ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 CÔNG NGHỆ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chung Thủy
Ngày gửi: 09h:00' 02-04-2026
Dung lượng: 72.1 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chung Thủy
Ngày gửi: 09h:00' 02-04-2026
Dung lượng: 72.1 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ TRẠM TẤU
TRƯỜNG PTDTBT TH VÀTHCS
TÚC ĐÁN
KHUNG MA TRẬN - BẢN ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ - Lớp7
Thời gian làm bài: 45 phút (Khồng kể thời gian chép đề)
(Đề số 01- Đề kiểm tra gồm 04 trang)
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – CÔNG NGHỆ 7
T
T
1
Chủ đề/
Chương
Nội dung/ Đơn vị
kiến thức
Chương
III: Chăn
nuôi
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết
Hiểu
dụng
dụng
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
7/2
3/2
5/2
5/2
5/2
1/2
3/2
3.1. Giới thiệu về chăn
nuôi
3
1
1/2
1/2
3.2. Nuôi dưỡng và
chăm sóc vật nuôi
2
2
1/2
1/2
3.3. Phòng, trị bệnh
cho vật nuôi
2
1
1/2
1/2
3.4. Chăn nuôi gà thịt
trong nông hộ
1
1/2
1/2
1
3/2
2
2
4,0
40
2
10
4,0
40
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
8
4
3,0
30
1
3,0
30
Tỉ lệ
%
điểm
6
3,0
30
Vận
dụng
20
1
30
17,5
1
32,5
2
3,0
30
18
10
100
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – CÔNG NGHỆ 7
Nội dung/
Chủ đề/
TT
Đơn vị
Chương
kiến thức
Chương
III. Chăn
nuôi
1
3.1. Giới
thiệu về
chăn nuôi
3.2. Nuôi
dưỡng và
chăm sóc
vật nuôi
Yêu cầu cần đạt (được tách ra theo 3 mức độ)
Biết:
- Trình bày được vai trò của chăn nuôi đối với đời
sống con người và nền kinh tế.
- Biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều ở nước
ta (gia súc, gia cầm…).
- Biết được một số vật nuôi đặc trưng vùng miền ở
nước ta (gia súc, gia cầm…).
- Nêu được các phương thức chăn nuôi phổ biến
ở nước ta.
- Nêu được các vai trò việc vệ sinh chuồng trại
trong chăn nuôi.
Hiểu:
- So sánh được các đặc điểm cơ bản của các loại vật
nuôi đặc trưng vùng miền ở nước ta.
- Nêu được ưu và nhược điểm của các phương
thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản
thân với các ngành nghề trong chăn nuôi.
Vận dụng:
- Đề xuất được phương thức chăn nuôi phù hợp cho
một số đối tượng vật nuôi phổ biến ở địa phương.
Biết:
- Trình bày được vai trò của việc nuôi dưỡng,
chăm sóc vật nuôi.
- Nêu được các công việc cơ bản trong nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống,
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
3
(C1,
C2,
C3)
½
(C13
a, b)
½
(C13
c,d)
1
(C9)
2
(C4,
C5)
½
(C14
a, b)
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
3.3.
Phòng, trị
bệnh cho
vật nuôi
3.4. Chăn
nuôi gà
thịt trong
nông hộ
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
vật nuôi cái sinh sản.
Hiểu:
- Trình bày được kĩ thuật nuôi, chăm sóc cho một
loại vật nuôi phổ biến.
- So sánh được kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh
sản.
Vận dụng:
- Vận dụng được kiến thức về nuôi dưỡng và chăm
sóc vật nuôi vào thực tiễn của gia đình, địa phương.
Biết:
- Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh
cho vật nuôi.
- Nêu được các nguyên nhân chính gây bệnh cho
vật nuôi.
Hiểu:
- Trình bày được kĩ thuật phòng bệnh cho một số
loại vật nuôi phổ biến.
- Trình bày được kĩ thuật trị bệnh cho một số loại
vật nuôi phổ biến.
Biết:
- Nêu được vai trò của chuồng nuôi trong nông hộ.
- Nêu được các công việc trong kĩ thuật nuôi
dưỡng và chăm sóc gà thịt trong nông hộ.
Hiểu
- Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp
phòng, trị bệnh cho gà.
- Trình bày được kĩ thuật phòng, trị bệnh cho gà.
Vận dụng:
Đề xuất những việc không nên làm đề bảo vệ môi
trường trong chăn nuôi gà tại gia đình.
½
(C14
C, d)
2
(C10,
C11)
1
(C17)
2
(C6,
C7)
½
(C15
a, b)
½
(C15
c,d)
1
(C12)
½
(C16
a, b)
1
(C8)
½
(C16
c, d)
1
(C18)
8
4
3
30%
2
2
4
40%
3
30%
2
UBND XÃ TRẠM TẤU
TRƯỜNG PT DTBT TH VÀTHCS
TÚC ĐÁN
(Đề số 01- Đề kiểm tra gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Khồng kể thời gian chép đề)
I. TRẮC NGHIỆM( 7 điểm)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Vai trò của chăn nuôi là:
A. cung cấp nước, lương thực cho con người
B. nổi trội về chất lượng sản phẩm
C. cải thiện bảo vệ môi trường
D. cung cấp phân bón, tăng thu nhập cho nông dân
Câu 2. Vật nuôi phổ biến ở nước ta là vật nuôi:
A. được nuôi ở hầu khắp các vùng miền của nước ta.
B. được nuôi ở một vài địa phương nhất định.
C. được hình thành và chăn nuôi ở một số địa phương.
D. có đặc tính riêng biệt.
Câu 3. Ở nước ta có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào?
A. Chăn nuôi nông hộ
B. Chăn nuôi trang trại
C. Chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại
D. Chăn nuôi cá nhân
Câu 4. Mục đích của chăm sóc vật nuôi là gì?
A. Hạn chế sản phẩm chăn nuôi
B. Người chăn nuôi ít lãi
C. Giúp vật nuôi sống thoải mái, lớn nhanh, ít bệnh
D. Vật nuôi thường bị bệnh.
Câu 5. Ba giai đoạn của lợn cái sinh sản lần lượt là:
A. Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con.
B. Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn mang thai.
C. Giai đoạn mang thai → Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con.
D. Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn hậu bị.
