Đề thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:01' 29-06-2026
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:01' 29-06-2026
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS …
(Đề thi gồm 02 trang )
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 Điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỚ
(1) Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Ngọn lửa nhớ ai mà hồng đêm lạnh
Sưởi ấm lòng chiến sĩ dưới ngàn cây
(2) Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn
(3) Ngôi sao trong đêm không bao giờ tắt
Chúng ta yêu nhau chiến đấu suốt đời
Ngọn lửa trong rừng bập bùng đỏ rực
Chúng ta yêu nhau kiêu hãnh làm người
(Nguyễn Đình Thi – In trong tạp chí NHÀ VĂN số tháng 9/2010)
* Chú thích:
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003) là một nghệ sĩ đa tài. Ông sáng tác nhạc, làm thơ,
viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê bình; ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp đáng
trân trọng. Thơ ông tự do, phóng khoáng mà vẫn hàm súc, sâu lắng, suy tư, dạt dào cảm xúc,
giàu nhạc điệu và có nhiều tìm tòi theo hướng hiện đại.
- Bài thơ “Nhớ” của Nguyễn Đình Thi được tác giả sáng tác trong kháng chiến chống
Pháp, là một trong những bài thơ tình hay thời chống Pháp và cũng là một trong những bài
thơ tình đặc sắc trong thơ Việt Nam hiện đại.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm một từ láy trong hai câu thơ:
Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong khổ thơ
thứ (2) của văn bản.
Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ:
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung của văn bản, em hãy trình bày (khoảng từ 7-10 dòng)
suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ (3) trong
văn bản phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Mạng xã hội hiện nay đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi
học sinh, mang lại nhiều tiện ích trong việc học tập và giao lưu. Tuy nhiên, bên cạnh những
lợi ích đó, không gian mạng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ, trong đó bắt nạt trên mạng là một
vấn đề nghiêm trọng. Đây là hành vi gây tổn thương không chỉ về thể xác mà còn về tinh
thần của nạn nhân. Vậy, là một học sinh, chúng ta cần phải ứng xử như thế nào khi đối mặt
với vấn nạn này?
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng
xử khi bị bắt nạt trên không gian mạng.
------------------ HẾT ------------------
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
HƯỚNG DẪN CHẤM.
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho đi ểm m ột cách đ ơn thu ần. Do
đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của kì thi Tuy ển sinh vào l ớp 10
THPT; trên cơ sở bám sát đáp án – hướng dẫn chấm và bài làm cụ th ể của h ọc sinh, giám
khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chí cho điểm.
Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến ch ủ quan c ủa ng ười ch ấm vào
việc cho điểm bài thi. Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, giàu cảm xúc.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Thể thơ: Tám chữ
0,5
2
Một từ láy trong hai câu thơ: lấp lánh
0,5
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong khổ thơ thứ
(2) của văn bản.
- Biện pháp tu từ điệp cấu trúc:
0,25
+ Ngôi sao nhớ ai mà …
+ Ngọn lửa nhớ ai mà …
3
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu cân xứng, hài hòa cho khổ thơ.
0,75
+ Thể hiện sự gắn bó giữa thiên nhiên với con người, giữa sao - lửa với tấm
lòng người chiến sĩ.
+ Bộc lộ tình yêu, nỗi nhớ da diết của người chiến sĩ giữa đêm dài chiến
đấu, đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp lãng mạn, thủy chung trong tâm hồn anh.
Em hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ:
1,0
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
- Hai câu thơ là lời khẳng định tình yêu của anh (người chiến sĩ) dành cho
em giống như tình yêu anh dành cho đất nước – một đất nước đã trải qua
biết bao vất vả, đau thương nhưng vẫn tươi đẹp, anh hùng.
4
- Bộc lộ tình cảm tha thiết, chân thành và bền chặt của nhân vật trữ tình
dành cho người mình yêu và dành cho đất nước - tình yêu lứa đôi hòa
quyện tự nhiên trong tình yêu Tổ quốc.
- Từ đó, tác giả muốn nhắn nhủ rằng tình yêu con người cũng đẹp đẽ và
thiêng liêng như tình yêu quê hương đất nước. Mỗi chúng ta cần biết trân
trọng người mình yêu và sống có trách nhiệm với Tổ quốc.
