tieng viet 4 đề kiểm tra cuối kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh
Ngày gửi: 17h:25' 07-05-2026
Dung lượng: 36.3 KB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh
Ngày gửi: 17h:25' 07-05-2026
Dung lượng: 36.3 KB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ XUÂN DU
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG
NGHI
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP
4
Năm học: 2025 – 2026
Họ và
tên..............................................................Lớp.............................
................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên chấm
(Ký, ghi rõ họ
tên)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc hiểu: (8 điểm) ( 35 phút)
Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi
chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na
chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô
giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng
đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi
học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang
cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang
gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo
ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể
cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt
nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả
lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết
vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ
xúm xít đầy chiếc xe lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
- Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc trả lời các câu hỏi
sau:
Câu 1. Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0,5 điểm)
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 2. Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0,5
điểm)
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 3. Kết thúc năm học, món quà lớn nhất mà gia đình
Nết nhận được là gì? (1 điểm)
A. Nết được nhà trường đặc cách cho vào học lớp Hai cùng các
bạn.
B. Em Na được nhận phần thưởng học sinh xuất sắc nhất lớp.
C. Cô giáo hứa sẽ tiếp tục đến dạy kèm cho Nết vào mùa hè.
D. Nết được tặng một chiếc xe lăn mới rất đẹp.
Câu 4. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (1 điểm)
A. Chúng ta cần chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
B. Chúng ta cần tạo điều kiện, giúp đỡ để các bạn nhỏ đều được đến trường.
C. Chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị tật ở chân.
D. Chúng ta cần phải biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh mình,
đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 5. Vì sao khi nghe cô giáo kể về một người bạn phải ngồi xe lăn nhưng
vẫn quyết tâm học, mắt Na lại “sáng lên” và Na cảm thấy “vui và tự hào”?
(1 điểm)
A. Vì Na nhận ra người bạn mà cô giáo đang kể chính là chị Nết của mình.
B. Vì Na thích thú với chiếc xe lăn mà cô giáo mô tả.
C. Vì Na vui mừng khi biết lớp sắp có thêm một thành viên mới.
D. Vì Na thấy câu chuyện của cô giáo rất hay và cảm động.
Câu 6. Trong câu chuyện, em Na đã vẽ hình ảnh "cô tiên" dùng đôi đũa
thần để chữa chân cho chị Nết. Theo em, trong cuộc đời thực của chị Nết, ai
đã đóng vai trò là "cô tiên" và "đôi đũa thần" đó là gì? (1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Trong câu: "Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết.", từ "cô" thuộc từ loại
nào? (0,5 điểm)
A. Động từ.
B. Tính từ.
C. Danh từ.
D. Trạng từ.
Câu 8. Nhóm từ nào dưới đây chỉ bao gồm các động từ? (1 điểm)
A. Đỏ thắm, dịu dàng, bước đi
B. Thông minh, vui vẻ, ca hát
C. Học tập, nhảy dây, suy nghĩ
D. Ngôi trường, giáo viên, bảng đen
Câu 9. Dùng dấu gạch chéo (/ ) xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong
câu sau : (0,5 điểm)
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
.................................................................................................................................
Câu 10. Điền dấu câu (., ?, !) thích hợp vào cuối mỗi câu: (1 điểm)
a) Bạn đang làm gì đấy__
b) Trời ơi, nóng quá__
c) Hãy giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ__
d) Lan là học sinh giỏi nhất lớp__
II. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho HS đọc đoạn văn bản từ tuần 19 đến tuần 30, trả lời câu hỏi: nội dung
đoạn đọc? (SGK - TV4 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian khoảng 2 –3 phút/ HS
Kết quả kiểm tra
Điểm
I. Đọc hiểu, Luyện từ và câu
II. Đọc thành tiếng
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
PHẦN
A. Đọc
hiểu
PHẦN ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT:
CÂU
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
CHO
ĐIỂM
A
0,5 điểm
B
0,5 điểm
A
1điểm
D
1điểm
A
1 điểm
Trong đời thực, "cô tiên" chính là cô giáo, đôi 1 điểm
đũa thần" chính là tình yêu thương, sự tận
tâm dạy dỗ của cô giáo.
C
0,5 điểm
C
1 điểm
9
Mùa xuân /, cây gạo / gọi đến bao nhiêu là
TN
CN
0,5 điểm
VN
chim ríu rít.
10
B. Đọc
thành
tiếng
C. Kiểm
tra viết
a: (?), b: (!), c: (!), d: (.)
1 điểm
* Cách đánh giá, cho điểm :
-Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có
biểu cảm.
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc
đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng.)
II. PHẦN VIẾT:
1. Tập làm văn (8 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Bài làm đủ bố cục 3 phần.
- Tả được đúng yêu cầu về tả cây cối.