Câu 6. Vai trò của việc trị bệnh cho vật nuôi là[a2.2]
A. tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho vật nuôi.
B. tăng cường sức khỏe; tạo miễn dịch và tiêu diệt mầm bệnh cho vật nuôi.
C. giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh hồi phục.
D. tiêu diệt mầm bệnh, giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh hồi phục.
Câu 7. Trong chăn nuôi, tiêm vắc-xin cho vật nuôi nhằm mục đích gì?
A. Làm cho vật nuôi lớn nhanh hơn
B. Phòng bệnh cho vật nuôi
C. Làm tăng số lượng vật nuôi trong đàn
D. Giúp vật nuôi ăn nhiều thức ăn hơn
Câu 8. Chuồng nuôi cho gà cần đảm bảo yếu tố gì?
A. Càng kín càng tốt, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
B. Thông thoáng, cao ráo, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
C. Có độ ẩm cao, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
D. Có độ ẩm thấp, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
Câu 9. Một hộ gia đình trồng ngô và sử dụng thân, lá ngô làm thức ăn cho bò; đồng thời dùng phân bò
để bón cho cây trồng. Điều này cho thấy điều gì trong sản xuất nông nghiệp?
A. Chăn nuôi có thể thay thế hoàn toàn trồng trọt
B. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người
C. Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau
D. Trồng trọt không liên quan đến hoạt động chăn nuôi
Câu 10. Vì sao vật nuôi đực giống cần được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt hơn so với vật nuôi thông
thường?
A. Để đảm bảo sức khỏe và khả năng phối giống tốt
B. Để vật nuôi đực giống lớn nhanh hơn các vật nuôi khác
C. Để giảm số lượng con giống sinh ra
D. Để vật nuôi đực giống ít phải vận động
Câu 11. Một hộ chăn nuôi không giữ ấm và không cho vật nuôi non bú sữa sớm sau khi sinh. Điều
này có thể dẫn đến hậu quả gì?
A. Vật nuôi non có thể tự tìm thức ăn ngay sau khi sinh
B. Vật nuôi non lớn nhanh hơn bình thường
C. Vật nuôi non không cần chăm sóc thêm
D. Vật nuôi non dễ bị yếu, chậm lớn hoặc mắc bệnh
Câu 12. Khi phát hiện một con vật nuôi trong đàn có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, người chăn
nuôi nên làm gì để hạn chế dịch bệnh lây lan?
A. Cho vật nuôi ăn nhiều thức ăn hơn để nhanh khỏi bệnh
B. Cách li con vật nuôi bị bệnh và theo dõi tình trạng của nó
C. Tiếp tục nuôi chung với đàn để dễ chăm sóc
D. Chỉ vệ sinh chuồng trại mà không cần xử lí con vật nuôi bị bệnh
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.(4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 13. Đọc đoạn thông tin sau:
“Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con
người như thịt, trứng, sữa; cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và tạo việc làm cho
người lao động. Tuy nhiên, nếu không xử lí tốt chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con người như thịt, trứng, ngô, gạo,sữa…
b. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người.
c. Vì chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường nên cần có biện pháp xử lí
chất thải trong chăn nuôi.
d. Vì có thể gây ô nhiễm môi trường nên chăn nuôi không có vai trò trong đời
sống.
Câu 14. Đọc đoạn thông tin sau:
“Vật nuôi cái sinh sản cần được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh
sản. Trong thời kì mang thai và nuôi con, vật nuôi cần được cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và
môi trường nuôi phù hợp. Việc chăm sóc tốt vật nuôi cái sinh sản giúp con non sinh ra khỏe mạnh và
phát triển tốt.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Vật nuôi cái sinh sản cần được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống.
b. Chăm sóc tốt vật nuôi cái sinh sản giúp con non sinh ra khỏe mạnh.
c. Vì vật nuôi cái sinh sản cần đảm bảo sức khỏe nên chỉ cần tăng lượng thức ăn,
không cần chú ý đến môi trường nuôi.
d. Vật nuôi cái sinh sản chỉ cần chăm sóc sau khi sinh con.
Câu 15. Đọc đoạn thông tin sau:
“Khi vật nuôi bị bệnh, người chăn nuôi cần phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để có biện pháp xử
lí kịp thời. Vật nuôi bị bệnh cần được cách li khỏi đàn để tránh lây lan. Ngoài ra cần chăm sóc, cho ăn
uống đầy đủ và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của cán bộ thú y.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Khi phát hiện vật nuôi có dấu hiệu bất thường cần xử lí kịp thời.
b. Vật nuôi bị bệnh cần cách li khỏi đàn.
c. Nếu vật nuôi bị bệnh vẫn được nuôi chung với đàn thì nguy cơ lây bệnh cho các
con khác sẽ tăng.
d. Khi vật nuôi bị bệnh, chỉ cần dùng thuốc theo hướng dẫn của thú y, không cần
chú ý đến việc chăm sóc hay cho ăn uống.
Câu 16. Đọc đoạn thông tin sau:
“Gà con từ mới nở đến khoảng 1 tháng tuổi có sức đề kháng còn yếu nên cần được chăm sóc cẩn
thận. Chuồng nuôi phải được giữ ấm, sạch sẽ và khô ráo. Gà con cần được cung cấp thức ăn và nước
uống phù hợp. Nếu điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo hoặc chăm sóc không đúng cách, gà con có
thể chậm lớn và dễ mắc bệnh.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Trong giai đoạn từ mới nở đến 1 tháng tuổi, gà con cần được giữ ấm chuồng
nuôi để đảm bảo sức khỏe.
b. Gà con trong giai đoạn này cần được cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp.
c. Nếu chuồng nuôi khô ráo và sạch sẽ, gà con có thể chậm lớn hoặc dễ mắc bệnh
hơn.
d. Vì gà con cần được giữ ấm nên có thể giảm việc vệ sinh chuồng nuôi để hạn chế
gió lạnh.
II. TỰ LUẬN( 3 điểm)
Câu 17. (1 điểm)
Một gia đình nuôi lợn nhưng chỉ chú ý cho lợn ăn nhiều thức ăn mà ít vệ sinh chuồng trại và không
thường xuyên chăm sóc đàn lợn.
Theo em, việc làm này có ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và sức khỏe của vật nuôi? Hãy
giải thích.
