Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:29' 29-06-2026
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ …

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN

(Đề thi gồm có 02 trang)

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời
gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG
(1) Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế
Mờ chân mây dâu bể đón đưa
Ai làm bão tố gió mưa

Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê
Bàn tay kêu cứu - tái tê

Đời chan nước mắt, héo dưa kiếp người!
(2) Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ
Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi
Mây đen phủ kín bầu trời
Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!
(3) Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!
(5) Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
Các cụ già rét mướt tái xanh
Cuộc đời lúc rách lúc lành
Người mình chia sẻ đã thành bản năng!
(6) Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa
Lũ ơi, sấp ngửa ập oà

(4) Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ

Nào cùng chia bão lốc gió sương
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương”...!

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê!
(Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, 2011)
* Chú thích: Phạm Ngọc San là nhà thơ đương đại Việt Nam, sáng tác chủ yếu
trong giai đoạn sau năm 1975. Thơ ông mang đậm cảm hứng nhân văn, giàu
tính thời sự, thường hướng về những vấn đề xã hội, thân phận con người và tình
nghĩa đồng bào. Giọng thơ mộc mạc, giàu cảm xúc, sử dụng nhiều hình ảnh đời
thường để bộc lộ nỗi đau, sự trắc ẩn và tinh thần sẻ chia.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ thứ (4), hình ảnh nào cho thấy tình cảnh nguy
cấp của con người giữa lũ lụt?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai
dòng thơ:
“Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!”
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của khổ thơ sau:
“Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
Các cụ già rét mướt tái xanh
Cuộc đời lúc rách lúc lành
Người mình chia sẻ đã thành bản năng!”
Câu 5 (1,0 điểm). Từ thông điệp của bài thơ, hãy trình bày (khoảng từ 7–10 dòng)
suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết, sẻ chia của con người Việt Nam trong hoạn
nạn.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ
cuối trong văn bản phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Trong đời sống, nhiều người thường có thói quen đổ lỗi cho người khác
hoặc cho hoàn cảnh mỗi khi mắc sai lầm: “Tại bố mẹ nên con mới thế”, “Tại
bạn ấy đuổi nên con mới ngã”, “Tại trời mưa nên em đi học muộn”, “Tôi không
hoàn thành công việc vì bên A chưa cung cấp dữ liệu”… Đó là biểu hiện của
việc né tránh trách nhiệm, ảnh hưởng xấu đến sự trưởng thành của mỗi cá nhân.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục mọi người từ
bỏ thói quen đổ lỗi và biết chủ động nhận trách nhiệm.
——— Hết ———
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh:……………….

UBND XÃ…

HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

(Hướng dẫn chấm gồm 08 trang)

NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN

A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánh
giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh chỉ quan tâm ý mà cho điểm một cách
đơn thuần. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất cụ thể của đề thi và đặc
điểm của kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT; trên cơ sở bám sát biểu điểm và
từng bài làm cụ thể của học sinh, giám khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng
tiêu chí cho điểm. Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, độc đáo,
giàu cảm xúc.
Trong trường hợp thí sinh tổ chức bài làm theo cách riêng nhưng vẫn đáp
ứng được yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho điểm như Đáp án - Hướng dẫn
chấm. Điểm từng câu không làm tròn. Điểm bài thi bằng tổng điểm các câu,
không làm tròn.
B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1 Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
0,5
Bài thơ được viết theo thể thơ: Song thất lục bát.
Hướng dẫn chấm:
– Xác định đúng: 0,5 điểm.
– Xác định sai hoặc không xác định: không cho điểm.
2 Trong khổ thơ thứ (4), hình ảnh nào cho thấy tình cảnh 0,5
nguy cấp của con người giữa lũ lụt?
Trong khổ thơ thứ hai, hình ảnh cho thấy tình cảnh nguy
cấp của con người giữa lũ lụt là:
“Bàn tay kêu cứu – tái tê
Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!”
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
– Không tìm được hoặc tìm sai: không cho điểm.
3 Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng 1,0
trong 2 dòng thơ:
“Bàn tay kêu cứu – tái tê
Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!”

