Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:12' 13-05-2026
Dung lượng: 47.8 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÀU BÀNG Năm học: 2025 – 2026
Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4
Lớp 4A2
(Đọc – Thành tiếng)
Họ và tên:……………………………
Ngày kiểm tra: …/…/2026
Điểm
(ghi bằng số, chữ)

Chữ ký Giám khảo

Đọc và trả lời câu hỏi bài:
Quê hương nghĩa tình
Từ lúc thoát li gia đình cho đến ngày về yên nghỉ trên đất mẹ, Đại tướng Võ
Nguyên Giáp luôn tâm niệm: “Quảng Bình là nhà tôi, khi nào rảnh việc nước thì tôi về
nhà” và xem đó là nơi để trở về sau những năm tháng cống hiến. Năm 1959, ông về
thăm quê sau chiến thắng Điện Biên Phủ trong sự đón chào xúc động của người dân.
Những lần ông về dự lễ hội đua thuyền trên sông Kiến Giang càng làm không khí thêm
đặc biệt. Ông luôn khẳng định quê hương đã hun đúc nên nhân cách và con đường của
mình. Năm 2013, ông yên nghỉ tại quê nhà.
(Sưu tầm)
Câu hỏi: Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã có suy nghĩ gì về quê hương?
Câu trả lời: Đại tướng Võ Nguyên Giáp luôn khẳng định quê hương đã hun đúc nên
nhân cách và con đường của mình.
Yêu cầu cần đạt

Điể
m tối
đa

Đọc rõ ràng, đúng tốc độ

1

Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
nhẫn giọng đúng từ thể hiện
cảm xúc.

1

Trả lời đúng câu hỏi về nội
dung đoạn đọc

1

Nhận xét hạn chế

Điểm
đạt

………………………………………… ……..
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………

…….
……..

Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I lớp 4

STT

1

2

Chủ đề

Đọc hiểu văn
bản

Kiến thức
Tiếng Việt

Tổng

Số câu,
số điểm

Mức 1
TN

TL

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

Tổng
cộng

TL

TN

TL

4

3

Số câu

4

1

1

Câu số

1,3,4,5

10

9

Số điểm

2,0

1,0

1,0

2

3

Số câu

2

2

1

2

2

Câu số

2,6

7,8

11

Số điểm

1,0

2,0

1,0

1

2

Số câu

6

3

2

6

5

Số
điểm

3

3

2

3

5

TRƯỜNG TIỂU HỌC BÀU BÀNG
Lớp 4A2
Họ và tên: ………………………………
…………………………………………...

Điểm

Nhận xét
của giáo viên

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2025 – 2026
Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4
(Đọc - hiểu)
Ngày kiểm tra: …/…/2026
Thời gian: 35 phút
(không kể thời gian phát đề)
Chữ ký
Giám thị
Giám khảo

Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi
đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần
chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị
gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi
tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35
học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải
ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố
viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na
sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học
lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy
chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)

Câu 1: Nết là một cô bé thế nào? (M1 – 0,5đ)
A.
B.
C.
D.

Thích chơi hơn thích học.
Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
Thương chị.

Câu 2: Câu: “Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng
bạn vẫn quyết tâm học.” là câu gì? (M1 – 0,5đ)
A.
B.
C.
D.

Câu cảm
Câu khiến
Câu hỏi
Câu kể

Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (M1 – 0,5đ)
A.
B.
C.
D.

Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.

Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (M1 – 0,5đ)
A.
B.
C.
D.

Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

Câu 5: Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (M1 – 0,5đ)
A.
B.
C.
D.

Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
Na vui và tự hào về chị mình.
Buồn vì chị không được đi học
Tủi thân vì có người chị tàn tật.

Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu: Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa
thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5
điểm)
A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
B. Đánh dấu lời đối thoại
C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp

D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 7: Trong câu: “Khi em Na vào lớp Một, Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe.” (M2 – 1,5đ)
Trạng ngữ:.......................................................................................................................
Chủ ngữ: .........................................................................................................................
Vị ngữ: ............................................................................................................................
Câu 8: Em hãy tìm 2 từ có nghĩa trái ngược với từ “bất hạnh” (M2– 0,5đ)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 9. Em có cảm nhận gì về cô giáo trong bài đọc? (M3 – 1đ)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 10: Qua câu chuyện trên em học được điều gì từ bạn Nết? (M2 –1đ)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 11: Em hãy đặt một câu về đức tính tốt của bạn Nết? (M3 – 1đ)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

*****************
Tiếng Việt: Viết
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một loài cây gắn bó với tuổi học trò của em.

TRƯỜNG TIỂU HỌC BÀU BÀNG
HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC - HIỂU) - LỚP 4
NĂM HỌC 2025 – 2026
I. PHẦN ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2 điểm)
2. Đọc - hiểu (8 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

D

B

C

B

B

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 7: Trong câu: “Khi em Na vào lớp Một, Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe.”
Trạng ngữ: Khi em Na vào lớp Một
Chủ ngữ: Nết
Vị ngữ: chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe.
Câu 8: Em hãy tìm 2 từ có nghĩa trái ngược với từ “bất hạnh”
Trả lời: hạnh phúc, may mắn, …
Câu 9. Em có cảm nhận gì về cô giáo trong bài đọc?
Cô giáo trong bài là một người rất nhân hậu, tận tâm và yêu thương học sinh. Cô
không chỉ dạy học trên lớp mà còn quan tâm đến hoàn cảnh của Nết, đến tận nhà dạy
chữ cho em. Cô còn âm thầm giúp Nết có cơ hội đến trường.
Câu 10: Qua câu chuyện trên em học được điều gì từ bạn Nết??
Em học được là: phải luôn cố gắng vượt qua khó khăn, không được bỏ cuộc, luôn
mỉm cười với cuộc sống cho dù mình không được may mắn.

Câu 11: Em hãy đặt một câu về đức tính tốt của bạn Nết?
Bạn Nết là người giàu nghị lực, luôn cố gắng học tập dù gặp nhiều khó khăn.
HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT VIẾT LỚP 4
Phần viết (10 điểm)
Tiếng Việt: Viết
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một loài cây gắn bó với tuổi học trò của em.
Chấm theo tháng điểm sau:
1. Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu loài cây mà gắn bó với học trò theo cách mở bài trực tiếp (0,5 điểm).
- Giới thiệu loài cây mà gắn bó với học trò theo cách mở bài gián tiếp (1 điểm).
2. Thân bài: (4 điểm)
- Tả đặc điểm từng bộ phận của cây (thân cây, cành, lá, hoa, …) (2 điểm).
- Tả hoạt động gắn với cây và quang cảnh xung quanh (2 điểm).
3. Kết bài: (1 điểm)
- Nêu tình cảm hoặc ấn tượng của em với cây cách kết bài không mở rộng (0,5 điểm).
- Nêu tình cảm hoặc ấn tượng của em với cây theo cách kết bài mở rộng (1 điểm).
4. Đúng chính tả (2 điểm): Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm; trình bày sạch đẹp 0,5 điểm.
5. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các
dấu câu trong bài. (1 điểm)
6. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc, … (1 điểm).
 
Gửi ý kiến