Câu 18. (2 điểm)
Một gia đình mới nuôi gà con nhưng để chuồng nuôi ẩm ướt, ít vệ sinh và không giữ ấm chuồng vào
ban đêm. Sau một thời gian, nhiều gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh.
a) Em hãy nêu hai nguyên nhân khiến gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh trong trường hợp trên.
b) Em hãy đề xuất hai biện pháp chăm sóc phù hợp để giúp đàn gà con phát triển khỏe mạnh.
---------------Hết------------------
UBND XÃ TRẠM TẤU
TRƯỜNG PT DTBT TH VÀTHCS
TÚC ĐÁN
(Đề số 02- Đề kiểm tra gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Khồng kể thời gian chép đề)
I. TRẮC NGHIỆM( 7 điểm)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Chăn nuôi còn có vai trò nào sau đây trong sản xuất nông nghiệp?
A. Cung cấp nước tưới cho cây trồng
B. Cung cấp phân bón cho cây trồng
C. Cung cấp đất trồng trọt
D. Cung cấp ánh sáng cho cây
Câu 2. Vật nuôi phổ biến ở nước ta là vật nuôi:
A. được nuôi ở đồng bằng
B. được nuôi ở vùng núi
C. được nuôi ở hầu khắp các vùng miền của nước ta D. được nuôi trong trang trại lớn
Câu 3. Phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay là:
A. chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại
B. chăn nuôi cá nhân và chăn nuôi tập thể
C. chăn nuôi tự nhiên
D. chăn nuôi theo mùa
Câu 4. Nuôi dưỡng vật nuôi là:
A. chữa bệnh cho vật nuôi
B. vệ sinh chuồng trại cho vật nuôi
C. tiêm phòng cho vật nuôi
D. cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp cho vật nuôi
Câu 5. Đối với vật nuôi non, việc làm quan trọng sau khi sinh là gì?
A. cho con non ăn thức ăn tinh ngay
B. cho con non bú sữa đầu của mẹ
C. tách con non khỏi mẹ ngay lập tức
D. cho con non uống nhiều nước
Câu 6. Phòng bệnh cho vật nuôi là:
A. bán vật nuôi bị bệnh
B. chữa bệnh cho vật nuôi khi đã bị bệnh
C. giết mổ vật nuôi bị bệnh
D. thực hiện các biện pháp để vật nuôi không
mắc bệnh
Câu 7. Khi phát hiện vật nuôi bị bệnh, người chăn nuôi cần làm gì?
A. cách li vật nuôi bị bệnh khỏi đàn
B. thả vật nuôi ra ngoài tự do
C. cho vật nuôi ăn nhiều thức ăn hơn
D. tiếp tục nuôi chung với đàn
Câu 8. Chuồng nuôi gà cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Thấp và chật để dễ quản lí
B. Kín hoàn toàn, không có ánh sáng
C. Thông thoáng, cao ráo, ấm về mùa đông, mát D. Ẩm ướt để gà dễ thích nghi
về mùa hè
Câu 9. Một hộ gia đình trồng ngô và sử dụng thân, lá ngô làm thức ăn cho bò; đồng thời dùng phân bò
để bón cho cây trồng. Điều này cho thấy điều gì trong sản xuất nông nghiệp?
A. Chăn nuôi có thể thay thế hoàn toàn trồng trọt
B. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người
C. Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau
D. Trồng trọt không liên quan đến hoạt động chăn nuôi
Câu 10. Vì sao vật nuôi non cần được bú sữa đầu của mẹ ngay sau khi sinh?
A. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non dễ ngủ
B. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non tăng sức đề kháng
C. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non ăn được nhiều thức ăn hơn
D. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non lớn nhanh ngay lập tức
Câu 11. Vì sao vật nuôi đực giống cần được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt hơn so với vật nuôi thông
thường?
A. Để đảm bảo sức khỏe và khả năng phối giống tốt
B. Để vật nuôi đực giống lớn nhanh hơn các vật nuôi khác
C. Để giảm số lượng con giống sinh ra
D. Để vật nuôi đực giống ít phải vận động
Câu 12. Một hộ chăn nuôi không tiêm vắc-xin phòng bệnh cho đàn gà. Sau một thời gian, khi dịch
bệnh xuất hiện, nhiều con trong đàn bị mắc bệnh.
Nguyên nhân hợp lí nhất của tình trạng trên là gì?
A. Gà không được ăn đủ thức ăn
B. Chuồng nuôi có diện tích quá rộng
C. Gà không được tạo khả năng miễn dịch phòng bệnh
D. Gà được nuôi với số lượng ít
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.(4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 13. Đọc đoạn thông tin sau:
“Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con
người như thịt, trứng, sữa; cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và tạo việc làm cho
người lao động. Tuy nhiên, nếu không xử lí tốt chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con người như thịt, trứng, sữa.
b. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người.
c. Vì chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường nên cần có biện pháp xử lí
chất thải trong chăn nuôi.
d. Vì có thể gây ô nhiễm môi trường nên chăn nuôi không có vai trò trong đời
sống.
Câu 14. Đọc đoạn thông tin sau:
“ Vật nuôi đực giống có vai trò quan trọng trong chăn nuôi vì ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và
số lượng con giống. Do đó, vật nuôi đực giống cần được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt. Người chăn nuôi
phải cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và đảm bảo chuồng nuôi sạch sẽ, thoáng mát. Ngoài ra, cần
cho vật nuôi vận động hợp lí để duy trì sức khỏe và khả năng phối giống. Nếu chăm sóc không đúng
cách, sức khỏe và khả năng sinh sản của vật nuôi đực giống có thể bị giảm.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Vật nuôi đực giống không cần được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống.
b. Chuồng nuôi vật nuôi đực giống cần đảm bảo sạch sẽ và thoáng mát.
c. Nếu vật nuôi đực giống không được vận động hợp lí thì khả năng phối giống có
thể bị giảm.
d. Vì vật nuôi đực giống ảnh hưởng đến sinh sản nên chỉ cần chú ý cho ăn nhiều
thức ăn là đủ.