4

5

– Biện pháp tu từ:
+ Nhân hoá “bàn tay kêu cứu”;
+ Hoán dụ “bàn tay” đại diện cho con người vùng lũ.
– Tác dụng:
+ Làm nổi bật tình cảnh nguy hiểm, tuyệt vọng của người
dân khi nước lũ dâng cao.
+ Gợi cảm xúc xót xa, ám ảnh, khơi dậy lòng thương cảm
và tinh thần sẻ chia nơi người đọc.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời được đúng đủ như đáp án hoặc có cách diễn đạt
tương đương: 1,0 điểm.
+ Xác định được các biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
+ Phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: 0,75
điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời được: không cho điểm.
Nêu nội dung chính của khổ thơ sau:
“Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước
Các cụ già rét mướt tái xanh
Cuộc đời lúc rách lúc lành
Người mình chia sẻ đã thành bản năng!”
Khổ thơ khắc họa nỗi đau và sự thiếu thốn của những đối
tượng yếu thế như trẻ em, người già trong lũ lụt, qua đó bày
tỏ niềm xót thương sâu sắc trước số phận con người trong
thiên tai và ngợi ca tinh thần yêu thương, đùm bọc, sẻ chia
– truyền thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời được như đáp án, hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Căn cứ trên thực tế trả lời của HS từng ý nhỏ để cho điểm
đến 0,25.
Từ thông điệp của bài thơ, hãy trình bày khoảng 7–10
dòng suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết, sẻ chia của
con người Việt Nam trong hoạn nạn.
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
– Khẳng định tinh thần đoàn kết, sẻ chia là phẩm chất
truyền thống quý báu của con người Việt Nam.
– Trong hoạn nạn, thiên tai, tinh thần ấy giúp con người
vượt qua khó khăn, giảm bớt đau thương, mất mát.

1,0

1,0

II
1

– Biểu hiện cụ thể: giúp đỡ, ủng hộ vật chất, động viên tinh
thần, chung tay vì cộng đồng.
– Liên hệ thực tế (lũ lụt, thiên tai, dịch bệnh…).
– Nhận thức, thái độ của bản thân: trân trọng, cần gìn giữ và
phát huy tinh thần ấy trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh nêu được nhận thức, suy nghĩ đúng về tinh thần
đoàn kết, sẻ chia của con người Việt Nam trong hoạn nạn,
có liên hệ với nội dung bài thơ: 0,75 điểm.
– Bài viết có cảm xúc chân thực, diễn đạt mạch lạc; sử
dụng từ ngữ phù hợp, đảm bảo dung lượng 7–10 dòng:
0,25 điểm.
– Học sinh nêu ý không đúng, lạc đề hoặc không nêu được
ý nào: 0 điểm.
VIẾT
6,0
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của 2,0
em về khổ thơ cuối trong văn bản phần Đọc hiểu.
a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học
0,25
– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận (cảm nhận về
khổ thơ).
+ Thân đoạn: Triển khai, phân tích được vấn đề.
+ Kết đoạn: Đánh giá khái quát lại vấn đề, bày tỏ cảm xúc,
suy nghĩ.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 200 chữ.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: cảm nhận về khổ thơ 0,25
cuối trong văn bản phần Đọc hiểu.
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
1,0
Học sinh có nhiều cách diễn đạt, sáng tạo khác nhau, song
về cơ bản phải đảm bảo được những yêu cầu sau:
* Mở đoạn: Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả và nêu cảm
nhận chung về khổ thơ.
* Thân đoạn: Triển khai, phân tích.
– Về nội dung: Phân tích được ý nghĩa các hình ảnh “cùng
một bọc, chung cành chung gốc”, “chia bão lốc gió sương”,
qua đó làm nổi bật tinh thần đoàn kết, gắn bó, sẻ chia của
con người Việt Nam trong hoạn nạn; có dẫn chứng và nhận
xét phù hợp.

