Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 5. Đề kiểm tra tháng 2 - Oanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 22h:05' 11-05-2026
Dung lượng: 118.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
UBND PHƯỜNG CHU VĂN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÁNG 2
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học 2025-2026

Họ và tên học sinh: .............................................................. Lớp: ..............
Điểm
Đọc :…………
Viết :………….
Chung : ……….

Nhận xét

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 3 điểm
Học sinh bốc phiếu đọc 1 đoạn văn bản, kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu (7 điểm) - Thời gian: 20 phút
Đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
HƯƠNG LÀNG
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làvng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là
những mùi thơm mộc mạc chân chất.
Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi
thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa
ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể
sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình,
sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng
lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và
gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một
nhánh hương nhu, nhánh bạc hà…hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm
mãi không thôi.
Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm
rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
(Theo Băng Sơn)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc điền tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành
câu trả lời.
Câu 1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu? (0,5 điểm)
a. Do mùi thơm của hương liệu tạo mùi khác nhau.
b. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
c. Do mùi thơm của nước hoa.
Câu 2. Trong câu “Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí
tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp..” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?(0,5 điểm)  
a. Nhân hóa.
b. So sánh.
c. Nhân hóa và so sánh

Câu 3. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới?(0,5 điểm)
a. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
b. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
c. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
Câu 4. Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc
chân chất” ? (0,5 điểm)
a. Vì những mùi thơm đó không thơm như mùi nước hoa.
b. Vì những mùi thơm đó không phải mua bằng nhiều tiền.
c. Vì những mùi thơm đó là những làn hương quen thuộc của đất quê.
Câu 5. Tác giả tả mùi hương của những loại cây nào vào mùa xuân? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6. ( 0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào mang nghĩa chuyển?
A. cánh tay
B. tay nghề
C. khuỷu tay
D. đau tay
Câu 7: (1 điểm) Từ “xuân” trong câu: “Tuổi xuân của cô ấy rất đẹp.” mang nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? …………………………………………………………………….
Câu 8: (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với “kiên nhẫn”
A. từ tốn
B. quyết tâm
C. kiên quyết
D. nhẫn nại
Câu 9: (1 điểm) Ghi lại trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau:
Trong một buổi sáng nắng đẹp, cô Linh trường Đoàn Thị Điểm tổ chức cho cả lớp
một chuyến đi tham quan đến làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
Trạng ngữ:………………………………………………………………………..…………..
Chủ ngữ: ……………………………………………………………………..………………
Vị ngữ………………………………………………………………….………………….....
………………………………………………………………………………………………..
Câu 10: ( 1 điểm) Hãy đặt 1 câu ghép nói về học tập có sử dụng cặp kết từ em đã học.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
Tập làm văn (10 điểm): Thời gian 35 phút
Em hãy tả một người mà em yêu quý.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm):
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu; giọng có biểu cảm: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, đúng từ; ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (không sai quá 5
tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số
điểm như sau:
Câu

1

2

3

4

6

7

8

Đáp án

B

B

A

C

C-B

Nghĩa
chuyển

D

Điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 5: (1 điểm): lá chanh, lá bưởi, lá xương sông, lá lốt, hương nhu, bạc hà.
Câu 9.Thực hiện đúng : (1 điểm)
Trong một buổi sáng nắng đẹp, cô Linh trường Đoàn Thị Điểm tổ chức cho cả lớp một
chuyến đi tham quan đến làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.

Trạng ngữ: Trong một buổi sáng nắng đẹp
Chủ ngữ: cô Linh trường Đoàn Thị Điểm
Vị ngữ: tổ chức cho cả lớp một chuyến đi tham quan đến làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
Câu 10. Hs viết đúng theo yêu cầu (1 điểm)
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
- HS viết theo yêu cầu đề bài đã chọn
Đề 1: - GV cho điểm dựa vào các yêu cầu về :
a/ Mở bài: giới thiệu được đối tượng cần tả. Tùy theo mức độ diễn đạt cho điểm từ 0.5-1
điểm
b/ Thân bài:
+ Nội dung: Đảm bảo các nội dung theo yêu cầu của đề bài: 2 điểm
+ Kĩ năng: Sắp xếp các ý phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật: 2 điểm
+ Thể hiện cảm xúc: 1 điểm

c/ Kết bài: Nêu được suy nghĩ, tình cảm, bộc lộ ý kiến đánh giá: 1 điểm
d/ Chữ viết, chính tả: Viết sạch, không mắc quá 5 lỗi chính tả: 0,5 điểm
e/ Dùng từ, đặt câu: Dùng từ sát hợp, câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh: 0,5 điểm
g/ Sáng tạo: Thể hiện sáng tạo trong cách quan sát, dùng từ, viết câu: 2 điểm
 
Gửi ý kiến