1, Đề cuối HKI - Tiếng Việt 5 - Phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 07h:53' 08-05-2026
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 07h:53' 08-05-2026
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TH CẨM HOÀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
(Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề)
Họ và tên học sinh: ………………………………………………… Lớp: 5…..
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
PHẦN A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (3 điểm): .............
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm -35 phút): .............
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình
thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi
tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một
cặp kính.
Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ,
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính
đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ
trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng
nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin
tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng
một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không
phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho
người khác với tấm lòng tận tụy.
(Theo Xuân Lương)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5đ) Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
B. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
C. Vì bạn ấy không có tiền để khám mắt.
Câu 2. (1đ) Việc làm đó chứng tỏ cô giáo là người như thế nào?
A. Cô là người rất quan tâm đến học sinh.
B. Cô rất giỏi về y học.
C. Cô là người nói rất khéo léo.
Câu 3. (0,5đ) Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Cô nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm.
B. Cô nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn cho bạn nhỏ.
C. Cô kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận quà
mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.
Câu 4. (0,5 điểm) Việc cô giáo thuyết phục bạn nhỏ nhận kính của mình cho thấy cô là
người như thế nào?
A. Cô là người thường xuyên quan tâm tới học sinh.
B. Cô là người hiểu rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống vì người khác.
C. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.
Câu 5. (1đ) Qua câu chuyện trên, em cảm nhận được điều gì ?
………………………......…………………………………………………………………....
………………………......……………………………………………………………………
………………………......……………………………………………………………………
Câu 6. (1đ). Nếu em là bạn nhỏ trong câu chuyện trên, sau khi nhận kính từ cô giáo,
em sẽ nói với cô điều gì?
………………………......…………………………………………………………………....
………………………......……………………………………………………………………
………………………......……………………………………………………………………
Câu 7. (0,5đ). Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “tặng”
A. Biếu, cho, dâng, hiến.
B. Biếu, cho, xin, dâng.
C. Nhận, biếu, xin, cho.
Câu 8. (1đ). Tìm và ghi lại các đại từ xưng hô có trong bài đọc.
………………………......…………………………………………………………………....
………………………......……………………………………………………………………
………………………......……………………………………………………………………
Câu 9. (1đ). Từ “mắt” nào trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa chuyển?
A. Cô giáo tặng tôi một đôi mắt kính.
B. Em bé có đôi mắt to tròn, long lanh.
C. Mắt của chú mèo tròn như hai hòn bi ve.
Câu 10. (1đ). Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Vì…..nên” nói về tình cảm giữa cô
giáo và học sinh trong câu chuyện trên?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
………………………......……………………………………………………………………
- - - - - Hết - - - - Giáo viên coi thi
Giáo viên chấm thi
.............................................................
.....................................................................
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TH CẨM HOÀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
(Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề)
PHẦN B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài:
Đề 1: Hãy viết một đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tiểu học nên hay không
nên mang điện thoại tới trường.
Đề 2: Viết bài văn tả bác bảo vệ (hoặc cô chú lao công, cô thủ thư,...) của trường em.
- - - - - Hết - - - - -
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt - Lớp 5. Năm học 2024 – 2025
I. Đọc: (10 điểm)
A. Đọc diễn cảm: 3 điểm
B. Đọc hiểu: 7 điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B
A
C
B
HS nêu được một trong các nội dung:
- Sống không chỉ biết nhạn lại về mình mà cần biết cho đi.
- Biết chia sẻ, quan tâm và yêu thương những người xung quanh.
HS viết câu phù hợp
VD: "Em cảm ơn cô rất nhiều! Em sẽ không bao giờ quên những
lời cô nói và sự tin tưởng của cô dành cho em. Em sẽ cố gắng học
thật tốt và một ngày nào đó, em sẽ làm theo lời cô, giúp đỡ người
khác như cô đã giúp em. Cảm ơn cô vì không chỉ cho em một món
quà, mà còn dạy em về lòng nhân ái và sự chia sẻ."
A
Đại từ: Cô, tôi, em
A
10 Đặt câu đúng nội dung, đúng cặp kết từ
0,5
0,25
0,5
0,5
1
1
0,25
0,5
0,5
I. Viết: (10 điểm)
Đề 1: Viết được đoạn văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở đoạn (1 điểm)
- Nêu nhận định về việc học sinh tiểu học nên hay không nên mang điện thoại tới trường.
B. Thân đoạn (6 điểm)
- Nêu các lí do, dẫn chứng cho quan điểm của đó.
C. Kết đoạn: (1 điểm)
- Khẳng định lại nhận định và thêm một số nhắc nhở cho học sinh.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
(0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu
trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
Đề 2. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu về người em định tả.
B. Thân bài
1/ Miêu tả ngoại hình: (3 điểm)
+ Dáng người, đôi mắt, khuôn mặt… của người đó như thế nào?
+ Nước da của người đó ra sao?
+ Người đó thường hay mặc quần áo như thế nào?
2/ Tả hoạt động, tính cách của bạn: (3 điểm)
+ Người đó là một người như thế nào?
+ Người đó đối xử với em ra sao? (cách thể hiện lời nói, hành động giúp đỡ, quan tâm
em…)
+ Đối với các bạn học sinh trong trường như thế nào?
+ Em có những kỉ niệm gì với người đó? Có kỉ niệm nào mà em nhớ nhất?
+ Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất?
+ Cảm xúc của em khi nhớ về kỉ niệm đó?
C. Kết bài (1 điểm)
- Nêu lên tình cảm của em đối với người được tả.