2

– Nghệ thuật: Nhận xét được nét nghệ thuật tiêu biểu như:
sử dụng hình ảnh mang ý nghĩa biểu trưng, giọng thơ chân
thành, vận dụng ca dao “Nhiễu điều phủ lấy giá gương” làm
tăng sức gợi và giá trị biểu cảm của khổ thơ.
* Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa của khổ thơ;
chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận
chung về khổ thơ; có câu kết đoạn khẳng định lại vấn đề và
chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân: 0,25
điểm.
– Phân tích được nội dung (có dẫn chứng, đánh giá, nhận
xét): 0,5 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu: 0,25 điểm.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp, trình bày đúng quy định.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc.
e) Sáng tạo:
0,25
– Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới
mẻ về vấn đề nghị luận.
Trong đời sống, nhiều người thường có thói quen đổ lỗi 4,0
cho người khác hoặc cho hoàn cảnh mỗi khi mắc sai
lầm: “Tại bố mẹ nên con mới thế”, “Tại bạn ấy đuổi nên
con mới ngã”, “Tại trời mưa nên em đi học muộn”, “Tôi
không hoàn thành công việc vì bên A chưa cung cấp dữ
liệu”… Đó là biểu hiện của việc né tránh trách nhiệm,
ảnh hưởng xấu đến sự trưởng thành của mỗi cá nhân.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thuyết
phục mọi người từ bỏ thói quen đổ lỗi và biết chủ động
nhận trách nhiệm.
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội về một vấn 0,25
đề cần giải quyết
– Có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
+ Mở bài: Nêu được vấn đề.
+ Thân bài: Triển khai được vấn đề.
+ Kết bài: Khái quát được vấn đề.

– Dung lượng đảm bảo khoảng 500 chữ.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (kiểu bài và đối tượng):
Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết: Giải pháp
giúp người khác từ bỏ thói quen đổ lỗi/ né tránh trách
nhiệm.
c) Triển khai vấn đề đảm bảo các yêu cầu sau:
– Bài viết phải phân tích được vấn đề, đưa ra những giải pháp
khả thi…
– Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm rõ ràng,
chặt chẽ; lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí.
Cơ bản phải đạt được những yêu cầu sau:
* Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Thói quen đổ lỗi/ né
tránh trách nhiệm.
– Nêu ý kiến về vấn đề cần giải quyết được nêu ra ở đề bài:

* Thân bài: Học sinh cần trình bày bài viết theo đúng các
nội dung yêu cầu của kiểu bài:
1. Giải thích
Học sinh giải thích được: Đổ lỗi/ né tránh trách nhiệm là
hành vi con người cố tình chối bỏ lỗi lầm của mình, hoặc
viện cớ do lí do khách quan hoặc đổ lỗi cho người khác.
Đây là hiện tượng đáng buồn thường gặp trong cuộc sống
hàng ngày.
2. Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận
2.1. Luận điểm 1: Lí do đề xuất giải pháp (thực trạng,
nguyên nhân, hậu quả)
– Thực trạng:
+ Thất bại trong cuộc sống, nhiều người đổ lỗi cho hoàn
cảnh khó khăn, nghèo khó mà quên mất rằng cũng nhiều
người nhờ nỗ lực không ngừng mà làm giàu từ hai bàn tay
trắng.
+ HS lười biếng, không chăm chỉ học tập đạt kết quả kém
lại đổ lỗi cho chương trình SGK nặng nề, giáo viên dạy
khó hiểu,...
– Nguyên nhân:
+ Do lười nhác không cống hiến mà chỉ mong hưởng thụ
của nhiều người. Khi nhìn thấy sai lầm của người khác hoặc

0,25

0,25

2,5
0,25

0,75

của bản thân gây ra sai lầm, họ vẫn vô tâm, không tích cực
ngăn chặn hoặc khắc phục để hạn chế tồn tại.
+ Do không dám đối mặt với lỗi lầm của mình.
+ Do con người ích kỉ, thiếu trách nhiệm, chỉ muốn đùn đẩy
phần khó khăn cho người khác. Chỉ biết đến lợi ích của bản
thân mình, không quan tâm đến người khác. Khi sai lầm
xảy ra, họ cố sức bảo vệ mình, bỏ mặc người khác dù hậu
quả có thế nào chăng nữa.
– Hậu quả:
+ Hiện tượng đổ lỗi gây mất đoàn kết trong tập thể, khi
không ai nhận trách nhiệm về mình cứ đùn đẩy cho người
khác.
+ Hiện tượng đổ lỗi không giúp khắc phục hậu quả gây ra
mà trái lại càng làm việc khắc phục hậu quả thêm trì trệ,
khiến hậu quả càng nghiêm trọng.
+ Hiện tượng đổ lỗi khiến chúng ta trở thành kẻ vô trách
nhiệm, tự huyễn hoặc bản thân rằng mình không bao giờ
sai, từ đó không thể tiến bộ, hoàn thiện mình.
+ Nếu xã hội ai cũng chỉ biết đổ lỗi mà không có tinh thần
trách nhiệm, khắc phục sai lầm thì xã hội sẽ trở nên trì trệ,
chậm phát triển.
Hướng dẫn chấm: Mỗi ý nguyên nhân, thực trạng, hậu quả
được 0,25 điểm.
2.2. Luận điểm 2: Đề xuất các giải pháp
1,25
– Học sinh đề xuất được các giải pháp phù hợp với vấn đề
nghị luận (từ bỏ thói quen đổ lỗi, chủ động nhận trách
nhiệm).
– Các giải pháp cần được phân tích, lí giải cụ thể, không
chỉ liệt kê; thể hiện tính khả thi trong thực tế.
– Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, không bắt
buộc đúng thứ tự gợi ý.
Gợi ý:
Giải pháp 1: Cá nhân
– Tự ý thức, dũng cảm nhận lỗi: Mỗi người cần nhận thức
rõ rằng sai lầm là điều khó tránh trong cuộc sống; quan
trọng là dám thừa nhận lỗi lầm của mình thay vì đổ lỗi cho
người khác hay hoàn cảnh.
– Bình tĩnh nhìn lại bản thân khi sai: Khi gặp thất bại, cần
bình tĩnh tự xem xét lại hành vi, thái độ và cách làm của