Câu 15. Đọc đoạn thông tin sau:
“Phòng bệnh cho vật nuôi là việc làm rất quan trọng trong chăn nuôi. Người chăn nuôi cần giữ chuồng
trại sạch sẽ, khô ráo, cung cấp thức ăn và nước uống đầy đủ, đồng thời tiêm vắc-xin phòng bệnh theo
định kì cho vật nuôi. Ngoài ra, cần theo dõi tình trạng sức khỏe của vật nuôi để phát hiện sớm các dấu
hiệu bất thường và có biện pháp xử lí kịp thời. Nếu thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh, vật nuôi sẽ
khỏe mạnh và hạn chế được nguy cơ mắc bệnh.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Giữ chuồng trại sạch sẽ, khô ráo là một biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
b. Tiêm vắc-xin định kì giúp cho vật nuôi lớn nhanh hơn.
c. Nếu người chăn nuôi thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của vật nuôi thì
có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và có biện pháp xử lí kịp thời.
d. Khi đã tiêm vắc-xin phòng bệnh, người chăn nuôi không cần chú ý vệ sinh
chuồng trại nữa.
Câu 16. Đọc đoạn thông tin sau:
“Gà trên 1 tháng tuổi đã có sức đề kháng tốt hơn so với giai đoạn gà con mới nở, tuy nhiên người
chăn nuôi vẫn cần chăm sóc đúng cách để gà phát triển tốt. Chuồng nuôi cần đảm bảo sạch sẽ, khô ráo
và thông thoáng. Gà cần được cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống phù hợp với từng giai đoạn phát
triển. Ngoài ra, cần thường xuyên theo dõi đàn gà để kịp thời phát hiện những con có biểu hiện bất
thường và có biện pháp xử lí phù hợp.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chuồng nuôi gà trên 1 tháng tuổi cần đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và thông thoáng.
b. Gà trên 1 tháng tuổi cần được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống phù hợp.
c. Vì gà trên 1 tháng tuổi có sức đề kháng tốt hơn nên người chăn nuôi không cần
theo dõi đàn gà thường xuyên.
d. Mặc dù gà trên 1 tháng tuổi có sức đề kháng tốt hơn giai đoạn gà con nhưng nếu
không được chăm sóc đúng cách thì gà vẫn có thể chậm lớn hoặc dễ mắc bệnh.
II. TỰ LUẬN( 3 điểm)
Câu 17. (1 điểm)
Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương, nêu một số biện pháp chống nóng cho lợn
thịt.
Câu 18. (2 điểm)
Một gia đình mới nuôi gà con nhưng để chuồng nuôi ẩm ướt, ít vệ sinh và không giữ ấm chuồng vào
ban đêm. Sau một thời gian, nhiều gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh.
a) Em hãy nêu hai nguyên nhân khiến gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh trong trường hợp trên.
b) Em hãy đề xuất hai biện pháp chăm sóc phù hợp để giúp đàn gà con phát triển khỏe mạnh.
---------------Hết------------------
UBND XÃ TRẠM TẤU
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG PTDTBT TH VÀ
THCS TÚC ĐÁN
(Đề số 01- HDC gồm 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
1.Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
A
C
C
A
D
B
B
C
A
D
B
2. Trắc nghiệm dạng Đúng – Sai (4,0 điểm):
(Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1 điểm)
Câu
13
14
15
16
Lệnh hỏi
a
S
Đ
Đ
Đ
b
S
Đ
Đ
Đ
c
Đ
S
Đ
S
d
S
S
S
S
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 17
- Việc chăm sóc không tốt có thể làm vật nuôi dễ mắc bệnh,
0,5
(1,0 điểm).
chậm lớn, hiệu quả chăn nuôi thấp.
0,5
- Giải thích: ngoài thức ăn, vật nuôi còn cần chuồng trại sạch
sẽ, chăm sóc và quản lí tốt để đảm bảo sức khỏe và sinh
trưởng bình thường.
Câu 18
(2,0 điểm).
a) Nêu nguyên nhân:
- Chuồng nuôi ẩm ướt, không sạch sẽ → dễ phát sinh mầm
bệnh.
- Không giữ ấm chuồng nuôi, đặc biệt vào ban đêm → gà con
dễ bị lạnh, sức đề kháng kém.
b) Đề xuất biện pháp:
- Giữ chuồng nuôi khô ráo, sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh.
- Giữ ấm chuồng nuôi cho gà con, đặc biệt khi thời tiết lạnh.
- Cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp cho gà con.
(Chỉ cần nêu 2 biện pháp đúng là đạt 1 điểm)
UBND XÃ TRẠM TẤU
TRƯỜNG PTDTBT TH VÀ
THCS TÚC ĐÁN
(Đề số 02- HDC gồm 01 trang)
(1,0)
0,5
0,5
(1,0)
0,5
0,5
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
1.Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
C
A
D
B
D
A
C
C
B
A
C
2. Trắc nghiệm dạng Đúng – Sai (4,0 điểm):
(Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1 điểm)
Câu
13
14
15
16
Lệnh hỏi
a
Đ
S
Đ
Đ
b
S
Đ
S
Đ
c
Đ
Đ
Đ
S
d
S
S
S
Đ
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 17
- Nền chuồng bằng bê tông, mỗi ô nuôi cần có bể nước tắm,
0,25
(1,0 điểm).
nhưng không quá bẩn.
0,25
- Lợp mái mũi hoặc mái chồng để lưu thông không khí.
0,25
- Lắp đặt hệ thống giàn mát hoặc quạt gió hợp lí.
0,25
- Lắp đặt bạt: ban ngày kéo bạt xuống, ban đêm kéo bạt lên 1
nửa cho gió mát vào
Câu 18
(2,0 điểm).
a) Nêu nguyên nhân:
- Chuồng nuôi ẩm ướt, không sạch sẽ → dễ phát sinh mầm
bệnh.
- Không giữ ấm chuồng nuôi, đặc biệt vào ban đêm → gà con
dễ bị lạnh, sức đề kháng kém.
b) Đề xuất biện pháp:
- Giữ chuồng nuôi khô ráo, sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh.
- Giữ ấm chuồng nuôi cho gà con, đặc biệt khi thời tiết lạnh.
- Cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp cho gà con.
