đề cuối kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:52' 28-06-2026
Dung lượng: 498.8 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:52' 28-06-2026
Dung lượng: 498.8 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) LỚP 7
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
- Một số sự kiện tiêu
KHỞI NGHĨA biểu của khởi nghĩa
LAM SƠN (1418 Lam Sơn.
- 1427)
- Nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử.
2
1
2
2
2
- Sự thành lập vương
triều Lê sơ.
ĐẠI
VIỆT - Tình hình kinh tế, xã
hội.
THỜI LÊ SƠ - Phát triển văn hoá,
(1418 - 1427)
giáo dục.
- Một số danh nhân văn
hoá tiêu biểu
2
1
2
2
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
VD
1
1
1,5
15
Biết
Hiểu
VD
4
3
1
4
3
8
2,0
20
6
1,5
15
32,5
17,5
1
1,5
15
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
KHỞI
NGHĨA
LAM SƠN
(1418 1427)
- Một số sự
kiện
tiêu
biểu
của
khởi nghĩa
Lam Sơn.
Nguyên
nhân thắng
lợi và ý
nghĩa lịch
sử.
Nhận biết:
- Nhận biết được thời gian, địa điểm bùng
nổ của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nhận biết và kể tên được các nhân vật
tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nêu được vai trò chính của từng nhân
vật.
- Nêu được các giai đoạn phát triển chính
của khởi nghĩa (1418–1423; 1424–1426;
1426–1427).
- Kể tên một số trận đánh tiêu biểu (Tốt
Động – Chúc Động, Chi Lăng – Xương
Giang…).
- Biết được kết quả và ý nghĩa cơ bản của
khởi nghĩa Lam Sơn.
- Tác giả bài Bình Ngô Đại Cáo.
Thông hiểu:
- Trình bày được nguyên nhân bùng nổ,
diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi và
ý nghĩa lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Hiểu được vai trò của các nhân vật lịch
sử trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Ý nghĩa quan trọng của đề xuất Nguyễn
Chích.
- Hiểu được vì sao cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn thu hút được đông đảo tầng lớp nhân
dân tham gia.
- Điểm giống nhau trong nghệ thuật quân
sự cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và kháng
chiến thời Lý, Trần.
Vận dụng;
- Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công
cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
- Đánh giá được vai trò của các nhân vật
lịch sử tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa
2
1
2
2
1
2
- Sự thành
lập vương
triều Lê sơ.
- Tình hình
ĐẠI VIỆT kinh tế, xã
hội.
THỜI LÊ
- Phát triển
SƠ (1418 - văn
hoá,
1527)
giáo dục.
- Một số
danh nhân
văn hoá tiêu
biểu
Lam Sơn như Lê Lợi, Nguyễn Trãi,
Nguyễn Chích…
- Liên hệ được vai trò của nhân dân trong
khởi nghĩa với vai trò của nhân dân trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Rút ra được những việc làm cụ thể để
học tập theo tấm gương các nhân vật lịch
sử.
Nhận biết
- Nêu được thời gian hình thành và tồn tại
của nhà Lê sơ.
- Tên gọi khác của bộ luật Quốc triều hình
luật.
- Nhận biết được tình hình kinh tế, xã hội
thời Lê Sơ.
- Nêu được một số thành tựu văn hóa, giáo
dục (khoa cử, văn học, sử học…).
- Biết được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
thời Lê Sơ.
- Nhận biết được pháp luật tiêu biểu thời
Lê Sơ.
- Biết được một số danh nhân tiêu biểu
thời Lê Sơ.
- Nêu được lĩnh vực hoạt động chính của
các danh nhân (văn học, sử học, chính
trị…).
- Các tác phẩm văn hoá giáo dục nổi tiếng
thời Lê sơ.
Thông hiểu
- Mô tả được sự thành lập nhà Lê Sơ.
- Trình bày được những chính về tình hình
kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục thời
Lê Sơ.
- Hiểu được vì sao Nho giáo giữ vị trí độc
tôn thời Lê sơ.
- Làm rõ được vì sao thời Lê sơ là giai
đoạn phát triển thịnh đạt của Đại Việt.
- Hiêu được vai trò của luật pháp trong
việc quản lí xã hội.
