Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾT 16. KIỂM TRA HỌC KỲ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền Lương
Ngày gửi: 15h:19' 22-04-2026
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
1
Ngày soạn: 20/12/2025

Tiết 16. KIỂM TRA HỌC KỲ 1

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Đánh giá được kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
- Qua kết quả bài kiểm tra, học sinh rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập
- Qua kết quả kiểm tra GV cũng có được những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng và phương pháp giảng dạy phù hợp
với đối tượng học sinh
2. Phẩm chất: Rèn luyện tính độc lập, tự tin và tự chủ, trung thực, trách nhiệm trong kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Ma trận đề, đề kiểm tra.
2 - HS : Đồ dùng học tập và giấy kiểm tra.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Trắc nghiệm 40% - Tự luận 60%
IV. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

T
T

1

Chủ
đề/Chươn
g

Chủ đề 1

Mức độ đánh giá
Nội
dung/đơn vị
kiến thức

Nhân
giống vô
tính cây
trồng

Nhiều lựa chọn
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g

TNKQ
“Đúng – Sai”
Vận
Hiể
Biết
dụn
u
g

I.1I.6
1,5

II.1
1
1.0

Trả lời ngắn
Vận
Hiể
Biết
dụn
u
g

Tự luận
Biế
t

Tỉ lệ
%
điểm

Tổng

Hiể
u

Vận
dụn
g

2
2,0

1
1.0

Biết

Hiể
u

Vận
dụn
g

7
2,5

2
2,0

1
1.0

5,5đ
55%

2
2

Chủ đề 2

Giới thiệu I.7I.10
về rừng

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

1,0
10
2,5

III.1
2
0,5
1
0,5

1
1.0
2,5
25%

1,0
10%

0,5
5%

1
1,0

1
2.0

5
1,5

1
1,0

1
2.0

4,5đ
45%

3
3,0
6,0
60%

2
3.0

12
4,0
4,0
40
%

3
3,0
3,0
30%

2
3,0
3,0
30%

15
10
10
100%

V. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

T
T

1

Chủ
đề/Chươn
g

Chủ đề 1

Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức

Yêu cầu cần đạt

- Nêu được khái niệm
Nhân
nhân giống vô tính cây
giống vô trồng.
tính cây - Kể tên các phương pháp
trồng
nhân giống vô tính
thường gặp (giâm cành,
chiết cành, ghép cành,
tách chồi...).
- Nhận biết được một số
hình ảnh, dụng cụ dùng
trong nhân giống vô tính.
- Kể tên một số cây trồng
thường được nhân giống

Nhiều lựa chọn
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g
6

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
“Đúng – Sai”
Trả lời ngắn
Vận
Vận
Biế Hiể
Biế Hiể
dụn
dụn
t
u
t
u
g
g
1

Tự luận
Biế
t

Hiể
u

Vận
dụn
g

3
vô tính ở địa phương.
- Thế nào là nhân giống
vô tính cây trồng?
- Em hãy kể tên 3
phương pháp nhân giống
vô tính
Thông hiểu:
- Giải thích được ưu điểm
và hạn chế của nhân
giống vô tính so với nhân
giống hữu tính.
- Trình bày được cơ sở
khoa học của nhân giống
vô tính (dựa trên khả
năng tái sinh của thực
vật).
- Mô tả được quy trình
của một số phương pháp
(giâm, chiết, ghép).
- Giải thích được tại sao
nhân giống vô tính giúp
giữ nguyên đặc tính tốt
của cây mẹ.
- Vì sao nhân giống vô
tính giúp giữ nguyên
phẩm chất của cây mẹ?
- Hãy so sánh ưu điểm
của phương pháp chiết
cành và ghép cành.

2

4
Vận dụng
- Vận dụng kiến thức để
lựa chọn phương pháp
nhân giống vô tính phù
hợp với từng loại cây.
- Biết quan sát, nhận xét,
mô tả cách nhân giống vô
tính tại gia đình, địa
phương.
- Đề xuất biện pháp cải
tiến (ví dụ: chọn cành
giâm khỏe, chọn gốc
ghép thích hợp).
- Tham gia thực hành
giâm cành, chiết cành,
hoặc ghép cành trong giờ
học hoặc tại vườn.
- Nếu muốn nhân giống
xoài, em sẽ chọn phương
pháp nào? Vì sao?
- Gia đình em muốn nhân
giống hoa giấy, em hãy
trình bày cách giâm cành
hoa giấy.
2