- Diễn đạt câu văn mạch lạc, rõ ràng.
* Yêu cầu cụ thể: (8 điểm)
1.Mở bài (1 điểm)
Giới thiệu được cây định tả (trực tiếp hoặc gián tiếp)
(Rõ ràng, đúng yêu cầu: 1 điểm, chung chung, chưa rõ: 0,5
điểm)
2. Thân bài (5 điểm)
a. Tả bao quát (1 điểm) Nêu được vị trí, loại cây, hình dáng
chung (Đủ ý: 1 điểm)
b. Tả chi tiết: (3 điểm)
- Tả các bộ phận của cây: Thân, cành, lá, hoa, quả…
- Có thể tả theo: Trình tự hợp lý (từ xa → gần, từ trên →
dưới…) hoặc theo thời gian (mùa, sự thay đổi)
(Đầy đủ, rõ ràng: 3 điểm, Thiếu ý: 1,5 – 2,5 điểm)
c. Hoạt động/ích lợi: (1 điểm) Nêu được ích lợi của cây hoặc kỉ
niệm gắn bó.
(Có ý: 1 điểm)
3. Kết bài (1 điểm) Nêu cảm nghĩ, tình cảm với cây (Rõ ràng: 1
điểm, sơ sài: 0,5 điểm)
4. Sáng tạo (1 điểm) Có sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, dử
dụng hình ảnh o sánh, nhân hóa, biết mở bài gián tiếp hoặc kết
bài mở rộng
2. Chữ viết: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng quy
định: 2 điểm
- Bài viết mắc lỗi chính tả, sai độ cao, khoảng cách: 1 điểm – 1,5
điểm.
UBND XÃ XUÂN DU
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG
NGHI
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP
4
Năm học: 2025 – 2026
Họ và
tên..................................................................................Lớp.........
................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên
chấm
(Ký, ghi rõ họ
tên)
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm). Thời gian: 35 phút
Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều cây cối như cây ăn quả, cây bóng mát, cây
hoa,… mỗi cây đều có vẻ đẹp và ý nghĩa riêng. Em hãy tả một cây mà em yêu
thích nhất.
Bài làm
Nhận xét kết quả kiểm tra
Điểm
A/ Kiểm tra đọc:………………………………………………………..
………………………………………………………………………….
B/ Kiểm tra viết:………………………………………………………..
………………………………………………………………………….
ĐIỂM TRUNG BÌNH CỘNG ĐỌC VÀ VIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG
NGHI
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP
4
Năm học: 2025 – 2026
Họ và
tên..............................................................Lớp.............................
................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên chấm
(Ký, ghi rõ họ
tên)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc hiểu: (8 điểm) ( 35 phút)
Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi
chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na
chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô
giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng
đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi
học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang
cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang
gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo
ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể
cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt
nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả
lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết
vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ
xúm xít đầy chiếc xe lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
- Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc trả lời các câu hỏi
sau:
Câu 1. Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0,5 điểm)
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 2. Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0,5
điểm)
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 3. Kết thúc năm học, món quà lớn nhất mà gia đình
Nết nhận được là gì? (1 điểm)
A. Nết được nhà trường đặc cách cho vào học lớp Hai cùng các
bạn.
B. Em Na được nhận phần thưởng học sinh xuất sắc nhất lớp.
C. Cô giáo hứa sẽ tiếp tục đến dạy kèm cho Nết vào mùa hè.
D. Nết được tặng một chiếc xe lăn mới rất đẹp.
Câu 4. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (1 điểm)
A. Chúng ta cần chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
B. Chúng ta cần tạo điều kiện, giúp đỡ để các bạn nhỏ đều được đến trường.
C. Chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị tật ở chân.
D. Chúng ta cần phải biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh mình,
đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 5. Vì sao khi nghe cô giáo kể về một người bạn phải ngồi xe lăn nhưng
vẫn quyết tâm học, mắt Na lại “sáng lên” và Na cảm thấy “vui và tự hào”?
(1 điểm)
A. Vì Na nhận ra người bạn mà cô giáo đang kể chính là chị Nết của mình.
B. Vì Na thích thú với chiếc xe lăn mà cô giáo mô tả.
C. Vì Na vui mừng khi biết lớp sắp có thêm một thành viên mới.
D. Vì Na thấy câu chuyện của cô giáo rất hay và cảm động.
Câu 6. Trong câu chuyện, em Na đã vẽ hình ảnh "cô tiên" dùng đôi đũa
thần để chữa chân cho chị Nết. Theo em, trong cuộc đời thực của chị Nết, ai
đã đóng vai trò là "cô tiên" và "đôi đũa thần" đó là gì? (1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Trong câu: "Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết.", từ "cô" thuộc từ loại
nào? (0,5 điểm)
A. Động từ.
B. Tính từ.
C. Danh từ.
D. Trạng từ.
Câu 8. Nhóm từ nào dưới đây chỉ bao gồm các động từ? (1 điểm)
A. Đỏ thắm, dịu dàng, bước đi
B. Thông minh, vui vẻ, ca hát
C. Học tập, nhảy dây, suy nghĩ
D. Ngôi trường, giáo viên, bảng đen
Câu 9. Dùng dấu gạch chéo (/ ) xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong
câu sau : (0,5 điểm)
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
.................................................................................................................................