2
1
2
2
- Trình bày được những đóng góp tiêu
biểu của từng danh nhân đối với văn hóa
dân tộc (ví dụ: văn học, sử học, tư
tưởng…).
- Hiểu được vì sao các danh nhân này có
vai trò quan trọng trong sự phát triển văn
hóa thời Lê sơ.
Vận dụng:
- So sánh được những điểm giống và khác
nhau tình hình kinh tế thời Lê Sơ và thời
nhà Trần.
- Đánh giá được vai trò của nhà nước Lê
sơ trong việc xây dựng và phát triển đất
nước.
Liên hệ bản thân: xác định trách nhiệm
của học sinh trong học tập, rèn luyện, chấp
hành pháp luật.
- Đánh giá được vai trò, công lao của các
danh nhân văn hóa đối với lịch sử dân tộc.
Liên hệ bản thân: xác định được việc làm
cụ thể của học sinh để học tập theo tấm
gương các danh nhân.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Lê Lợi.
B. Lê Hoàn.
C. Nguyễn Huệ.
D. Nguyễn Nhạc.
Câu 2. Ai là tác giả của “Bình Ngô đại cáo”?
A. Nguyễn Chích
B. Lê Lợi.
C. Nguyễn Trãi.
D. Đinh Lễ.
Câu 3. Điểm giống nhau trong cách đánh của quân Lam Sơn trong hai trận Tốt Động - Chúc
Động và Chi Lăng - Xương Giang là gì?
A. Dùng thủy chiến, tấn công trên biển.
B. Vừa đánh vừa đàm phán ngoại giao.
C. Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch.
D. Dựa vào địa hình để phục kích, tiêu hao sinh lực địch.
Câu 4. Lương Thế Vinh là danh nhân có đóng góp lớn nhất trong lĩnh vực nào?
A. Sử học.
B. Toán học.
C. Y học.
D. Văn học.
Câu 5. Lực lượng xã hội có số lượng đông đảo nhất dưới thời Lê sơ là
A. Thương nhân.
B. Nô tì.
C. Nông dân.
D. Thợ thủ công.
Câu 6. Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của nhà nước phong kiến Đại Việt khi
dựng bia Tiến sĩ trong Văn Miếu?
A. Vinh danh những người đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.
B. Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.
C. Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.
D.Để lại cho hậu thế những tác phẩm điêu khắc độc đáo, sinh động.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Đến năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Lề Lợi cùng 18 người bạn
chiến đấu thân cận nhất làm lễ thề kết nghĩa anh em, nguyện cùng một lòng đánh giặc cứu nước.
Trong lễ thế có ý nghia thiêng liêng đó, 19 người anh hùng đầu tiên của khởi nghĩa Lam Sơn
đã chích máu ăn thề với nhau…. Hội thề Lũng Nhai đã đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầ
tiên của bộ tham mưu khởi nghĩa.”
(Theo Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 1), NXB Giáo dục, 2014,
tr283 – 284)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Hội thề Lũng Nhai là sự kiện diễn ra sau khi khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ.
b. Hội thề Lũng Nhai diễn ra vào năm 1416.
c. Hội thề Lũng Nhai cho thấy sự đoàn kết và quyết tâm cao của lực lượng lãnh
đạo khởi nghĩa.
d. Nếu lực lượng tham gia hội thề đông hơn ngay từ đầu thì khởi nghĩa chắc
chắn thắng lợi nhanh hơn.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Nhà Lê sơ chú trọng phát triển giáo dục, coi 'Hiền tài là nguyên khí của quốc gia'. Các
khoa thi được tổ chức định kỳ 3 năm một lần để chọn người thực tài bổ dụng vào bộ máy hành
chính."
(Nguồn: Hà Văn Tấn, Lịch sử văn hóa, 2002, tr. 345)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Việc tổ chức thi cử định kì cho thấy nhà nước có quy định rõ ràng về giáo dục.
b. Các khoa thi thời Lê sơ được tổ chức hằng năm.
c. Thi cử chỉ nhằm mục đích hình thức, không ảnh hưởng đến chất lượng quản lí
đất nước.
d. Việc tuyển chọn người tài qua thi cử giúp hạn chế sự lạm quyền trong bộ máy
nhà nước.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của quân dân Việt Nam chống lại quân xâm lược nào?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Tống.
C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Minh.