Chủ đề 2

Nhận biết
Giới
- Nêu được khái niệm
thiệu về rừng.
rừng
- Kể tên được các loại
rừng phổ biến ở Việt
Nam (rừng phòng hộ,

1

5

1

5
rừng đặc dụng, rừng sản
xuất).
- Nhận biết được một số
hình ảnh, ví dụ thực tế về
các loại rừng.
- Kể tên được một số lợi
ích cơ bản của rừng đối
với đời sống và sản xuất.
- Thế nào là rừng?
- Ở Việt Nam có những
loại rừng nào?
Thông hiểu:
- Giải thích được vai trò,
ý nghĩa của rừng đối với
môi trường, kinh tế và xã
hội.
- Phân biệt được sự khác
nhau giữa rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng và rừng
sản xuất.
- Giải thích được vì sao
rừng được coi là “lá phổi
xanh” của Trái đất.
- Trình bày được mối
quan hệ giữa rừng và đời
sống con người (điều hòa
khí hậu, hạn chế thiên tai,
cung cấp gỗ, dược
liệu…).
- Vì sao nói rừng có vai

1

6
trò to lớn đối với môi
trường sống?
- Hãy so sánh điểm khác
nhau giữa rừng phòng hộ
và rừng sản xuất.
Vận dụng;
- Vận dụng kiến thức để
nêu ví dụ về loại rừng ở
địa phương và vai trò của
nó.
- Đề xuất một số biện
pháp bảo vệ và phát triển
rừng phù hợp với thực tế.
- Tham gia hoặc mô tả
hoạt động trồng cây gây
rừng, bảo vệ rừng ở
trường/làng xã.
- Liên hệ thực tế: phân
tích tác hại khi rừng bị
tàn phá (lũ lụt, hạn hán,
xói mòn đất...).
- Ở quê em có loại rừng
nào? Em hãy nêu lợi ích
của rừng đó.
- Nếu chứng kiến người
dân chặt phá rừng trái
phép, em sẽ làm gì để
góp phần bảo vệ rừng?
Tổng số câu

1

10

1

1

3

2

7
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

2,5

2,5
25%

1,0
10%

0,5

0,5
5%

3,0
3,0
6,0
60 %

VI. ĐỀ KIỂM TRA

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Nhúng cành giâm vào dung dịch thuốc kích thích ra rễ trong thời gian bao lâu?
A. 5 – 10 phút
B. 10 – 15 phút
C. 5 – 10 giây
D. 15 – 20 giây
Câu 2. Phương pháp nào dưới đây không phải là phương pháp sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính?
A. Lai tạo giống
B. Giâm cành
C. Ghép mắt
D. Chiết cành
Câu 3: Nhóm cây nào dưới đây dễ nhân giống bằng phương pháp giâm cành?
A. Cây mía, cây cam, cây ổi
B. Cây mía, cây sắn, cây rau ngót
C. Cây rau mồng tơi, cây bắp, cây đậu
D. Cây bạc hà, cây mía, cây bắp.
Câu 4: Tiêu chuẩn chọn cành giâm là:
A. Cành non, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
B. Cành già, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
C. Cành bánh tẻ, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
D. Cành non hoặc bánh tẻ, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
Câu 5: Để tạo ra số lượng cây con giống: khế, mít, chanh, cam…thường sử dụng phương pháp nhân giống nào
A. Giâm cành
B. Chiết cành
C. Ghép cành
D. Nuôi cấy mô
Câu 6: Thành phần chính của rừng là?
A. Hệ thực vật
B. Vi sinh vật
C. Đất rừng
D. Động vật rừng.
Câu 7: Theo mục đích sử dụng, có loại rừng nào sau đây?
A. Rừng đặc dụng, phòng hộ.
B. Rừng phòng hộ, sản xuất.
C. Rừng sản xuất, du lịch.