5
Từ nội dung của văn bản, em hãy trình bày (khoảng từ 7-10 dòng) suy
nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
- Nội dung của văn bản: Sự hòa quyện sâu sắc giữa tình yêu lứa đôi và
tình yêu đất nước; đồng thời ca ngợi tinh thần chiến đấu kiêu hãnh, bền bỉ 0,25
của người chiến sĩ trong những năm tháng gian khổ, hào hùng.
- Nội dung của văn bản gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ về trách nhiệm
của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
+ Trách nhiệm là nghĩa vụ hoặc công việc mà mỗi người phải thực hiện 0,75
hoặc hoàn thành.
+ Thế hệ trẻ là lực lượng nòng cốt cần thể hiện rõ trách nhiệm của mình đối
với đất nước bằng những việc làm cụ thể, thiết thực: Yêu nước, đoàn kết; ra
sức học tập, rèn luyện; sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình; trân
trọng, bảo vệ độc lập, chủ quyền và các giá trị tốt đẹp của dân tộc; sáng tạo,
đi đầu trong công cuộc đổi mới, góp phần đưa đất nước ngày càng phát
II
VIẾT
1
2
triển và phồn vinh.
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em
về khổ thơ (3) trong văn bản phần Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của
đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung và nghệ thuật của khổ thơ
thứ (3) trong văn bản “Nhớ” của Nguyễn Đình thi
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
Thí sinh lựa chọn được các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn
chứng trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:
- Nội dung:
+ Khổ thơ thể hiện vẻ đẹp của tình yêu lứa đôi hòa quyện với lý tưởng
chiến đấu; đồng thời khẳng định niềm tin, sức sống và ý chí kiên cường của
người chiến sĩ trong những năm tháng kháng chiến gian khổ mà hào hùng.
+ Bộc lộ tình yêu chân thành, trong sáng; niềm tự hào về phẩm chất kiêu
hãnh của con người Việt Nam; và sự tin tưởng mãnh liệt vào lý tưởng, sức
mạnh của tình yêu lứa đôi gắn với tình yêu Tổ quốc trong cảm xúc của
nhân vật trữ tình.
- Nghệ thuật: Thể thơ tám chữ, nhịp thơ linh hoạt, giọng điệu mạnh mẽ, tự
hào; Hình ảnh cụ thể: “ngôi sao”, “ngọn lửa” mang ý nghĩa biểu tượng; Từ
ngữ giàu sức gợi: “bập bùng”, “đỏ rực”, “kiêu hãnh”; Điệp ngữ, điệp cấu
trúc “chúng ta yêu nhau” nhấn mạnh tình yêu gắn với lý tưởng;...
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về
cách ứng xử khi bị bắt nạt trên không gian mạng.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội, đảm bảo dung
lượng.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Cần phải ứng xử như thế nào khi đối mặt với vấn nạn bị bắt nạt trên mạng.
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:
Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn
chứng, trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn
nghị luận xã hội.
Thí sinh có thể triển khai theo hướng:
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài:
a. Giải thích:
- Bắt nạt trên mạng là hành vi sử dụng các phương tiện điện tử như mạng
xã hội, tin nhắn, email để đe dọa, lăng mạ, hoặc gây tổn thương đến người
khác.
- Các hình thức bắt nạt phổ biến bao gồm: tung tin đồn, đăng ảnh/video
nhạy cảm, bình luận ác ý, và đe dọa trực tiếp.
- Hậu quả đối với nạn nhân có thể là lo âu, trầm cảm, và những hệ quả
6,0
2,0
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
4,0
0,25
0.25
3,0
0,25
0,25
nghiêm trọng khác như tự ti, mất tự chủ.
b. Phân tích vấn đề:
* Thực trạng: Theo thống kê của UNICEF, cứ 3 học sinh thì có 1 em từng
là nạn nhân của bắt nạt trên mạng. Tại Việt Nam, tình trạng này đang ngày
càng gia tăng với con số học sinh thừa nhận đã từng chứng kiến hoặc trải
qua bắt nạt trên mạng là rất lớn.