Câu 10. Điền dấu câu (., ?, !) thích hợp vào cuối mỗi câu: (1 điểm)
a) Bạn đang làm gì đấy__
b) Trời ơi, nóng quá__
c) Hãy giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ__
d) Lan là học sinh giỏi nhất lớp__
II. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho HS đọc đoạn văn bản từ tuần 19 đến tuần 30, trả lời câu hỏi: nội dung
đoạn đọc? (SGK - TV4 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian khoảng 2 –3 phút/ HS
Kết quả kiểm tra
Điểm
I. Đọc hiểu, Luyện từ và câu
II. Đọc thành tiếng
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
PHẦN
A. Đọc
hiểu
PHẦN ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT:
CÂU
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
CHO
ĐIỂM
A
0,5 điểm
B
0,5 điểm
A
1điểm
D
1điểm
A
1 điểm
Trong đời thực, "cô tiên" chính là cô giáo, đôi 1 điểm
đũa thần" chính là tình yêu thương, sự tận
tâm dạy dỗ của cô giáo.
C
0,5 điểm
C
1 điểm
9
Mùa xuân /, cây gạo / gọi đến bao nhiêu là
TN
CN
0,5 điểm
VN
chim ríu rít.
10
B. Đọc
thành
tiếng
C. Kiểm
tra viết
a: (?), b: (!), c: (!), d: (.)
1 điểm
* Cách đánh giá, cho điểm :
-Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có
biểu cảm.
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc
đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng.)
II. PHẦN VIẾT:
1. Tập làm văn (8 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Bài làm đủ bố cục 3 phần.
- Tả được đúng yêu cầu về tả cây cối.
- Diễn đạt câu văn mạch lạc, rõ ràng.
* Yêu cầu cụ thể: (8 điểm)
1.Mở bài (1 điểm)
Giới thiệu được cây định tả (trực tiếp hoặc gián tiếp)
(Rõ ràng, đúng yêu cầu: 1 điểm, chung chung, chưa rõ: 0,5
điểm)
2. Thân bài (5 điểm)
a. Tả bao quát (1 điểm) Nêu được vị trí, loại cây, hình dáng
chung (Đủ ý: 1 điểm)
b. Tả chi tiết: (3 điểm)
- Tả các bộ phận của cây: Thân, cành, lá, hoa, quả…
- Có thể tả theo: Trình tự hợp lý (từ xa → gần, từ trên →
dưới…) hoặc theo thời gian (mùa, sự thay đổi)
(Đầy đủ, rõ ràng: 3 điểm, Thiếu ý: 1,5 – 2,5 điểm)
c. Hoạt động/ích lợi: (1 điểm) Nêu được ích lợi của cây hoặc kỉ
niệm gắn bó.
(Có ý: 1 điểm)
3. Kết bài (1 điểm) Nêu cảm nghĩ, tình cảm với cây (Rõ ràng: 1
điểm, sơ sài: 0,5 điểm)
4. Sáng tạo (1 điểm) Có sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, dử
dụng hình ảnh o sánh, nhân hóa, biết mở bài gián tiếp hoặc kết
bài mở rộng
2. Chữ viết: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng quy
định: 2 điểm
- Bài viết mắc lỗi chính tả, sai độ cao, khoảng cách: 1 điểm – 1,5
điểm.
UBND XÃ XUÂN DU
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG
NGHI
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP
4
Năm học: 2025 – 2026
Họ và
tên..................................................................................Lớp.........
................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên
chấm
(Ký, ghi rõ họ
tên)
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm). Thời gian: 35 phút
Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều cây cối như cây ăn quả, cây bóng mát, cây
hoa,… mỗi cây đều có vẻ đẹp và ý nghĩa riêng. Em hãy tả một cây mà em yêu
thích nhất.
Bài làm
Nhận xét kết quả kiểm tra
Điểm
A/ Kiểm tra đọc:………………………………………………………..
………………………………………………………………………….
B/ Kiểm tra viết:………………………………………………………..
………………………………………………………………………….
ĐIỂM TRUNG BÌNH CỘNG ĐỌC VÀ VIẾT
 








Các ý kiến mới nhất