Câu 2. Giữa năm 1418, ai là người đóng giả Lê Lợi nhử địch, giải cứu cho chủ tướng và đã hi sinh?
A. Nguyễn Trãi.
B. Lê Lai.
C. Nguyễn Chích.
D. Lê Ngân.
Câu 3. Nghệ thuật quân sự nào sau đây của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)
đã được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Kế sách "vườn không nhà trống".
B. Tiến phát chế nhân (tấn công trước để tự vệ).
C. Kết thúc chiến tranh bằng biện pháp giảng hòa, thương thuyết.
D. Đánh nhanh thắng nhanh, giải quyết chiến trường chớp nhoáng.
Câu 4. Tác phẩm sử học nổi tiếng do Ngô Sĩ Liên biên soạn là:
A. Đại Việt sử ký.
B. Lam Sơn thực lục.
C. Đại Việt sử ký toàn thư.
D. Việt giám thông khảo tổng luận.
Câu 5. Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là
A. Luật Gia Long.
B. Hình thư.
C. Hoàng Việt luật lệ.
D. Luật Hồng Đức.
Câu 6. Dưới thời Lê sơ, Nho giáo giữ địa vị độc tôn vì lý do chính nào?
A. Hỗ trợ tích cực cho việc củng cố chế độ quân chủ tập quyền.
B. Các tôn giáo khác như Phật giáo hoàn toàn bị người dân tẩy chay.
C. Nho giáo là tôn giáo duy nhất phù hợp với tín ngưỡng bản địa.
D. Nhà nước cấm hoàn toàn mọi hoạt động của Đạo giáo và Phật giáo.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Đến năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Lê Lợi cùng 18 người bạn
chiến đấu thân cận nhất làm lễ thề kết nghĩa anh em, nguyện cùng một lòng đánh giặc cứu nước.
Trong lễ thế có ý nghĩa thiêng liêng đó, 19 người anh hùng đầu tiên của khởi nghĩa Lam Sơn
đã chích máu ăn thề với nhau…. Hội thề Lũng Nhai đã đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầ
tiên của bộ tham mưu khởi nghĩa.”
(Theo Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 1), NXB Giáo dục, 2014,
tr283 – 284)
Nội dung
Đúng /Sai
a. 18 người tham gia hội thề là toàn bộ lực lượng của khởi nghĩa Lam Sơn lúc
bấy giờ.
b. Hội thề Lũng Nhai diễn ra trước khi cuộc khởi nghĩa bùng nổ chính thức.
c. Nếu những người tham gia hội thề không giữ lời thề, khởi nghĩa Lam Sơn
khó có thể duy trì lâu dài.
d. Việc chích máu ăn thề chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, không có tác động thực
tế đến tinh thần chiến đấu.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình, như quyền
thừa kế tài sản nếu trong nhà không có con trai. Đây là một điểm cực kỳ tiến bộ so với tư tưởng
Nho giáo khắt khe cùng thời."
(Nguồn: Hà Văn Tấn, Lịch sử văn hóa, 2002, tr. 342)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Quy định cho phụ nữ được thừa kế tài sản cho thấy sự linh hoạt của pháp
luật Đại Việt so với Nho giáo.
b. Phụ nữ không có bất kỳ quyền lợi nào trong hôn nhân và gia đình theo Luật
Hồng Đức.
c. Luật Hồng Đức hoàn toàn giống với tư tưởng Nho giáo đương thời.
d. Việc cho phụ nữ quyền thừa kế chứng tỏ xã hội thời đó đã có bình đẳng giới.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Đánh giá vai trò của các vị anh hùng dân tộc như Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn
Chích đối với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Từ vai trò của các nhân vật trên, em rút ra bài học gì
cho bản thân trong học tập và trong việc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
A
C
3
D
4
B
5
C
6
D
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn:
9
+ Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên
(1,5
cường bất khuất. Tinh thần quyết chiến đánh giặc, quyết tâm giành lại
điểm) độc lập tự do cho đất nước.
+ Có sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê
Lợi và Nguyễn Trãi với những sách lược, chiến thuật đúng đắn để
đưa cuộc khởi nghĩa đến thắng lợi.
- Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
+ Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, khôi phục
nền độc lập, chủ quyền của dân tộc.
+ Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm từ khởi nghĩa Lam Sơn đối với công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay:
+ Phát huy tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước của toàn dân.
+ Trọng dụng nhân tài.
+ Đề ra đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình hình
thực tiễn.
+ Đề cao lòng nhân đạo, thiện chí hòa bình.
Lưu ý: Học sinh trả lời được 2 ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
B
3
C
4
C
5
D
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Vai trò của các nhân vật lịch sử:
9
- Lê lợi:
(1,5
+ Lãnh tụ, chỉ huy tối cao của khởi nghĩa Lam Sơn.
điểm) + Tổ chức lực lượng, đề ra đường lối đúng đắn, giữ vai trò quyết định
thắng lợi.
+ Thể hiện ý chí kiên trì, xây dựng khối đoàn kết toàn dân tộc giữ vai
trò quyết định đến thắng lợi cuối cùng.
- Nguyễn Trãi:
+ Là quân sư số một, tham gia hoạch định chiến lược, kế sách đánh
giặc.
+ Đề cao tư tưởng “lấy dân làm gốc”, đánh vào lòng người, góp phần
làm tan rã ý chí quân Minh.
+ Soạn thảo nhiều văn kiện (như “Bình Ngô đại cáo”) khẳng định
chính nghĩa và thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
- Nguyễn Chích:
+ Là tướng lĩnh có kinh nghiệm thực tiễn.
+ Đề xuất chủ trương chuyển hướng chiến lược vào Nghệ An (1424)
– vùng đất rộng, người đông, dễ phát triển lực lượng. Quyết định này
tạo bước ngoặt quan trọng, giúp nghĩa quân chuyển sang thế chủ động.
Từ tấm gương của các nhân vật lịch sử, học sinh ngày nay cần:
+ Cần có tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm với bản thân và xã
hội.
+ Luôn cố gắng học tập, rèn luyện để nâng cao kiến thức và năng lực.
+ Rèn luyện ý chí vượt khó, kiên trì trong học tập và cuộc sống.
+ Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.
+ Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Lưu ý: Học sinh trả lời được 2 ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Lâm Thượng, ngày 20 tháng 04 năm 2026
Ban giám hiệu duyệt
Hiệu trưởng
Tổ chuyên môn
Tổ phó
Giáo viên ra đề
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) LỚP 7
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
- Một số sự kiện tiêu
KHỞI NGHĨA biểu của khởi nghĩa
LAM SƠN (1418 Lam Sơn.
- 1427)
- Nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử.
2
1
2
2
2
- Sự thành lập vương
triều Lê sơ.
ĐẠI
VIỆT - Tình hình kinh tế, xã
hội.
THỜI LÊ SƠ - Phát triển văn hoá,
(1418 - 1427)
giáo dục.
- Một số danh nhân văn
hoá tiêu biểu
2
1
2
2
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
VD
1
1
1,5
15
Biết
Hiểu
VD
4
3
1
4
3
8
2,0
20
6
1,5
15
32,5
17,5
1
1,5
15
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
KHỞI
NGHĨA
LAM SƠN
(1418 1427)
- Một số sự
kiện
tiêu
biểu
của
khởi nghĩa
Lam Sơn.
Nguyên
nhân thắng
lợi và ý
nghĩa lịch
sử.
Nhận biết:
- Nhận biết được thời gian, địa điểm bùng
nổ của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nhận biết và kể tên được các nhân vật
tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nêu được vai trò chính của từng nhân
vật.
- Nêu được các giai đoạn phát triển chính
của khởi nghĩa (1418–1423; 1424–1426;
1426–1427).
- Kể tên một số trận đánh tiêu biểu (Tốt
Động – Chúc Động, Chi Lăng – Xương
Giang…).
- Biết được kết quả và ý nghĩa cơ bản của
khởi nghĩa Lam Sơn.
- Tác giả bài Bình Ngô Đại Cáo.
Thông hiểu:
- Trình bày được nguyên nhân bùng nổ,
diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi và
ý nghĩa lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Hiểu được vai trò của các nhân vật lịch
sử trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Ý nghĩa quan trọng của đề xuất Nguyễn
Chích.
- Hiểu được vì sao cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn thu hút được đông đảo tầng lớp nhân
dân tham gia.
- Điểm giống nhau trong nghệ thuật quân
sự cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và kháng
chiến thời Lý, Trần.
Vận dụng;
- Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công
cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
- Đánh giá được vai trò của các nhân vật
lịch sử tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa
2
1
2
2
1
2
- Sự thành
lập vương
triều Lê sơ.
- Tình hình
ĐẠI VIỆT kinh tế, xã
hội.
THỜI LÊ
- Phát triển
SƠ (1418 - văn
hoá,
1527)
giáo dục.
- Một số
danh nhân
văn hoá tiêu
biểu
Lam Sơn như Lê Lợi, Nguyễn Trãi,
Nguyễn Chích…
- Liên hệ được vai trò của nhân dân trong
khởi nghĩa với vai trò của nhân dân trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Rút ra được những việc làm cụ thể để
học tập theo tấm gương các nhân vật lịch
sử.
Nhận biết
- Nêu được thời gian hình thành và tồn tại
của nhà Lê sơ.
- Tên gọi khác của bộ luật Quốc triều hình
luật.
- Nhận biết được tình hình kinh tế, xã hội
thời Lê Sơ.
- Nêu được một số thành tựu văn hóa, giáo
dục (khoa cử, văn học, sử học…).
- Biết được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
thời Lê Sơ.
- Nhận biết được pháp luật tiêu biểu thời
Lê Sơ.
- Biết được một số danh nhân tiêu biểu
thời Lê Sơ.
- Nêu được lĩnh vực hoạt động chính của
các danh nhân (văn học, sử học, chính
trị…).
- Các tác phẩm văn hoá giáo dục nổi tiếng
thời Lê sơ.
Thông hiểu
- Mô tả được sự thành lập nhà Lê Sơ.
- Trình bày được những chính về tình hình
kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục thời
Lê Sơ.
- Hiểu được vì sao Nho giáo giữ vị trí độc
tôn thời Lê sơ.
- Làm rõ được vì sao thời Lê sơ là giai
đoạn phát triển thịnh đạt của Đại Việt.
- Hiêu được vai trò của luật pháp trong
việc quản lí xã hội.
2
1
2
2
- Trình bày được những đóng góp tiêu
biểu của từng danh nhân đối với văn hóa
dân tộc (ví dụ: văn học, sử học, tư
tưởng…).
- Hiểu được vì sao các danh nhân này có
vai trò quan trọng trong sự phát triển văn
hóa thời Lê sơ.
Vận dụng:
- So sánh được những điểm giống và khác
nhau tình hình kinh tế thời Lê Sơ và thời
nhà Trần.
- Đánh giá được vai trò của nhà nước Lê
sơ trong việc xây dựng và phát triển đất
nước.
Liên hệ bản thân: xác định trách nhiệm
của học sinh trong học tập, rèn luyện, chấp
hành pháp luật.
- Đánh giá được vai trò, công lao của các
danh nhân văn hóa đối với lịch sử dân tộc.
Liên hệ bản thân: xác định được việc làm
cụ thể của học sinh để học tập theo tấm
gương các danh nhân.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Lê Lợi.
B. Lê Hoàn.
C. Nguyễn Huệ.
D. Nguyễn Nhạc.
Câu 2. Ai là tác giả của “Bình Ngô đại cáo”?
A. Nguyễn Chích
B. Lê Lợi.
C. Nguyễn Trãi.
D. Đinh Lễ.
Câu 3. Điểm giống nhau trong cách đánh của quân Lam Sơn trong hai trận Tốt Động - Chúc
Động và Chi Lăng - Xương Giang là gì?
A. Dùng thủy chiến, tấn công trên biển.
B. Vừa đánh vừa đàm phán ngoại giao.
C. Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch.
D. Dựa vào địa hình để phục kích, tiêu hao sinh lực địch.
Câu 4. Lương Thế Vinh là danh nhân có đóng góp lớn nhất trong lĩnh vực nào?
A. Sử học.
B. Toán học.
C. Y học.
D. Văn học.
Câu 5. Lực lượng xã hội có số lượng đông đảo nhất dưới thời Lê sơ là
A. Thương nhân.
B. Nô tì.
C. Nông dân.
D. Thợ thủ công.
Câu 6. Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của nhà nước phong kiến Đại Việt khi
dựng bia Tiến sĩ trong Văn Miếu?
A. Vinh danh những người đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.
B. Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.
C. Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.