* Nguyên nhân: Thiếu nhận thức về tác hại của bắt nạt, môi trường mạng
ẩn danh, và thiếu sự giám sát từ gia đình, nhà trường là những nguyên nhân
chính khiến hiện tượng này phổ biến.
* Hậu quả: Bắt nạt trên mạng không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần của nạn
nhân mà còn ảnh hưởng xấu đến cộng đồng học sinh nói chung, khiến tình
trạng bạo lực mạng ngày càng nghiêm trọng hơn.
c. Giải pháp giải quyết vấn đề:
- Giữ bình tĩnh và không phản ứng tiêu cực: Học sinh cần giữ bình tĩnh,
không đáp trả lại bằng những lời lẽ tiêu cực. Việc này giúp giải quyết vấn
đề một cách hiệu quả hơn và tránh làm tình hình xấu đi.
- Lưu trữ bằng chứng: Lưu lại các tin nhắn, hình ảnh, video liên quan đến
hành vi bắt nạt giúp bảo vệ quyền lợi của mình khi cần báo cáo sự việc.
- Chặn liên lạc với kẻ bắt nạt: Sử dụng tính năng chặn trên điện thoại
hoặc các mạng xã hội để ngừng liên lạc với kẻ bắt nạt, giảm thiểu tác động
tâm lý tiêu cực.
- Chia sẻ với người lớn tin tưởng: Nói chuyện với cha mẹ, thầy cô hoặc
người thân để được hỗ trợ, giảm bớt lo lắng và tìm hướng giải quyết.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ các tổ chức, đường dây nóng: Các tổ chức bảo
vệ trẻ em, đường dây nóng tư vấn tâm lý có thể hỗ trợ về mặt thông tin và
tâm lý, giúp học sinh vượt qua khó khăn.
d. Ý kiến trái chiều:
- Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn có những ý kiến cho rằng bị bắt nạt trên
mạng thì tốt nhất cứ im lặng chịu đựng hoặc bỏ qua, bởi phản ứng lại chỉ
khiến mọi chuyện rắc rối hơn. Một số người khác lại chọn cách đáp trả gay
gắt, cho rằng “phải mạnh tay thì kẻ xấu mới sợ”. Thậm chí, có bạn trẻ còn
nghĩ rằng việc bị công kích trên mạng là lỗi của bản thân, từ đó thu mình và
tự ti.
- Những quan điểm ấy thoạt nghe có vẻ hợp lý, nhưng thực chất đều phiến
diện và nguy hiểm. Im lặng chỉ tạo điều kiện cho hành vi bắt nạt leo thang;
trả đũa lại dễ biến nạn nhân thành người gây hấn; còn tự trách mình chỉ
khiến tổn thương tâm lý ngày càng sâu sắc. Chính vì vậy, những suy nghĩ
sai lầm đó cần phải được nhìn nhận đúng đắn và bác bỏ.
e. Liên hệ bản thân:
Tôi từng là nạn nhân của bắt nạt trên mạng và đã trải qua những tháng ngày
đầy đau khổ. Tuy nhiên, nhờ sự giúp đỡ từ gia đình và thầy cô, tôi đã vượt
qua được thử thách này. Điều quan trọng là chúng ta không nên giữ im lặng
mà cần mạnh mẽ tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận.
- Rút ra bài học cho bản thân.
(Chấp nhận những giải pháp do thí sinh đề xuất nhưng cần đảm bảo đúng
và thuyết phục; không cho điểm tối đa phần giải pháp với những bài viết
chi liệt kê giải pháp)
d. Diễn đạt, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
0,75
1,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Ghi chú:
Đảm bảo chuẩn chính tả, từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có ý tưởng riêng phù hợp với vấn đề nghị luận;
có cách lập luận, diễn đạt độc đáo.
- Trên đây là đáp án và định hướng chung, giám khảo cần đánh giá
toàn diện cả bài thi, tránh tính ý ghi điểm.
- Khuyến khích những bài có “chất văn”, tư duy mạch lạc, diễn đạt tốt.
- Điểm làm tròn đến 0,25.