- Những lời nói, gửi gắm cho người ấy.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
(0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu
trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
TRƯỜNG TH CẨM HOÀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
(Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề)
Họ và tên học sinh: ………………………………………………… Lớp: 5…..
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
PHẦN A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (3 điểm): .............
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm -35 phút): .............
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình
thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi
tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một
cặp kính.
Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ,
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính
đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ
trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng
nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin
tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng
một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không
phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho
người khác với tấm lòng tận tụy.
(Theo Xuân Lương)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5đ) Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
B. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
C. Vì bạn ấy không có tiền để khám mắt.
Câu 2. (1đ) Việc làm đó chứng tỏ cô giáo là người như thế nào?
A. Cô là người rất quan tâm đến học sinh.
B. Cô rất giỏi về y học.
C. Cô là người nói rất khéo léo.
Câu 3. (0,5đ) Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Cô nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm.
B. Cô nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn cho bạn nhỏ.
C. Cô kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận quà
mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.
Câu 4. (0,5 điểm) Việc cô giáo thuyết phục bạn nhỏ nhận kính của mình cho thấy cô là
người như thế nào?
A. Cô là người thường xuyên quan tâm tới học sinh.
B. Cô là người hiểu rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống vì người khác.
C. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.
Câu 5. (1đ) Qua câu chuyện trên, em cảm nhận được điều gì ?
………………………......…………………………………………………………………....
………………………......……………………………………………………………………
………………………......……………………………………………………………………
Câu 6. (1đ). Nếu em là bạn nhỏ trong câu chuyện trên, sau khi nhận kính từ cô giáo,
em sẽ nói với cô điều gì?
………………………......…………………………………………………………………....
………………………......……………………………………………………………………
………………………......……………………………………………………………………
Câu 7. (0,5đ). Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “tặng”
A. Biếu, cho, dâng, hiến.
B. Biếu, cho, xin, dâng.
C. Nhận, biếu, xin, cho.
Câu 8. (1đ). Tìm và ghi lại các đại từ xưng hô có trong bài đọc.
………………………......…………………………………………………………………....
………………………......……………………………………………………………………
………………………......……………………………………………………………………
Câu 9. (1đ). Từ “mắt” nào trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa chuyển?
A. Cô giáo tặng tôi một đôi mắt kính.
B. Em bé có đôi mắt to tròn, long lanh.
C. Mắt của chú mèo tròn như hai hòn bi ve.
Câu 10. (1đ). Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Vì…..nên” nói về tình cảm giữa cô
giáo và học sinh trong câu chuyện trên?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
………………………......……………………………………………………………………
- - - - - Hết - - - - Giáo viên coi thi
Giáo viên chấm thi
.............................................................
.....................................................................
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG TH CẨM HOÀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
(Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề)
PHẦN B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài:
Đề 1: Hãy viết một đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tiểu học nên hay không
nên mang điện thoại tới trường.
Đề 2: Viết bài văn tả bác bảo vệ (hoặc cô chú lao công, cô thủ thư,...) của trường em.
- - - - - Hết - - - - -
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt - Lớp 5. Năm học 2024 – 2025
I. Đọc: (10 điểm)
A. Đọc diễn cảm: 3 điểm
B. Đọc hiểu: 7 điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B
A
C
B
HS nêu được một trong các nội dung:
- Sống không chỉ biết nhạn lại về mình mà cần biết cho đi.
- Biết chia sẻ, quan tâm và yêu thương những người xung quanh.
HS viết câu phù hợp
VD: "Em cảm ơn cô rất nhiều! Em sẽ không bao giờ quên những
lời cô nói và sự tin tưởng của cô dành cho em. Em sẽ cố gắng học
thật tốt và một ngày nào đó, em sẽ làm theo lời cô, giúp đỡ người
khác như cô đã giúp em. Cảm ơn cô vì không chỉ cho em một món
quà, mà còn dạy em về lòng nhân ái và sự chia sẻ."
A
Đại từ: Cô, tôi, em
A
10 Đặt câu đúng nội dung, đúng cặp kết từ
0,5
0,25
0,5
0,5
1
1
0,25
0,5
0,5
I. Viết: (10 điểm)
Đề 1: Viết được đoạn văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở đoạn (1 điểm)
- Nêu nhận định về việc học sinh tiểu học nên hay không nên mang điện thoại tới trường.
B. Thân đoạn (6 điểm)
- Nêu các lí do, dẫn chứng cho quan điểm của đó.
C. Kết đoạn: (1 điểm)
- Khẳng định lại nhận định và thêm một số nhắc nhở cho học sinh.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
(0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu
trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
Đề 2. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu về người em định tả.
B. Thân bài
1/ Miêu tả ngoại hình: (3 điểm)
+ Dáng người, đôi mắt, khuôn mặt… của người đó như thế nào?
+ Nước da của người đó ra sao?
+ Người đó thường hay mặc quần áo như thế nào?
2/ Tả hoạt động, tính cách của bạn: (3 điểm)
+ Người đó là một người như thế nào?
+ Người đó đối xử với em ra sao? (cách thể hiện lời nói, hành động giúp đỡ, quan tâm
em…)
+ Đối với các bạn học sinh trong trường như thế nào?
+ Em có những kỉ niệm gì với người đó? Có kỉ niệm nào mà em nhớ nhất?
+ Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất?
+ Cảm xúc của em khi nhớ về kỉ niệm đó?
C. Kết bài (1 điểm)
- Nêu lên tình cảm của em đối với người được tả.
- Những lời nói, gửi gắm cho người ấy.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
(0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu
trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất