: 80 cm = 0,8 m
 Trọng lượng riêng dầu: d=8000 N/m3
 Diện tích đáy: S=0.5 m2
 Điểm cách đáy 20 cm → cách mặt 60 cm → h=0.6 m
a. Áp suất tại độ sâu 60 cm (0,75 điểm)
p=d⋅h=8000⋅0.6=4800 Pa
➡️ Áp suất = 4800 Pa
b. Lực của chất lỏng lên đáy bình (0,75 điểm)

Độ sâu đáy bình: 0,8 m
pđaˊy=8000⋅0.8=6400 Pa
F=p⋅S=6400⋅0.5=3200N
➡️ Lực = 3200 N
c. So sánh áp suất điểm giữa và đáy (0,5 điểm)
 Áp suất ở giữa: 4800 Pa
 Áp suất ở đáy: 6400 Pa
 Đáy lớn hơn vì áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu.
✅ I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (20 câu × 0,25đ = 5,0 đ)
1. B
2. B
3. C
4. B
5. B
6. B
7. B
8. B
9. A
10.B
11.D
12.C
13.A
14.B
15.A
16.B
17.B
18.C
19.A
20.B
(Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)
🧾 II. ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM TỰ LUẬN (5,0 đ)
Câu 1. (Nhận biết — 1,0 đ)
a) Phát biểu định luật Archimedes (0,5 đ)
Mỗi vật chìm hoàn toàn hoặc chìm một phần trong chất lỏng chịu một lực đẩy hướng lên
bằng trọng lượng của lượng chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
b) Công thức moment lực và ý nghĩa các đại lượng (0,5 đ)
 Công thức: M=F⋅dM = F \cdot dM=F⋅d
o MMM: moment lực (N·m)
o FFF: lực tác dụng (N)
o ddd: cánh tay đòn — khoảng cách vuông góc từ đường tác dụng lực đến trục
quay (m)
Phân điểm:
 0,5 đ cho định luật (đúng ý chính)
 0,5 đ cho công thức và giải thích đúng các đại lượng
Câu 2. (Thông hiểu — Vận dụng — 2,0 đ)

Dữ kiện: Vchıˋm=0,002 m3V_{\text{chìm}}=0{,}002\ \text{m}^3Vchıˋm=0,002 m3. Giả
sử dùng nước với trọng lượng riêng d=10000 N/m3d = 10000\ \text{N/m}^3d=10000 N/m3.
Trọng lượng vật P=18 NP = 18\ \text{N}P=18 N.
a) Tính lực đẩy Archimedes (1,0 đ)
FA=d⋅V=10000×0,002=20 N.F_A = d \cdot V = 10000 \times 0{,}002 = 20\ \text{N}.FA
=d⋅V=10000×0,002=20 N.
→ F_A = 20 N. (1,0 đ)
b) Vật nổi, chìm hay lơ lửng? (1,0 đ)
So sánh: FA=20 N>P=18 NF_A = 20\ \text{N} > P = 18\ \text{N}FA=20 N>P=18 N.
→ Lực đẩy lớn hơn trọng lực → vật nổi lên (hoặc có xu hướng nổi). (1,0 đ)
Phân điểm: 1,0 đ cho (a) đúng số và đơn vị; 1,0 đ cho (b) giải thích đúng.
Câu 3. (Vận dụng cao — 2,0 đ)
Đề bài: Một thanh đòn bẩy có trục O. Người tác dụng lực F=60 N vào đầu cách O đoạn
d1=0,4 m để nâng vật ở đầu kia cách O d2=0,1 m.
a) Tính moment lực của người (0,75 đ)
M=F⋅d1=60×0,4=24 N\cdotpm.
→ M = 24 N·m. (0,75 đ)
b) Tính lực nhỏ nhất cần tác dụng ở đầu kia để đòn bẩy cân bằng (0,75 đ)
Cân bằng mômen: F⋅d1=Fvật⋅d2 ⇒ Fvật=F⋅d1/d
Fvật=0,160×0,4=0,124=240 N.
→ Lực cần tác dụng = 240 N. (0,75 đ)
c) Giải thích vì sao đòn bẩy giúp nâng vật nặng dễ hơn (0,5 đ)
Đòn bẩy cho phép tăng cánh tay đòn ở phía ta tác dụng lực nên chỉ cần một lực nhỏ hơn để
tạo ra cùng moment để cân bằng với moment do vật. Nói cách khác: bằng cách tăng khoảng
cách tác dụng lực (cánh tay đòn) ta giảm lực cần thiết để cân bằng hoặc nâng vật. (0,5 đ)
Phân điểm:
 a) 0,75 đ cho phép phép tính đúng
 b) 0,75 đ cho phép tính đúng
 c) 0,5 đ cho lời giải thích ngắn gọn/đúng ý
Tổng kết chấm bài
 Trắc nghiệm: 20 × 0,25 = 5,0 đ
 Tự luận: 5,0 đ
 Tổng: 10,0 đ

 
Gửi ý kiến