(Đề thi gồm 02 trang )
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 Điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỚ
(1) Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Ngọn lửa nhớ ai mà hồng đêm lạnh
Sưởi ấm lòng chiến sĩ dưới ngàn cây
(2) Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn
(3) Ngôi sao trong đêm không bao giờ tắt
Chúng ta yêu nhau chiến đấu suốt đời
Ngọn lửa trong rừng bập bùng đỏ rực
Chúng ta yêu nhau kiêu hãnh làm người
(Nguyễn Đình Thi – In trong tạp chí NHÀ VĂN số tháng 9/2010)
* Chú thích:
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003) là một nghệ sĩ đa tài. Ông sáng tác nhạc, làm thơ,
viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê bình; ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp đáng
trân trọng. Thơ ông tự do, phóng khoáng mà vẫn hàm súc, sâu lắng, suy tư, dạt dào cảm xúc,
giàu nhạc điệu và có nhiều tìm tòi theo hướng hiện đại.
- Bài thơ “Nhớ” của Nguyễn Đình Thi được tác giả sáng tác trong kháng chiến chống
Pháp, là một trong những bài thơ tình hay thời chống Pháp và cũng là một trong những bài
thơ tình đặc sắc trong thơ Việt Nam hiện đại.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm một từ láy trong hai câu thơ:
Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong khổ thơ
thứ (2) của văn bản.
Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ:
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung của văn bản, em hãy trình bày (khoảng từ 7-10 dòng)
suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ (3) trong
văn bản phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Mạng xã hội hiện nay đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi
học sinh, mang lại nhiều tiện ích trong việc học tập và giao lưu. Tuy nhiên, bên cạnh những
lợi ích đó, không gian mạng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ, trong đó bắt nạt trên mạng là một
vấn đề nghiêm trọng. Đây là hành vi gây tổn thương không chỉ về thể xác mà còn về tinh
thần của nạn nhân. Vậy, là một học sinh, chúng ta cần phải ứng xử như thế nào khi đối mặt
với vấn nạn này?
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng
xử khi bị bắt nạt trên không gian mạng.
------------------ HẾT ------------------
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
HƯỚNG DẪN CHẤM.
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho đi ểm m ột cách đ ơn thu ần. Do
đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của kì thi Tuy ển sinh vào l ớp 10
THPT; trên cơ sở bám sát đáp án – hướng dẫn chấm và bài làm cụ th ể của h ọc sinh, giám
khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chí cho điểm.
Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến ch ủ quan c ủa ng ười ch ấm vào
việc cho điểm bài thi. Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, giàu cảm xúc.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Thể thơ: Tám chữ
0,5
2
Một từ láy trong hai câu thơ: lấp lánh
0,5
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong khổ thơ thứ
(2) của văn bản.
- Biện pháp tu từ điệp cấu trúc:
0,25
+ Ngôi sao nhớ ai mà …
+ Ngọn lửa nhớ ai mà …
3
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu cân xứng, hài hòa cho khổ thơ.
0,75
+ Thể hiện sự gắn bó giữa thiên nhiên với con người, giữa sao - lửa với tấm
lòng người chiến sĩ.
+ Bộc lộ tình yêu, nỗi nhớ da diết của người chiến sĩ giữa đêm dài chiến
đấu, đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp lãng mạn, thủy chung trong tâm hồn anh.
Em hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ:
1,0
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
- Hai câu thơ là lời khẳng định tình yêu của anh (người chiến sĩ) dành cho
em giống như tình yêu anh dành cho đất nước – một đất nước đã trải qua
biết bao vất vả, đau thương nhưng vẫn tươi đẹp, anh hùng.
4
- Bộc lộ tình cảm tha thiết, chân thành và bền chặt của nhân vật trữ tình
dành cho người mình yêu và dành cho đất nước - tình yêu lứa đôi hòa
quyện tự nhiên trong tình yêu Tổ quốc.
- Từ đó, tác giả muốn nhắn nhủ rằng tình yêu con người cũng đẹp đẽ và
thiêng liêng như tình yêu quê hương đất nước. Mỗi chúng ta cần biết trân
trọng người mình yêu và sống có trách nhiệm với Tổ quốc.