(Chỉ cần nêu 2 biện pháp đúng là đạt 1 điểm)
(1,0)
0,5
0,5
(1,0)
0,5
0,5
Túc Đán, ngày 13 tháng 3 năm 2026
Kí duyệt của BGH
Nhà Trường
Kí duyệt của tổ chuyên
môn duyệt
Người ra đề
Lò Văn Mớn
Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Chung Thủy
TRƯỜNG PTDTBT TH VÀTHCS
TÚC ĐÁN
KHUNG MA TRẬN - BẢN ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ - Lớp7
Thời gian làm bài: 45 phút (Khồng kể thời gian chép đề)
(Đề số 01- Đề kiểm tra gồm 04 trang)
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – CÔNG NGHỆ 7
T
T
1
Chủ đề/
Chương
Nội dung/ Đơn vị
kiến thức
Chương
III: Chăn
nuôi
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết
Hiểu
dụng
dụng
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
7/2
3/2
5/2
5/2
5/2
1/2
3/2
3.1. Giới thiệu về chăn
nuôi
3
1
1/2
1/2
3.2. Nuôi dưỡng và
chăm sóc vật nuôi
2
2
1/2
1/2
3.3. Phòng, trị bệnh
cho vật nuôi
2
1
1/2
1/2
3.4. Chăn nuôi gà thịt
trong nông hộ
1
1/2
1/2
1
3/2
2
2
4,0
40
2
10
4,0
40
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
8
4
3,0
30
1
3,0
30
Tỉ lệ
%
điểm
6
3,0
30
Vận
dụng
20
1
30
17,5
1
32,5
2
3,0
30
18
10
100
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – CÔNG NGHỆ 7
Nội dung/
Chủ đề/
TT
Đơn vị
Chương
kiến thức
Chương
III. Chăn
nuôi
1
3.1. Giới
thiệu về
chăn nuôi
3.2. Nuôi
dưỡng và
chăm sóc
vật nuôi
Yêu cầu cần đạt (được tách ra theo 3 mức độ)
Biết:
- Trình bày được vai trò của chăn nuôi đối với đời
sống con người và nền kinh tế.
- Biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều ở nước
ta (gia súc, gia cầm…).
- Biết được một số vật nuôi đặc trưng vùng miền ở
nước ta (gia súc, gia cầm…).
- Nêu được các phương thức chăn nuôi phổ biến
ở nước ta.
- Nêu được các vai trò việc vệ sinh chuồng trại
trong chăn nuôi.
Hiểu:
- So sánh được các đặc điểm cơ bản của các loại vật
nuôi đặc trưng vùng miền ở nước ta.
- Nêu được ưu và nhược điểm của các phương
thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản
thân với các ngành nghề trong chăn nuôi.
Vận dụng:
- Đề xuất được phương thức chăn nuôi phù hợp cho
một số đối tượng vật nuôi phổ biến ở địa phương.
Biết:
- Trình bày được vai trò của việc nuôi dưỡng,
chăm sóc vật nuôi.
- Nêu được các công việc cơ bản trong nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống,
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
3
(C1,
C2,
C3)
½
(C13
a, b)
½
(C13
c,d)
1
(C9)
2
(C4,
C5)
½
(C14
a, b)
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
3.3.
Phòng, trị
bệnh cho
vật nuôi
3.4. Chăn
nuôi gà
thịt trong
nông hộ
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
vật nuôi cái sinh sản.
Hiểu:
- Trình bày được kĩ thuật nuôi, chăm sóc cho một
loại vật nuôi phổ biến.
- So sánh được kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh
sản.
Vận dụng:
- Vận dụng được kiến thức về nuôi dưỡng và chăm
sóc vật nuôi vào thực tiễn của gia đình, địa phương.
Biết:
- Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh
cho vật nuôi.
- Nêu được các nguyên nhân chính gây bệnh cho
vật nuôi.
Hiểu:
- Trình bày được kĩ thuật phòng bệnh cho một số
loại vật nuôi phổ biến.
- Trình bày được kĩ thuật trị bệnh cho một số loại
vật nuôi phổ biến.
Biết:
- Nêu được vai trò của chuồng nuôi trong nông hộ.
- Nêu được các công việc trong kĩ thuật nuôi
dưỡng và chăm sóc gà thịt trong nông hộ.
Hiểu
- Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp
phòng, trị bệnh cho gà.
- Trình bày được kĩ thuật phòng, trị bệnh cho gà.
Vận dụng:
Đề xuất những việc không nên làm đề bảo vệ môi
trường trong chăn nuôi gà tại gia đình.
½
(C14
C, d)
2
(C10,
C11)
1
(C17)
2
(C6,
C7)
½
(C15
a, b)
½
(C15
c,d)
1
(C12)
½
(C16
a, b)
1
(C8)
½
(C16
c, d)
1
(C18)
8
4
3
30%
2
2
4
40%
3
30%
2
UBND XÃ TRẠM TẤU
TRƯỜNG PT DTBT TH VÀTHCS
TÚC ĐÁN
(Đề số 01- Đề kiểm tra gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Khồng kể thời gian chép đề)
I. TRẮC NGHIỆM( 7 điểm)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Vai trò của chăn nuôi là:
A. cung cấp nước, lương thực cho con người
B. nổi trội về chất lượng sản phẩm
C. cải thiện bảo vệ môi trường
D. cung cấp phân bón, tăng thu nhập cho nông dân
Câu 2. Vật nuôi phổ biến ở nước ta là vật nuôi:
A. được nuôi ở hầu khắp các vùng miền của nước ta.
B. được nuôi ở một vài địa phương nhất định.
C. được hình thành và chăn nuôi ở một số địa phương.
D. có đặc tính riêng biệt.
Câu 3. Ở nước ta có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào?
A. Chăn nuôi nông hộ
B. Chăn nuôi trang trại
C. Chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại
D. Chăn nuôi cá nhân
Câu 4. Mục đích của chăm sóc vật nuôi là gì?
A. Hạn chế sản phẩm chăn nuôi
B. Người chăn nuôi ít lãi
C. Giúp vật nuôi sống thoải mái, lớn nhanh, ít bệnh
D. Vật nuôi thường bị bệnh.
Câu 5. Ba giai đoạn của lợn cái sinh sản lần lượt là:
A. Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con.
B. Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn mang thai.
C. Giai đoạn mang thai → Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con.
D. Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn hậu bị.
Câu 6. Vai trò của việc trị bệnh cho vật nuôi là[a2.2]
A. tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho vật nuôi.
B. tăng cường sức khỏe; tạo miễn dịch và tiêu diệt mầm bệnh cho vật nuôi.
C. giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh hồi phục.
D. tiêu diệt mầm bệnh, giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh hồi phục.
Câu 7. Trong chăn nuôi, tiêm vắc-xin cho vật nuôi nhằm mục đích gì?