bản thân để xác định nguyên nhân chủ quan dẫn đến sai sót.
– Chủ động sửa lỗi, rút kinh nghiệm: Sau khi nhận lỗi, cần
có hành động khắc phục cụ thể, điều chỉnh cách làm và rút
ra bài học cho những lần sau, biến sai lầm thành cơ hội để
trưởng thành.
Giải pháp 2: Gia đình – nhà trường
– Giáo dục ý thức nhận lỗi từ nhỏ: Gia đình và nhà trường
cần hình thành cho trẻ thói quen nhận lỗi ngay từ những
việc nhỏ trong sinh hoạt, học tập hằng ngày.
– Không bao che sai lầm, khuyến khích trung thực: Người
lớn không nên che giấu hay đổ lỗi thay cho trẻ; thay vào đó
cần động viên, hướng dẫn trẻ trung thực nhận lỗi và sửa sai
để phát triển nhân cách lành mạnh.
Giải pháp 3: Người lớn – xã hội
– Làm gương: dám nói “xin lỗi”: Người lớn cần thể hiện
tinh thần trách nhiệm qua việc sẵn sàng nhận lỗi và nói lời
xin lỗi khi làm sai, từ đó tạo ảnh hưởng tích cực đến thế hệ
trẻ.
– Sửa lỗi bằng hành động cụ thể: Trách nhiệm không chỉ
thể hiện bằng lời nói mà còn bằng hành động khắc phục hậu
quả, điều chỉnh cách làm để không lặp lại sai lầm.
– Tôn vinh người sống có trách nhiệm: Xã hội cần ghi
nhận, biểu dương những cá nhân sống trung thực, dám chịu
trách nhiệm; đồng thời phê phán thói quen đổ lỗi, né tránh
trách nhiệm.

3. Mở rộng, liên hệ
0,25
Gợi ý: Có nhiều người khi phạm phải lỗi lầm đã hèn nhát
lẩn trốn và đổ lỗi cho người khác. Với những người như thế
thật đáng lên án, bạn cần góp phần phát hiện, tố giác và cần
thiết phải đề xuất xử lí kịp thời.
*Lưu ý: Học sinh chỉ cần đưa ra hai giải pháp trở lên rõ
ràng, thuyết phục, khả thi là đạt yêu cầu.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh đưa ra giải pháp nhưng không lí giải hoặc phân
tích được hiệu quả thì căn cứ mức độ để đánh giá cho
điểm. Chú ý cách diễn đạt cũng cần rõ ràng, mạch lạc.
* Kết bài:
0,25
- Khẳng định lại ý kiến về vấn đề cần giải quyết.

- Suy nghĩ, bài học…
Hướng dẫn chấm:
– Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục:
2,5-3,0 điểm.
– Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý:
1,75-2,25 điểm
– Luận điểm chưa rõ ràng, lý lẽ vụng về, dẫn chứng chưa
phù hợp: 1,0-1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0,5-0,75 điểm
– Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm. 
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp, tình bày đúng quy định.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e) Sáng tạo:
0,25
– Có cách mở bài lôi cuốn, hấp dẫn; cách kết bài ấn tượng.
– Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn
phong trôi chảy.
TỔNG ĐIỂM

10,0
 
Gửi ý kiến