5
Từ nội dung của văn bản, em hãy trình bày (khoảng từ 7-10 dòng) suy
nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
- Nội dung của văn bản: Sự hòa quyện sâu sắc giữa tình yêu lứa đôi và
tình yêu đất nước; đồng thời ca ngợi tinh thần chiến đấu kiêu hãnh, bền bỉ 0,25
của người chiến sĩ trong những năm tháng gian khổ, hào hùng.
- Nội dung của văn bản gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ về trách nhiệm
của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
+ Trách nhiệm là nghĩa vụ hoặc công việc mà mỗi người phải thực hiện 0,75
hoặc hoàn thành.
+ Thế hệ trẻ là lực lượng nòng cốt cần thể hiện rõ trách nhiệm của mình đối
với đất nước bằng những việc làm cụ thể, thiết thực: Yêu nước, đoàn kết; ra
sức học tập, rèn luyện; sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình; trân
trọng, bảo vệ độc lập, chủ quyền và các giá trị tốt đẹp của dân tộc; sáng tạo,
đi đầu trong công cuộc đổi mới, góp phần đưa đất nước ngày càng phát
II
VIẾT
1
2
triển và phồn vinh.
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em
về khổ thơ (3) trong văn bản phần Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của
đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung và nghệ thuật của khổ thơ
thứ (3) trong văn bản “Nhớ” của Nguyễn Đình thi
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
Thí sinh lựa chọn được các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn
chứng trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:
- Nội dung:
+ Khổ thơ thể hiện vẻ đẹp của tình yêu lứa đôi hòa quyện với lý tưởng
chiến đấu; đồng thời khẳng định niềm tin, sức sống và ý chí kiên cường của
người chiến sĩ trong những năm tháng kháng chiến gian khổ mà hào hùng.
+ Bộc lộ tình yêu chân thành, trong sáng; niềm tự hào về phẩm chất kiêu
hãnh của con người Việt Nam; và sự tin tưởng mãnh liệt vào lý tưởng, sức
mạnh của tình yêu lứa đôi gắn với tình yêu Tổ quốc trong cảm xúc của
nhân vật trữ tình.
- Nghệ thuật: Thể thơ tám chữ, nhịp thơ linh hoạt, giọng điệu mạnh mẽ, tự
hào; Hình ảnh cụ thể: “ngôi sao”, “ngọn lửa” mang ý nghĩa biểu tượng; Từ
ngữ giàu sức gợi: “bập bùng”, “đỏ rực”, “kiêu hãnh”; Điệp ngữ, điệp cấu
trúc “chúng ta yêu nhau” nhấn mạnh tình yêu gắn với lý tưởng;...
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về
cách ứng xử khi bị bắt nạt trên không gian mạng.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội, đảm bảo dung
lượng.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Cần phải ứng xử như thế nào khi đối mặt với vấn nạn bị bắt nạt trên mạng.
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:
Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn
chứng, trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn
nghị luận xã hội.
Thí sinh có thể triển khai theo hướng:
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài:
a. Giải thích:
- Bắt nạt trên mạng là hành vi sử dụng các phương tiện điện tử như mạng
xã hội, tin nhắn, email để đe dọa, lăng mạ, hoặc gây tổn thương đến người
khác.
- Các hình thức bắt nạt phổ biến bao gồm: tung tin đồn, đăng ảnh/video
nhạy cảm, bình luận ác ý, và đe dọa trực tiếp.
- Hậu quả đối với nạn nhân có thể là lo âu, trầm cảm, và những hệ quả
6,0
2,0
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
4,0
0,25
0.25
3,0
0,25
0,25
nghiêm trọng khác như tự ti, mất tự chủ.
b. Phân tích vấn đề:
* Thực trạng: Theo thống kê của UNICEF, cứ 3 học sinh thì có 1 em từng
là nạn nhân của bắt nạt trên mạng. Tại Việt Nam, tình trạng này đang ngày
càng gia tăng với con số học sinh thừa nhận đã từng chứng kiến hoặc trải
qua bắt nạt trên mạng là rất lớn.
