Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 5. Đề kiểm tra tháng 10-Oanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 22h:01' 11-05-2026
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường: Tiểu học Chu Văn An
Họ và tên:………………….....…...
Lớp: ........ ....... ............................
Điểm
Đọc:
Viết:

ĐỀ KHẢO SÁT THÁNG 10
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt lớp 5

Lời phê của giáo viên
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

A. Đọc thầm và làm bài tập:
Ngu Công xã Trịnh Tường
Khách đến xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai sẽ không khỏi ngỡ
ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao. Dân bản gọi
những dòng mương ấy là con nước ông Lìn. Để thay đổi tập quán làm lúa nương, ông
Phàn Phù Lìn, người Dao ở thôn Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn
nước. Nhưng tìm được nguồn nước rồi, mọi người vẫn không tin là có thể dẫn nước về.
Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn
nước từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa nước để bà con tin. Rồi ông vận động
mọi người cùng mở rộng con mương, vỡ thêm đất hoang trồng lúa.
Con nước nhỏ đã làm thay đổi tập quán canh tác và cuộc sống của trên 50 hộ
trong thôn. Những nương lúa quanh năm khát nước được thay dần bằng ruộng bậc
thang. Những giống lúa lai cao sản được ông Lìn đưa về vận động bà con trồng cấy,
nhờ vậy mà cả thôn không còn hộ đói. Từ khi nước được dẫn về thôn, nhà ai cũng cấy
lúa nước chứ không phá rừng làm nương như trước nữa.
Muốn có nước cấy lúa thì phải giữ rừng. Ông Lìn lặn lội đến các xã bạn học
cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng làm. Nhiều hộ trong thôn mỗi
năm thu được mấy chục triệu đồng từ loại cây này. Riêng gia đình ông Lìn mỗi năm
thu hai trăm triệu. Phìn Ngan từ thôn nghèo nhất đã vươn lên thành thôn có mức sống
khá nhất của xã Trịnh Tường.
Chuyện của Ngu Công xã Trịnh Tường nhanh chóng bay về Thủ đô. Ông Phàn
Phù Lìn vinh dự được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi.
Theo TRƯỜNG GIANG- NGỌC MINH
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu
Câu 1: a.Ông Lìn người dân tộc gì?
A. Tày

B. Kinh

C. Mông

D. Dao

b. Ý nào nêu không đúng việc ông Lìn đã làm để đưa được nước về thôn?
A .Ông Lìn đã cúng bái, xin thần linh cho nước về thôn
B. Ông Lìn lần mò cả tháng trong rừng để tìm nguồn nước.
C. Suốt một năm, ông cùng vợ con đào gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ
rừng già về thôn

D. Vận động mọi người vào rừng đào mương đưa nước về thôn.
Câu 2. a.Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã đổi
thay như thế nào? A. Cả thôn đều đào ao nuôi cá.
B. Làm ruộng bậc thang cấy lúa nước, không còn phá rừng làm nương.
C. Cả thôn trồng các giống lúa lai cao sản nên không có hộ đói.
D. Chỉ có câu A là sai.
Câu 3. Buổi đầu tiên khi làm con mương, ông Lìn đã làm cùng ai?
A. Làm cùng hai người bạn thân
B. Làm một mình
C. Làm cùng vợ con
D. Làm cùng bà con trong xóm.
Câu 4. Lợi ích của việc ông Lìn hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả là gì?
A. Giúp mỗi gia đình thu nhập mỗi năm hai trăm triệu.
B. Vừa bảo vệ rừng, giữ được nguồn nước, vừa tăng thêm thu nhập.
C. Phìn Ngan trở thành thôn giàu có nhất nước.
D. Giúp cho ông Lìn được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi.
Câu 5. Tìm trong đoạn 1 của bài Ngu Công xã Trịnh Tường từ đồng nghĩa với các từ
sau: a. ngạc nhiên: .....................................................................................................
b. thói quen: ..........................................................................................................
Câu 6: Câu chuyện kể về nhân vật nào? Em học được điều gì từ nhân vật đó?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 7. Xác định và ghi lại chủ ngữ, vị ngữ của câu sau:
Những nương lúa quanh năm khát nước được thay dần bằng ruộng bậc thang.
Chủ ngữ :.......................................................................................................................
Vị ngữ:..........................................................................................................................
Câu 8: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu “Thí sinh cuối cùng – một em bé có
dáng chắc nịch với nước da rám nắng – vào phòng thi và bước tới gần bàn của ban
giám khảo.” là:
A.Nối các từ ngữ trong một liên danh
B.Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
D. Đánh dấu trược một đoạn liệt kê
Câu 9. Ghi lại cách viết tên thủ đô của 3 nước mà em biết. Tên thủ đô của 3 nước đó
là:...............................................................................................................................
Câu 10: Câu: “ Chuyện của Ngu Công xã Trịnh Tường nhanh chóng bay về Thủ đô.”
a. Từ “ bay” trong câu trên là nghĩa chuyển hay nghĩa gốc?
..............................................................................................................................
b. Đặt 1 câu với từ “ bay” để phân biệt nghĩa với từ “ bay” ở câu trên.
....................................................................................................................................
II. Tập làm văn: (10 điểm) :Thời gian: 35 phút
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
a. Hãy tả một người bạn mà em yêu quý.
b. Em hãy tả một người thân của em.

GV ra đề: Lê Thị Oanh
 
Gửi ý kiến