ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT VÀ TOÁN LỚP 4 GIỮA HỌC KÌ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Ngọc Thiên Hương
Ngày gửi: 15h:02' 13-03-2026
Dung lượng: 309.3 KB
Số lượt tải: 711
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Ngọc Thiên Hương
Ngày gửi: 15h:02' 13-03-2026
Dung lượng: 309.3 KB
Số lượt tải: 711
Số lượt thích:
0 người
Trường:………………………………
Lớp:...................................................
Họ và tên:.............................................
Giám thị 1:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
Giám thị 2:
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 (Đọc)
Thời gian: 30 phút
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
Điểm:
Đọc thành tiếng:…
Đọc hiểu:......
Cộng: ……...
Đánh giá bằng nhận xét:
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng:(2 điểm) Giáo viên kiểm tra trong tuần Ôn tập:
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (30 phút; 8 điểm)
Đọc thầm bài " Cây xoài ". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất câu 1,
2, 3, 4, 8 và thực hiện yêu cầu các câu còn lại.
CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài
nào cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn
một nửa sang vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn
(con chú Tư) cũng đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây
nên hái được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả. Lần
này thì chú không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã
sang vườn chú. Các cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây
ứa ra. Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả. Tôi
liền phản đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ !
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi.
Nhưng từ đó cây xoài cành lá lại xum xuê. Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng
chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
Mai Duy Quý
Câu 1. Ai đã trồng cây xoài? (M1 - 0,5 đ)
A. Ông bạn nhỏ.
B. Mẹ bạn nhỏ.
C. Ba bạn nhỏ.
Câu 2. Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm? (M1 0,5đ)
A. Vì chú không thích ăn xoài.
ngon.
B. Vì xoài năm nay không
C. Vì chú thấy con mình cũng hái xoài.
Câu 3. Ba của bạn nhỏ đã có thái độ như thế nào khi thấy cây xoài bị đốn
phần cành ngả sang nhà hàng xóm?(M1 - 0,5 đ)
A. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì, vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
B. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì,
C. Vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
Câu 4. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì? (M1 - 0,5 đ)
A. Dựng phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú lên.
B. Chặt phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú.
C. Để nguyên phần cây xoài bị ngã ở vườn nhà mình.
Câu 5. Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi ba bảo bạn mang xoài sang biếu
chú Tư? (M2 - 1 đ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này?(M2 -1đ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao? (M3 - 1đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8. Câu thường gồm những thành phần phần chính nào? (M1 – 0,5đ)
A. Một thành phần chính là chủ ngữ.
B. Hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ba thành phần chính là chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ.
Câu 9. Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu:
(M1 – 0,5đ)
B
a. Bơi lội tung tăng
b. Là một ngọn tháp xanh
A
1. Mỗi cây thông
2. Đàn cá bảy màu
Câu 10. Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu sau? (M2 – 1đ)
Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái.
Câu 11. Em hãy viết 1 câu có trạng ngữ (M3 – 1đ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
MA TRẬN ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN/TL
TN/TL
TN/TL
Số câu
2 TN
1 TL
1 TL
4 câu
Số điểm
1
1
1
3 điểm
Số câu
4 TN
2 TL
1TL
7 câu
Số điểm
2
2
1
5 điểm
Số câu
6 TN
3 TL
2 TL
11 câu
Số điểm
3
3
2
8 điểm
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu, số
điểm
Kiến thức
Tiếng Việt
- Tìm chủ ngữ, vị
ngữ, trạng ngữ.
- Viết câu có đủ các
thành phần.
- Nối chủ ngữ với vị
ngữ thành câu.
Đọc hiểu
văn bản
Tổng
Tổng
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỌC HIỂU (8 điểm)
TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 điểm
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
CÂU 8
C
C
B
B
B
TỰ LUẬN:
Câu 5. Bạn nhỏ tức giận. ( 1đ)
Câu 6. Bạn nhỏ rút ra bài học về cách sống tốt ở đời.(1đ)
Câu 9: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu:
(M1 – 0,5đ) 1b, 2a
Câu 10: Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ & trạng ngữ trong câu sau? (M2 – 1đ)
Rồi đến mùa quả chín/, tôi /trèo lên cây để hái.
TN
CN
VN
Câu 11. Viết câu đúng đủ các thành phần chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (M3 –
1 đ)
Trường:....................................................
Lớp:..........................................................
Họ và tên:.................................................
Giám thị 1:
Giám thị 2:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KỲ II
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt ( Viết)- Lớp 4
Thời gian: 40 phút
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
Điểm:
Điểm viết: ……...
Đánh giá bằng nhận xét:
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (40 phút; 10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước
nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó.
Trường:………………………………
Lớp:...................................................
Họ và tên:...............................................
Giám thị 1:
Điểm:
Giám thị 2:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 4
Thời gian: 40 phút
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
Đánh giá bằng nhận xét:
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Phần I. Trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Nối mỗi hình với phân số chỉ phần tô đậm của hình đó. (M1-1đ)
Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (M1- 1đ)
2
A. Phân số 3 có tử số là 2, mẫu số là 3
3
B. Phân số 5 có tử số là 5, mẫu số là 3
5
C. Phân số 7 đọc là bảy phần năm
3
D. Phân số 8 đọc là ba phần tám
Câu 3. Nối mỗi phép chia với thương của nó viết dưới dạng phân số:
4
Câu 4. a) Phân số nào dưới đây bằng phân số 5 ?(M2 – 1đ)
20
16
A. 16
16
B. 20
1
5
18
C. 15
D. 20
1
b) Các phân số 4 ; 6 ; 3 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
1 5 1
5 1 1
1 1 5
5 1 1
A. 3 ; 6 ; 4
B. 6 ; 3 ; 4
C. 4 ; 3 ; 6
D. 6 ; 4 ; 3
Câu 5. Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam
chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp ? (M2 – 1đ)
3
A. 5
2
B. 3
2
3
C. 5
D. 2
Phần II. Tự luận
Câu 6. Rút gọn các phân số sau: (M2 – 1đ)
5
a) 45 = ………………………………
36
b) 27 = ……………………………..
Câu 7. Đặt tính rồi tính: (M2 – 1đ)
a. 3748 x 16
b. 63510 : 15
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….…............
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 8. Tổ Một thu gom được 25kg giấy vụn. Tổ Hai thu gom được nhiều hơn
tổ Một 10kg giấy vụn. Hỏi trung bình mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lôgam giấy vụn?(M2 – 2đ)
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 9. Tính bằng cách thuận tiện: (M3 – 1đ)
1265 x 48 + 51 x 1265 + 1265
ĐÁP ÁN:
Câu 1.
A. ½ B. 2/3
C. 3/8
D. 5/7
Câu 2.
A. Đ
B. S
C. S
D. Đ
Câu 3.
Nối đúng mỗi phân số được 0,25 đ
Câu 4.
a/ B
b/ B
Câu 5.
C
Câu 6.
a/ 1/9
b/ 4/3
Câu 7.
a/ 3748
b/ 63510 15
x 16
35
4234
22 488
51
3748
60
59 968
0
Câu 8.
Bài giải:
Tổ 2 thu gom được: 25 + 10 = 35(kg)
Trung bình mỗi tổ thu gom được: ( 25 + 35) : 2 = 30(kg)
Đáp số: 30kg giấy vụn
Câu 9.
1265 x 48 + 51 x 1265 + 1265 = 1265 x ( 48 + 51 + 1)
= 1265 x 100
=
Mạch nội dung
SỐ HỌC:
- Đọc, viết phân số;
nhận biết tử số, mẫu
số; so sánh các phân
số; xác định giá trị
của chữ số trong số;
hàng và lớp.
- Thực hiện các phép
tính cộng, trừ; vận
dụng vào giải toán
và tính thuận tiện.
Số
câu
Câu
số
Số
điể
m
126 500
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC
KÌ II
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Năm học: 2023- 2024
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
T T
T
TN
TL
TL
TN
TL
L N
N
3
2
3
1,2,
3
3
4,
5
2
6,7,
8
4
1
9
1
5
4
1,2,3,4,
5
5
6,7,8,
9
5
- Giải bài toán về
Tổng số câu
3
2
3
1
5
4
Tổng số điểm
3
2
4
1
5
5
Lớp:...................................................