A. Làm cho vật nuôi lớn nhanh hơn
B. Phòng bệnh cho vật nuôi
C. Làm tăng số lượng vật nuôi trong đàn
D. Giúp vật nuôi ăn nhiều thức ăn hơn
Câu 8. Chuồng nuôi cho gà cần đảm bảo yếu tố gì?
A. Càng kín càng tốt, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
B. Thông thoáng, cao ráo, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
C. Có độ ẩm cao, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
D. Có độ ẩm thấp, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
Câu 9. Một hộ gia đình trồng ngô và sử dụng thân, lá ngô làm thức ăn cho bò; đồng thời dùng phân bò
để bón cho cây trồng. Điều này cho thấy điều gì trong sản xuất nông nghiệp?
A. Chăn nuôi có thể thay thế hoàn toàn trồng trọt
B. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người
C. Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau
D. Trồng trọt không liên quan đến hoạt động chăn nuôi
Câu 10. Vì sao vật nuôi đực giống cần được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt hơn so với vật nuôi thông
thường?
A. Để đảm bảo sức khỏe và khả năng phối giống tốt
B. Để vật nuôi đực giống lớn nhanh hơn các vật nuôi khác
C. Để giảm số lượng con giống sinh ra
D. Để vật nuôi đực giống ít phải vận động
Câu 11. Một hộ chăn nuôi không giữ ấm và không cho vật nuôi non bú sữa sớm sau khi sinh. Điều
này có thể dẫn đến hậu quả gì?
A. Vật nuôi non có thể tự tìm thức ăn ngay sau khi sinh
B. Vật nuôi non lớn nhanh hơn bình thường
C. Vật nuôi non không cần chăm sóc thêm
D. Vật nuôi non dễ bị yếu, chậm lớn hoặc mắc bệnh
Câu 12. Khi phát hiện một con vật nuôi trong đàn có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, người chăn
nuôi nên làm gì để hạn chế dịch bệnh lây lan?
A. Cho vật nuôi ăn nhiều thức ăn hơn để nhanh khỏi bệnh
B. Cách li con vật nuôi bị bệnh và theo dõi tình trạng của nó
C. Tiếp tục nuôi chung với đàn để dễ chăm sóc
D. Chỉ vệ sinh chuồng trại mà không cần xử lí con vật nuôi bị bệnh
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.(4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 13. Đọc đoạn thông tin sau:
“Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con
người như thịt, trứng, sữa; cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và tạo việc làm cho
người lao động. Tuy nhiên, nếu không xử lí tốt chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con người như thịt, trứng, ngô, gạo,sữa…
b. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người.
c. Vì chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường nên cần có biện pháp xử lí
chất thải trong chăn nuôi.
d. Vì có thể gây ô nhiễm môi trường nên chăn nuôi không có vai trò trong đời
sống.
Câu 14. Đọc đoạn thông tin sau:
“Vật nuôi cái sinh sản cần được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh
sản. Trong thời kì mang thai và nuôi con, vật nuôi cần được cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và
môi trường nuôi phù hợp. Việc chăm sóc tốt vật nuôi cái sinh sản giúp con non sinh ra khỏe mạnh và
phát triển tốt.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Vật nuôi cái sinh sản cần được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống.
b. Chăm sóc tốt vật nuôi cái sinh sản giúp con non sinh ra khỏe mạnh.
c. Vì vật nuôi cái sinh sản cần đảm bảo sức khỏe nên chỉ cần tăng lượng thức ăn,
không cần chú ý đến môi trường nuôi.
d. Vật nuôi cái sinh sản chỉ cần chăm sóc sau khi sinh con.
Câu 15. Đọc đoạn thông tin sau:
“Khi vật nuôi bị bệnh, người chăn nuôi cần phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để có biện pháp xử
lí kịp thời. Vật nuôi bị bệnh cần được cách li khỏi đàn để tránh lây lan. Ngoài ra cần chăm sóc, cho ăn
uống đầy đủ và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của cán bộ thú y.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Khi phát hiện vật nuôi có dấu hiệu bất thường cần xử lí kịp thời.
b. Vật nuôi bị bệnh cần cách li khỏi đàn.
c. Nếu vật nuôi bị bệnh vẫn được nuôi chung với đàn thì nguy cơ lây bệnh cho các
con khác sẽ tăng.
d. Khi vật nuôi bị bệnh, chỉ cần dùng thuốc theo hướng dẫn của thú y, không cần
chú ý đến việc chăm sóc hay cho ăn uống.
Câu 16. Đọc đoạn thông tin sau:
“Gà con từ mới nở đến khoảng 1 tháng tuổi có sức đề kháng còn yếu nên cần được chăm sóc cẩn
thận. Chuồng nuôi phải được giữ ấm, sạch sẽ và khô ráo. Gà con cần được cung cấp thức ăn và nước
uống phù hợp. Nếu điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo hoặc chăm sóc không đúng cách, gà con có
thể chậm lớn và dễ mắc bệnh.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Trong giai đoạn từ mới nở đến 1 tháng tuổi, gà con cần được giữ ấm chuồng
nuôi để đảm bảo sức khỏe.
b. Gà con trong giai đoạn này cần được cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp.
c. Nếu chuồng nuôi khô ráo và sạch sẽ, gà con có thể chậm lớn hoặc dễ mắc bệnh
hơn.
d. Vì gà con cần được giữ ấm nên có thể giảm việc vệ sinh chuồng nuôi để hạn chế
gió lạnh.
II. TỰ LUẬN( 3 điểm)
Câu 17. (1 điểm)
Một gia đình nuôi lợn nhưng chỉ chú ý cho lợn ăn nhiều thức ăn mà ít vệ sinh chuồng trại và không
thường xuyên chăm sóc đàn lợn.
Theo em, việc làm này có ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và sức khỏe của vật nuôi? Hãy
giải thích.
Câu 18. (2 điểm)
Một gia đình mới nuôi gà con nhưng để chuồng nuôi ẩm ướt, ít vệ sinh và không giữ ấm chuồng vào
ban đêm. Sau một thời gian, nhiều gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh.
a) Em hãy nêu hai nguyên nhân khiến gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh trong trường hợp trên.
b) Em hãy đề xuất hai biện pháp chăm sóc phù hợp để giúp đàn gà con phát triển khỏe mạnh.