* Nguyên nhân: Thiếu nhận thức về tác hại của bắt nạt, môi trường mạng
ẩn danh, và thiếu sự giám sát từ gia đình, nhà trường là những nguyên nhân
chính khiến hiện tượng này phổ biến.
* Hậu quả: Bắt nạt trên mạng không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần của nạn
nhân mà còn ảnh hưởng xấu đến cộng đồng học sinh nói chung, khiến tình
trạng bạo lực mạng ngày càng nghiêm trọng hơn.
c. Giải pháp giải quyết vấn đề:
- Giữ bình tĩnh và không phản ứng tiêu cực: Học sinh cần giữ bình tĩnh,
không đáp trả lại bằng những lời lẽ tiêu cực. Việc này giúp giải quyết vấn
đề một cách hiệu quả hơn và tránh làm tình hình xấu đi.
- Lưu trữ bằng chứng: Lưu lại các tin nhắn, hình ảnh, video liên quan đến
hành vi bắt nạt giúp bảo vệ quyền lợi của mình khi cần báo cáo sự việc.
- Chặn liên lạc với kẻ bắt nạt: Sử dụng tính năng chặn trên điện thoại
hoặc các mạng xã hội để ngừng liên lạc với kẻ bắt nạt, giảm thiểu tác động
tâm lý tiêu cực.
- Chia sẻ với người lớn tin tưởng: Nói chuyện với cha mẹ, thầy cô hoặc
người thân để được hỗ trợ, giảm bớt lo lắng và tìm hướng giải quyết.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ các tổ chức, đường dây nóng: Các tổ chức bảo
vệ trẻ em, đường dây nóng tư vấn tâm lý có thể hỗ trợ về mặt thông tin và
tâm lý, giúp học sinh vượt qua khó khăn.
d. Ý kiến trái chiều:
- Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn có những ý kiến cho rằng bị bắt nạt trên
mạng thì tốt nhất cứ im lặng chịu đựng hoặc bỏ qua, bởi phản ứng lại chỉ
khiến mọi chuyện rắc rối hơn. Một số người khác lại chọn cách đáp trả gay
gắt, cho rằng “phải mạnh tay thì kẻ xấu mới sợ”. Thậm chí, có bạn trẻ còn
nghĩ rằng việc bị công kích trên mạng là lỗi của bản thân, từ đó thu mình và
tự ti.
- Những quan điểm ấy thoạt nghe có vẻ hợp lý, nhưng thực chất đều phiến
diện và nguy hiểm. Im lặng chỉ tạo điều kiện cho hành vi bắt nạt leo thang;
trả đũa lại dễ biến nạn nhân thành người gây hấn; còn tự trách mình chỉ
khiến tổn thương tâm lý ngày càng sâu sắc. Chính vì vậy, những suy nghĩ
sai lầm đó cần phải được nhìn nhận đúng đắn và bác bỏ.
e. Liên hệ bản thân:
Tôi từng là nạn nhân của bắt nạt trên mạng và đã trải qua những tháng ngày
đầy đau khổ. Tuy nhiên, nhờ sự giúp đỡ từ gia đình và thầy cô, tôi đã vượt
qua được thử thách này. Điều quan trọng là chúng ta không nên giữ im lặng
mà cần mạnh mẽ tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận.
- Rút ra bài học cho bản thân.
(Chấp nhận những giải pháp do thí sinh đề xuất nhưng cần đảm bảo đúng
và thuyết phục; không cho điểm tối đa phần giải pháp với những bài viết
chi liệt kê giải pháp)
d. Diễn đạt, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
0,75
1,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Ghi chú:
Đảm bảo chuẩn chính tả, từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có ý tưởng riêng phù hợp với vấn đề nghị luận;
có cách lập luận, diễn đạt độc đáo.
- Trên đây là đáp án và định hướng chung, giám khảo cần đánh giá
toàn diện cả bài thi, tránh tính ý ghi điểm.
- Khuyến khích những bài có “chất văn”, tư duy mạch lạc, diễn đạt tốt.
- Điểm làm tròn đến 0,25.
 









Các ý kiến mới nhất