Họ và tên:.............................................
Giám thị 1:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
Giám thị 2:
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 (Đọc)
Thời gian: 30 phút
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
Điểm:
Đọc thành tiếng:…
Đọc hiểu:......
Cộng: ……...
Đánh giá bằng nhận xét:
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng:(2 điểm) Giáo viên kiểm tra trong tuần Ôn tập:
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (30 phút; 8 điểm)
Đọc thầm bài " Cây xoài ". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất câu 1,
2, 3, 4, 8 và thực hiện yêu cầu các câu còn lại.
CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài
nào cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn
một nửa sang vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn
(con chú Tư) cũng đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây
nên hái được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả. Lần
này thì chú không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã
sang vườn chú. Các cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây
ứa ra. Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả. Tôi
liền phản đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ !
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi.
Nhưng từ đó cây xoài cành lá lại xum xuê. Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng
chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
Mai Duy Quý
Câu 1. Ai đã trồng cây xoài? (M1 - 0,5 đ)
A. Ông bạn nhỏ.
B. Mẹ bạn nhỏ.
C. Ba bạn nhỏ.
Câu 2. Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm? (M1 0,5đ)
A. Vì chú không thích ăn xoài.
ngon.
B. Vì xoài năm nay không
C. Vì chú thấy con mình cũng hái xoài.
Câu 3. Ba của bạn nhỏ đã có thái độ như thế nào khi thấy cây xoài bị đốn
phần cành ngả sang nhà hàng xóm?(M1 - 0,5 đ)
A. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì, vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
B. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì,
C. Vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
Câu 4. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì? (M1 - 0,5 đ)
A. Dựng phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú lên.
B. Chặt phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú.
C. Để nguyên phần cây xoài bị ngã ở vườn nhà mình.
Câu 5. Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi ba bảo bạn mang xoài sang biếu
chú Tư? (M2 - 1 đ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này?(M2 -1đ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao? (M3 - 1đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8. Câu thường gồm những thành phần phần chính nào? (M1 – 0,5đ)
A. Một thành phần chính là chủ ngữ.
B. Hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ba thành phần chính là chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ.
Câu 9. Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu:
(M1 – 0,5đ)
B
a. Bơi lội tung tăng
b. Là một ngọn tháp xanh
A
1. Mỗi cây thông
2. Đàn cá bảy màu
Câu 10. Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu sau? (M2 – 1đ)
Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái.
Câu 11. Em hãy viết 1 câu có trạng ngữ (M3 – 1đ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
MA TRẬN ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN/TL
TN/TL
TN/TL
Số câu
2 TN
1 TL
1 TL
4 câu
Số điểm
1
1
1
3 điểm
Số câu
4 TN
2 TL
1TL
7 câu
Số điểm
2
2
1
5 điểm
Số câu
6 TN
3 TL
2 TL
11 câu
Số điểm
3
3
2
8 điểm
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu, số
điểm
Kiến thức
Tiếng Việt
- Tìm chủ ngữ, vị
ngữ, trạng ngữ.
- Viết câu có đủ các
thành phần.
- Nối chủ ngữ với vị
ngữ thành câu.
Đọc hiểu
văn bản
Tổng
Tổng
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỌC HIỂU (8 điểm)
TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 điểm
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
CÂU 8
C
C
B
B
B
TỰ LUẬN:
Câu 5. Bạn nhỏ tức giận. ( 1đ)
Câu 6. Bạn nhỏ rút ra bài học về cách sống tốt ở đời.(1đ)
Câu 9: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu:
(M1 – 0,5đ) 1b, 2a
Câu 10: Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ & trạng ngữ trong câu sau? (M2 – 1đ)
Rồi đến mùa quả chín/, tôi /trèo lên cây để hái.
TN
CN
VN
Câu 11. Viết câu đúng đủ các thành phần chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (M3 –
1 đ)
Trường:....................................................
Lớp:..........................................................