D.Để lại cho hậu thế những tác phẩm điêu khắc độc đáo, sinh động.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Đến năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Lề Lợi cùng 18 người bạn
chiến đấu thân cận nhất làm lễ thề kết nghĩa anh em, nguyện cùng một lòng đánh giặc cứu nước.
Trong lễ thế có ý nghia thiêng liêng đó, 19 người anh hùng đầu tiên của khởi nghĩa Lam Sơn
đã chích máu ăn thề với nhau…. Hội thề Lũng Nhai đã đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầ
tiên của bộ tham mưu khởi nghĩa.”
(Theo Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 1), NXB Giáo dục, 2014,
tr283 – 284)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Hội thề Lũng Nhai là sự kiện diễn ra sau khi khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ.
b. Hội thề Lũng Nhai diễn ra vào năm 1416.
c. Hội thề Lũng Nhai cho thấy sự đoàn kết và quyết tâm cao của lực lượng lãnh
đạo khởi nghĩa.
d. Nếu lực lượng tham gia hội thề đông hơn ngay từ đầu thì khởi nghĩa chắc
chắn thắng lợi nhanh hơn.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Nhà Lê sơ chú trọng phát triển giáo dục, coi 'Hiền tài là nguyên khí của quốc gia'. Các
khoa thi được tổ chức định kỳ 3 năm một lần để chọn người thực tài bổ dụng vào bộ máy hành
chính."
(Nguồn: Hà Văn Tấn, Lịch sử văn hóa, 2002, tr. 345)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Việc tổ chức thi cử định kì cho thấy nhà nước có quy định rõ ràng về giáo dục.
b. Các khoa thi thời Lê sơ được tổ chức hằng năm.
c. Thi cử chỉ nhằm mục đích hình thức, không ảnh hưởng đến chất lượng quản lí
đất nước.
d. Việc tuyển chọn người tài qua thi cử giúp hạn chế sự lạm quyền trong bộ máy
nhà nước.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của quân dân Việt Nam chống lại quân xâm lược nào?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Tống.
C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Minh.
Câu 2. Giữa năm 1418, ai là người đóng giả Lê Lợi nhử địch, giải cứu cho chủ tướng và đã hi sinh?
A. Nguyễn Trãi.
B. Lê Lai.
C. Nguyễn Chích.
D. Lê Ngân.
Câu 3. Nghệ thuật quân sự nào sau đây của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)
đã được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Kế sách "vườn không nhà trống".
B. Tiến phát chế nhân (tấn công trước để tự vệ).
C. Kết thúc chiến tranh bằng biện pháp giảng hòa, thương thuyết.
D. Đánh nhanh thắng nhanh, giải quyết chiến trường chớp nhoáng.
Câu 4. Tác phẩm sử học nổi tiếng do Ngô Sĩ Liên biên soạn là:
A. Đại Việt sử ký.
B. Lam Sơn thực lục.
C. Đại Việt sử ký toàn thư.
D. Việt giám thông khảo tổng luận.
Câu 5. Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là
A. Luật Gia Long.
B. Hình thư.
C. Hoàng Việt luật lệ.
D. Luật Hồng Đức.
Câu 6. Dưới thời Lê sơ, Nho giáo giữ địa vị độc tôn vì lý do chính nào?
A. Hỗ trợ tích cực cho việc củng cố chế độ quân chủ tập quyền.
B. Các tôn giáo khác như Phật giáo hoàn toàn bị người dân tẩy chay.
C. Nho giáo là tôn giáo duy nhất phù hợp với tín ngưỡng bản địa.
D. Nhà nước cấm hoàn toàn mọi hoạt động của Đạo giáo và Phật giáo.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Đến năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Lê Lợi cùng 18 người bạn
chiến đấu thân cận nhất làm lễ thề kết nghĩa anh em, nguyện cùng một lòng đánh giặc cứu nước.
Trong lễ thế có ý nghĩa thiêng liêng đó, 19 người anh hùng đầu tiên của khởi nghĩa Lam Sơn
đã chích máu ăn thề với nhau…. Hội thề Lũng Nhai đã đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầ
tiên của bộ tham mưu khởi nghĩa.”