8
D. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
Câu 8: Rừng có vai trò gì trong ngành du lịch?
A. Rừng cung cấp củi đốt, nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy.
B. Rừng cung cấp gỗ làm đồ thủ công mĩ nghệ, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
C. Rừng cung cấp nguồn dược liệu và nhiều nguồn gene quý
D. Rừng là nơi du lịch sinh thái, thắng cảnh thiên nhiên
Câu 9: Hãy lựa chọn phương án đúng về lí do rừng được ví như lá phổi xanh của Trái Đất?
A. Khả năng chắn gió, bão của cây rừng.
B. Khả năng quang hợp của cây xanh hấp thụ CO2, thải ra O2, giúp điều hòa khí hậu.
C. Khả năng cung cấp củi, gỗ cho con người.
D. Khả năng bảo tồn và lưu giữ nguồn gene sinh vật.
Câu 10: Đâu là rừng thuộc loại rừng phòng hộ của Việt Nam?
A. Rừng keo ở Sơn Động, Bắc Giang
B. Rừng thông ở Mộc Châu, Sơn La
C. Vườn quốc gia Yok Don
D. Rừng ngập mặn phòng hộ huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1đ)
Cho các nhận định sau về các phương pháp nhân giống vô tính ở cây trồng. Hãy xác định mỗi nhận định là Đúng (Đ) hay Sai
(S).
a) Giâm cành là phương pháp cắt một đoạn cành hoặc thân của cây mẹ rồi cắm xuống đất để tạo cây mới.
b) Chiết cành là phương pháp tách chồi non mọc từ gốc cây mẹ đem trồng thành cây mới.
c) Ghép cành là phương pháp gắn một bộ phận của cây này lên cây khác để chúng tiếp tục sinh trưởng cùng nhau.
d) Tách chồi thường áp dụng cho các cây có chồi mọc từ gốc hoặc thân như chuối, dứa.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (0,5đ):
Đièn từ còn thiếu vào chỗ trống (…) cho phù hợp
Rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ____(1)______ và phát triển _____(2)_____, góp phần ổn định đời sống xã hội
và nâng cao thu nhập cho người dân.
B.TỰ LUẬN (6đ)
Câu 13: Kể tên một số cây trồng thường được nhân giống vô tính ở địa phương em.

9
Câu 14: Muốn trồng các loại cây ăn quả ở khu đất trống em cần chuẩn bị và làm những gì để cây sinh trưởng và phát triển tốt.
Câu 15: Tại sao phải: tích cực trồng cây gây rừng?
Câu 16: Kể tên 5 vườn/ rừng quốc gia ở Việt nam
VII. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Từ câu 1 đến câu 10 mỗi ý đúng được 0,25đ
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐÁP ÁN

C

A

B

C

C

A

D

D

B

D

Câu 11. (đúng 1 ý 0,1đ, đúng 2 ý 0,25đ, đúng 3 ý 0,5đ, đúng 4 ý 1đ)
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Câu 12. (0,5đ)
- Chỗ trống 1: môi trường
- Chỗ trống 2: kinh tế
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 13 (2đ). Một số cây trồng thường được nhân giống vô tính ở địa phương em (có thể gặp ở nhiều địa phương) là:
- Chuối (tách chồi)
- Mía (giâm hom)
- Sắn/khoai mì (giâm hom)
- Khoai lang (giâm dây)
- Cam, quýt, bưởi (chiết cành, ghép cành)
- Hoa hồng, hoa giấy (giâm cành)
Câu 14 (1đ). Muốn trồng các loại cây ăn quả ở khu đất trống, cần chuẩn bị và thực hiện các công việc sau để cây sinh
trưởng và phát triển tốt:
- Chọn khu đất cao ráo, thoát nước tốt, có đủ ánh sáng.

10
- Làm đất tơi xốp, đào hố trồng phù hợp với từng loại cây.
- Bón lót phân hữu cơ hoai mục hoặc phân chuồng trước khi trồng.
- Chọn giống cây khỏe mạnh, không sâu bệnh.
- Trồng đúng kỹ thuật, tưới nước đầy đủ.
- Chăm sóc thường xuyên: làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, cắt tỉa cành hợp lí.
Câu 15 (2đ). Phải tích cực trồng cây, gây rừng vì:
- Rừng giúp bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai như lũ lụt, xói mòn đất.
- Rừng cung cấp gỗ, lâm sản và tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
- Rừng góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Trồng rừng giúp tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân và phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
Câu 16 (1đ). Năm vườn/ rừng quốc gia ở Việt Nam là:
1. Vườn quốc gia Cúc Phương
2. Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
3. Vườn quốc gia Ba Vì
4. Vườn quốc gia Yok Đôn
5. Vườn quốc gia Cát Tiên
 
Gửi ý kiến