Họ và tên:.................................................
Giám thị 1:
Giám thị 2:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KỲ II
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt ( Viết)- Lớp 4
Thời gian: 40 phút
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
Điểm:
Điểm viết: ……...
Đánh giá bằng nhận xét:
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (40 phút; 10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước
nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó.
Trường:………………………………
Lớp:...................................................
Họ và tên:...............................................
Giám thị 1:
Điểm:
Giám thị 2:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 4
Thời gian: 40 phút
Giám khảo 1:
Giám khảo 2:
Đánh giá bằng nhận xét:
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Phần I. Trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Nối mỗi hình với phân số chỉ phần tô đậm của hình đó. (M1-1đ)
Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (M1- 1đ)
2
A. Phân số 3 có tử số là 2, mẫu số là 3
3
B. Phân số 5 có tử số là 5, mẫu số là 3
5
C. Phân số 7 đọc là bảy phần năm
3
D. Phân số 8 đọc là ba phần tám
Câu 3. Nối mỗi phép chia với thương của nó viết dưới dạng phân số:
4
Câu 4. a) Phân số nào dưới đây bằng phân số 5 ?(M2 – 1đ)
20
16
A. 16
16
B. 20
1
5
18
C. 15
D. 20
1
b) Các phân số 4 ; 6 ; 3 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
1 5 1
5 1 1
1 1 5
5 1 1
A. 3 ; 6 ; 4
B. 6 ; 3 ; 4
C. 4 ; 3 ; 6
D. 6 ; 4 ; 3
Câu 5. Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam
chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp ? (M2 – 1đ)
3
A. 5
2
B. 3
2
3
C. 5
D. 2
Phần II. Tự luận
Câu 6. Rút gọn các phân số sau: (M2 – 1đ)
5
a) 45 = ………………………………
36
b) 27 = ……………………………..
Câu 7. Đặt tính rồi tính: (M2 – 1đ)
a. 3748 x 16
b. 63510 : 15
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….…............
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 8. Tổ Một thu gom được 25kg giấy vụn. Tổ Hai thu gom được nhiều hơn
tổ Một 10kg giấy vụn. Hỏi trung bình mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lôgam giấy vụn?(M2 – 2đ)
Bài giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 9. Tính bằng cách thuận tiện: (M3 – 1đ)
1265 x 48 + 51 x 1265 + 1265
ĐÁP ÁN:
Câu 1.
A. ½ B. 2/3
C. 3/8
D. 5/7
Câu 2.
A. Đ
B. S
C. S
D. Đ
Câu 3.
Nối đúng mỗi phân số được 0,25 đ
Câu 4.
a/ B
b/ B
Câu 5.
C
Câu 6.
a/ 1/9
b/ 4/3
Câu 7.
a/ 3748
b/ 63510 15
x 16
35
4234
22 488
51
3748
60
59 968
0
Câu 8.
Bài giải:
Tổ 2 thu gom được: 25 + 10 = 35(kg)
Trung bình mỗi tổ thu gom được: ( 25 + 35) : 2 = 30(kg)
Đáp số: 30kg giấy vụn
Câu 9.
1265 x 48 + 51 x 1265 + 1265 = 1265 x ( 48 + 51 + 1)
= 1265 x 100
=
Mạch nội dung
SỐ HỌC:
- Đọc, viết phân số;
nhận biết tử số, mẫu
số; so sánh các phân
số; xác định giá trị
của chữ số trong số;
hàng và lớp.
- Thực hiện các phép
tính cộng, trừ; vận
dụng vào giải toán
và tính thuận tiện.
Số
câu
Câu
số
Số
điể
m
126 500
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC
KÌ II
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Năm học: 2023- 2024
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
T T
T
TN
TL
TL
TN
TL
L N
N
3
2
3
1,2,
3
3
4,
5
2
6,7,
8
4
1
9
1
5
4
1,2,3,4,
5
5
6,7,8,
9
5
- Giải bài toán về
Tổng số câu
3
2
3
1
5
4
Tổng số điểm
3
2
4
1
5
5
 








Các ý kiến mới nhất