(Theo Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 1), NXB Giáo dục, 2014,
tr283 – 284)
Nội dung
Đúng /Sai
a. 18 người tham gia hội thề là toàn bộ lực lượng của khởi nghĩa Lam Sơn lúc
bấy giờ.
b. Hội thề Lũng Nhai diễn ra trước khi cuộc khởi nghĩa bùng nổ chính thức.
c. Nếu những người tham gia hội thề không giữ lời thề, khởi nghĩa Lam Sơn
khó có thể duy trì lâu dài.
d. Việc chích máu ăn thề chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, không có tác động thực
tế đến tinh thần chiến đấu.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình, như quyền
thừa kế tài sản nếu trong nhà không có con trai. Đây là một điểm cực kỳ tiến bộ so với tư tưởng
Nho giáo khắt khe cùng thời."
(Nguồn: Hà Văn Tấn, Lịch sử văn hóa, 2002, tr. 342)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Quy định cho phụ nữ được thừa kế tài sản cho thấy sự linh hoạt của pháp
luật Đại Việt so với Nho giáo.
b. Phụ nữ không có bất kỳ quyền lợi nào trong hôn nhân và gia đình theo Luật
Hồng Đức.
c. Luật Hồng Đức hoàn toàn giống với tư tưởng Nho giáo đương thời.
d. Việc cho phụ nữ quyền thừa kế chứng tỏ xã hội thời đó đã có bình đẳng giới.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Đánh giá vai trò của các vị anh hùng dân tộc như Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn
Chích đối với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Từ vai trò của các nhân vật trên, em rút ra bài học gì
cho bản thân trong học tập và trong việc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
A
C
3
D
4
B
5
C
6
D
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn:
9
+ Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên
(1,5
cường bất khuất. Tinh thần quyết chiến đánh giặc, quyết tâm giành lại
điểm) độc lập tự do cho đất nước.
+ Có sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê
Lợi và Nguyễn Trãi với những sách lược, chiến thuật đúng đắn để
đưa cuộc khởi nghĩa đến thắng lợi.
- Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
+ Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, khôi phục
nền độc lập, chủ quyền của dân tộc.
+ Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm từ khởi nghĩa Lam Sơn đối với công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay:
+ Phát huy tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước của toàn dân.
+ Trọng dụng nhân tài.
+ Đề ra đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình hình
thực tiễn.
+ Đề cao lòng nhân đạo, thiện chí hòa bình.
Lưu ý: Học sinh trả lời được 2 ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
B
3
C
4
C
5
D
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Vai trò của các nhân vật lịch sử:
9
- Lê lợi:
(1,5
+ Lãnh tụ, chỉ huy tối cao của khởi nghĩa Lam Sơn.
điểm) + Tổ chức lực lượng, đề ra đường lối đúng đắn, giữ vai trò quyết định
thắng lợi.
+ Thể hiện ý chí kiên trì, xây dựng khối đoàn kết toàn dân tộc giữ vai
trò quyết định đến thắng lợi cuối cùng.
- Nguyễn Trãi:
+ Là quân sư số một, tham gia hoạch định chiến lược, kế sách đánh
giặc.
+ Đề cao tư tưởng “lấy dân làm gốc”, đánh vào lòng người, góp phần
làm tan rã ý chí quân Minh.
+ Soạn thảo nhiều văn kiện (như “Bình Ngô đại cáo”) khẳng định
chính nghĩa và thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
- Nguyễn Chích:
+ Là tướng lĩnh có kinh nghiệm thực tiễn.
+ Đề xuất chủ trương chuyển hướng chiến lược vào Nghệ An (1424)
– vùng đất rộng, người đông, dễ phát triển lực lượng. Quyết định này
tạo bước ngoặt quan trọng, giúp nghĩa quân chuyển sang thế chủ động.
Từ tấm gương của các nhân vật lịch sử, học sinh ngày nay cần:
+ Cần có tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm với bản thân và xã
hội.
+ Luôn cố gắng học tập, rèn luyện để nâng cao kiến thức và năng lực.
+ Rèn luyện ý chí vượt khó, kiên trì trong học tập và cuộc sống.
+ Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.
+ Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Lưu ý: Học sinh trả lời được 2 ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Lâm Thượng, ngày 20 tháng 04 năm 2026
Ban giám hiệu duyệt
Hiệu trưởng
Tổ chuyên môn
Tổ phó
Giáo viên ra đề
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
 








Các ý kiến mới nhất