---------------Hết------------------
UBND XÃ TRẠM TẤU
TRƯỜNG PT DTBT TH VÀTHCS
TÚC ĐÁN
(Đề số 02- Đề kiểm tra gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
Thời gian làm bài: 45 phút
(Khồng kể thời gian chép đề)
I. TRẮC NGHIỆM( 7 điểm)
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Chăn nuôi còn có vai trò nào sau đây trong sản xuất nông nghiệp?
A. Cung cấp nước tưới cho cây trồng
B. Cung cấp phân bón cho cây trồng
C. Cung cấp đất trồng trọt
D. Cung cấp ánh sáng cho cây
Câu 2. Vật nuôi phổ biến ở nước ta là vật nuôi:
A. được nuôi ở đồng bằng
B. được nuôi ở vùng núi
C. được nuôi ở hầu khắp các vùng miền của nước ta D. được nuôi trong trang trại lớn
Câu 3. Phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay là:
A. chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại
B. chăn nuôi cá nhân và chăn nuôi tập thể
C. chăn nuôi tự nhiên
D. chăn nuôi theo mùa
Câu 4. Nuôi dưỡng vật nuôi là:
A. chữa bệnh cho vật nuôi
B. vệ sinh chuồng trại cho vật nuôi
C. tiêm phòng cho vật nuôi
D. cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp cho vật nuôi
Câu 5. Đối với vật nuôi non, việc làm quan trọng sau khi sinh là gì?
A. cho con non ăn thức ăn tinh ngay
B. cho con non bú sữa đầu của mẹ
C. tách con non khỏi mẹ ngay lập tức
D. cho con non uống nhiều nước
Câu 6. Phòng bệnh cho vật nuôi là:
A. bán vật nuôi bị bệnh
B. chữa bệnh cho vật nuôi khi đã bị bệnh
C. giết mổ vật nuôi bị bệnh
D. thực hiện các biện pháp để vật nuôi không
mắc bệnh
Câu 7. Khi phát hiện vật nuôi bị bệnh, người chăn nuôi cần làm gì?
A. cách li vật nuôi bị bệnh khỏi đàn
B. thả vật nuôi ra ngoài tự do
C. cho vật nuôi ăn nhiều thức ăn hơn
D. tiếp tục nuôi chung với đàn
Câu 8. Chuồng nuôi gà cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Thấp và chật để dễ quản lí
B. Kín hoàn toàn, không có ánh sáng
C. Thông thoáng, cao ráo, ấm về mùa đông, mát D. Ẩm ướt để gà dễ thích nghi
về mùa hè
Câu 9. Một hộ gia đình trồng ngô và sử dụng thân, lá ngô làm thức ăn cho bò; đồng thời dùng phân bò
để bón cho cây trồng. Điều này cho thấy điều gì trong sản xuất nông nghiệp?
A. Chăn nuôi có thể thay thế hoàn toàn trồng trọt
B. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người
C. Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau
D. Trồng trọt không liên quan đến hoạt động chăn nuôi
Câu 10. Vì sao vật nuôi non cần được bú sữa đầu của mẹ ngay sau khi sinh?
A. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non dễ ngủ
B. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non tăng sức đề kháng
C. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non ăn được nhiều thức ăn hơn
D. Vì sữa đầu giúp vật nuôi non lớn nhanh ngay lập tức
Câu 11. Vì sao vật nuôi đực giống cần được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt hơn so với vật nuôi thông
thường?
A. Để đảm bảo sức khỏe và khả năng phối giống tốt
B. Để vật nuôi đực giống lớn nhanh hơn các vật nuôi khác
C. Để giảm số lượng con giống sinh ra
D. Để vật nuôi đực giống ít phải vận động
Câu 12. Một hộ chăn nuôi không tiêm vắc-xin phòng bệnh cho đàn gà. Sau một thời gian, khi dịch
bệnh xuất hiện, nhiều con trong đàn bị mắc bệnh.
Nguyên nhân hợp lí nhất của tình trạng trên là gì?
A. Gà không được ăn đủ thức ăn
B. Chuồng nuôi có diện tích quá rộng
C. Gà không được tạo khả năng miễn dịch phòng bệnh
D. Gà được nuôi với số lượng ít
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.(4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 13. Đọc đoạn thông tin sau:
“Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con
người như thịt, trứng, sữa; cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và tạo việc làm cho
người lao động. Tuy nhiên, nếu không xử lí tốt chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con người như thịt, trứng, sữa.
b. Chăn nuôi chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người.
c. Vì chất thải chăn nuôi có thể gây ô nhiễm môi trường nên cần có biện pháp xử lí
chất thải trong chăn nuôi.
d. Vì có thể gây ô nhiễm môi trường nên chăn nuôi không có vai trò trong đời
sống.
Câu 14. Đọc đoạn thông tin sau:
“ Vật nuôi đực giống có vai trò quan trọng trong chăn nuôi vì ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và
số lượng con giống. Do đó, vật nuôi đực giống cần được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt. Người chăn nuôi
phải cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và đảm bảo chuồng nuôi sạch sẽ, thoáng mát. Ngoài ra, cần
cho vật nuôi vận động hợp lí để duy trì sức khỏe và khả năng phối giống. Nếu chăm sóc không đúng
cách, sức khỏe và khả năng sinh sản của vật nuôi đực giống có thể bị giảm.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Vật nuôi đực giống không cần được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống.
b. Chuồng nuôi vật nuôi đực giống cần đảm bảo sạch sẽ và thoáng mát.
c. Nếu vật nuôi đực giống không được vận động hợp lí thì khả năng phối giống có
thể bị giảm.
d. Vì vật nuôi đực giống ảnh hưởng đến sinh sản nên chỉ cần chú ý cho ăn nhiều
thức ăn là đủ.
Câu 15. Đọc đoạn thông tin sau:
“Phòng bệnh cho vật nuôi là việc làm rất quan trọng trong chăn nuôi. Người chăn nuôi cần giữ chuồng
trại sạch sẽ, khô ráo, cung cấp thức ăn và nước uống đầy đủ, đồng thời tiêm vắc-xin phòng bệnh theo
định kì cho vật nuôi. Ngoài ra, cần theo dõi tình trạng sức khỏe của vật nuôi để phát hiện sớm các dấu
hiệu bất thường và có biện pháp xử lí kịp thời. Nếu thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh, vật nuôi sẽ
khỏe mạnh và hạn chế được nguy cơ mắc bệnh.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Giữ chuồng trại sạch sẽ, khô ráo là một biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
b. Tiêm vắc-xin định kì giúp cho vật nuôi lớn nhanh hơn.
c. Nếu người chăn nuôi thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của vật nuôi thì
có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh và có biện pháp xử lí kịp thời.
d. Khi đã tiêm vắc-xin phòng bệnh, người chăn nuôi không cần chú ý vệ sinh
chuồng trại nữa.
Câu 16. Đọc đoạn thông tin sau:
“Gà trên 1 tháng tuổi đã có sức đề kháng tốt hơn so với giai đoạn gà con mới nở, tuy nhiên người
chăn nuôi vẫn cần chăm sóc đúng cách để gà phát triển tốt. Chuồng nuôi cần đảm bảo sạch sẽ, khô ráo
và thông thoáng. Gà cần được cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống phù hợp với từng giai đoạn phát
triển. Ngoài ra, cần thường xuyên theo dõi đàn gà để kịp thời phát hiện những con có biểu hiện bất
thường và có biện pháp xử lí phù hợp.”
Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chuồng nuôi gà trên 1 tháng tuổi cần đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và thông thoáng.
b. Gà trên 1 tháng tuổi cần được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống phù hợp.
c. Vì gà trên 1 tháng tuổi có sức đề kháng tốt hơn nên người chăn nuôi không cần
theo dõi đàn gà thường xuyên.
d. Mặc dù gà trên 1 tháng tuổi có sức đề kháng tốt hơn giai đoạn gà con nhưng nếu
không được chăm sóc đúng cách thì gà vẫn có thể chậm lớn hoặc dễ mắc bệnh.
II. TỰ LUẬN( 3 điểm)
Câu 17. (1 điểm)
Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương, nêu một số biện pháp chống nóng cho lợn
thịt.
Câu 18. (2 điểm)
Một gia đình mới nuôi gà con nhưng để chuồng nuôi ẩm ướt, ít vệ sinh và không giữ ấm chuồng vào
ban đêm. Sau một thời gian, nhiều gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh.
a) Em hãy nêu hai nguyên nhân khiến gà con chậm lớn và dễ mắc bệnh trong trường hợp trên.
b) Em hãy đề xuất hai biện pháp chăm sóc phù hợp để giúp đàn gà con phát triển khỏe mạnh.
---------------Hết------------------
UBND XÃ TRẠM TẤU
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG PTDTBT TH VÀ
THCS TÚC ĐÁN
(Đề số 01- HDC gồm 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
1.Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
A
C
C
A
D
B
B
C
A
D
B
2. Trắc nghiệm dạng Đúng – Sai (4,0 điểm):
(Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1 điểm)
Câu
13
14
15
16
Lệnh hỏi
a
S
Đ
Đ
Đ
b
S
Đ
Đ
Đ
c
Đ
S
Đ
S
d
S
S
S
S
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 17
- Việc chăm sóc không tốt có thể làm vật nuôi dễ mắc bệnh,
0,5
(1,0 điểm).
chậm lớn, hiệu quả chăn nuôi thấp.
0,5
- Giải thích: ngoài thức ăn, vật nuôi còn cần chuồng trại sạch
sẽ, chăm sóc và quản lí tốt để đảm bảo sức khỏe và sinh
trưởng bình thường.
Câu 18
(2,0 điểm).
a) Nêu nguyên nhân:
- Chuồng nuôi ẩm ướt, không sạch sẽ → dễ phát sinh mầm
bệnh.
- Không giữ ấm chuồng nuôi, đặc biệt vào ban đêm → gà con
dễ bị lạnh, sức đề kháng kém.
b) Đề xuất biện pháp:
- Giữ chuồng nuôi khô ráo, sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh.
- Giữ ấm chuồng nuôi cho gà con, đặc biệt khi thời tiết lạnh.
- Cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp cho gà con.
(Chỉ cần nêu 2 biện pháp đúng là đạt 1 điểm)
UBND XÃ TRẠM TẤU
TRƯỜNG PTDTBT TH VÀ
THCS TÚC ĐÁN
(Đề số 02- HDC gồm 01 trang)
(1,0)
0,5
0,5
(1,0)
0,5
0,5
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025- 2026
Môn: Công nghệ Lớp7
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
1.Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
C
A
D
B
D
A
C
C
B
A
C
2. Trắc nghiệm dạng Đúng – Sai (4,0 điểm):
(Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1 điểm)
Câu
13
14
15
16
Lệnh hỏi
a
Đ
S
Đ
Đ
b
S
Đ
S
Đ
c
Đ
Đ
Đ
S
d
S
S
S
Đ
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 17
- Nền chuồng bằng bê tông, mỗi ô nuôi cần có bể nước tắm,
0,25
(1,0 điểm).
nhưng không quá bẩn.
0,25
- Lợp mái mũi hoặc mái chồng để lưu thông không khí.
0,25
- Lắp đặt hệ thống giàn mát hoặc quạt gió hợp lí.
0,25
- Lắp đặt bạt: ban ngày kéo bạt xuống, ban đêm kéo bạt lên 1
nửa cho gió mát vào
Câu 18
(2,0 điểm).
a) Nêu nguyên nhân:
- Chuồng nuôi ẩm ướt, không sạch sẽ → dễ phát sinh mầm
bệnh.
- Không giữ ấm chuồng nuôi, đặc biệt vào ban đêm → gà con
dễ bị lạnh, sức đề kháng kém.
b) Đề xuất biện pháp:
- Giữ chuồng nuôi khô ráo, sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh.
- Giữ ấm chuồng nuôi cho gà con, đặc biệt khi thời tiết lạnh.
- Cung cấp thức ăn và nước uống phù hợp cho gà con.
(Chỉ cần nêu 2 biện pháp đúng là đạt 1 điểm)
(1,0)
0,5
0,5
(1,0)
0,5
0,5
Túc Đán, ngày 13 tháng 3 năm 2026
Kí duyệt của BGH
Nhà Trường
Kí duyệt của tổ chuyên
môn duyệt
Người ra đề
Lò Văn Mớn
Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Chung Thủy
 








Các ý kiến mới nhất