Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:34' 29-06-2026
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người

TRƯỜNG …

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Môn: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN 1: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm): Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi
Bến đò ngày mưa (2)
Tre rũ rượi ven bờ chen ướt át
Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm mưa.
Và dầm mưa dòng sông trôi rào rạt
Mặc con thuyền cắm lại đậu chơ vơ.
Trên bến vắng, đắm mình trong lạnh lẽo
Vài quán hàng không khách đứng xo ro.
Một bác lái ghé buồm vào hút điếu,
Mặc bà hàng sù sụ sặc hơi, ho.
Ngoài đường lội hoạ hoằn người đến chợ
Thúng đội đầu như đội cả trời mưa.
Và hoạ hoằn một con thuyền ghé chở
Rồi âm thầm bến lại lặng trong mưa.
(Theo Bến đò ngày mưa , Anh Thơ (1) , in trong tập Thi nhân
Việt Nam, Hoài Thanh, Hoài Trân, NXB Văn học, 2000, tr.192-193)
Chú thích:
(1) Nữ sĩ Anh Thơ (1918 - 2005), tên thật là Vương Kiều Ân, các bút
danh khác như Hồng Anh, Tuyết Anh, Hồng Minh và Anh Thơ. Quê ở
tỉnh Hải Dương, trong một gia đình viên chức nhỏ, xuất thân Nho học. Bà
là hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam năm 1957.
(2) Bài thơ Bến đò ngày xưa được in trong tập Thi nhân Việt Nam.
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm). Con người ở bến đò ngày mưa được tái hiện qua những hình
ảnh nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ có trong
hai câu thơ: “Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át / Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm
mưa.”
Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Ngoài đường lội hoạ hoằn
người đến chợ / Thúng đội đầu như đội cả trời mưa.”?
Câu 5 (1,0 điểm). "Bến đò ngày mưa" cho thấy bức tranh phong cảnh và tình
yêu quê hương đất nước sâu sắc của tác giả. Em thấy mỗi chúng ta cần làm gì để
giữ gìn vẻ đẹp phong cảnh quê hương, đất nước mình?
PHẦN 2: VIẾT (6,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích khổ thơ đầu bài
thơ “Bến đò ngày mưa” của Anh Thơ trong phần đọc hiểu.
Câu 2: (4.0 điểm)
Trong quá trình hiện đại hóa, đất nước ta đã có nhiều thay đổi tích cực, nhưng
đồng thời những giá trị văn hóa truyền thống cũng đang dần bị mai một. Hãy
viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) đề xuất giải pháp để bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc.
---------------- Hết ---------------A. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. YÊU CẦU CHUNG
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số nội dung cơ bản, định tính chứ không
định lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng, không chỉ đánh giá
kiến thức và kĩ năng mà còn chú ý đến thái độ, cảm xúc, tình cảm của người
viết; chấp nhận các kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm,
miễn là hợp lí, có sức thuyết phục.
- Tổng điểm của toàn bài là 10 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ:
Câu
Nội dung
Điểm
Phần I. ĐỌC HIỂU
*Mức tối đa (4,0 điểm): Học sinh trả lời được các yêu cầu sau:
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu
Câu 1

Thể thơ: Tám chữ

(0,5 đ)

(0,5 đ)
Câu 2
(0,5đ)

Con người ở bến đò ngày mưa được tái hiện qua những hình ảnh:
bác lái ghé buồm vào hút điếu; bà hàng sù sụ sặc hơi, ho; người
đến chợ / Thúng đội đầu; …

Câu 3

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa tre rũ rượi; chuối bơ phờ

(1,0 đ)

- Tác dụng:

(0,5đ)

0,25

+ Nhờ nhân hóa, cây tre và cây chuối hiện lên với dáng vẻ như
những con người đang mệt mỏi, kiệt sức trong cơn mưa kéo dài.
0,25
Biện pháp này góp phần làm tăng hiệu quả diễn đạt, giúp câu thơ
trở nên sinh động, hấp dẫn và giàu sức gợi hình, gợi cảm.
+ Phép tu từ giúp người đọc có thể hình dung rõ ràng khung cảnh
thiên nhiên ảm đạm, hiu quạnh, nơi những hàng tre, cây chuối 0,25
dường như cũng mang nỗi buồn, sự u sầu trước cơn mưa dai dẳng.

+ Không chỉ vậy biện pháp nhân hóa còn giúp bộc lộ những xúc
cảm sâu lắng, đượm buồn, thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
0,25
đối với thiên nhiên và cuộc sống.
Câu 4
(1,0đ)

Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Ngoài đường lội hoạ hoằn (1,0đ)
người đến chợ / Thúng đội đầu như đội cả trời mưa.”?
Học sinh có thể trả lời theo cách hiểu của mình. Chẳng hạn:
+ Đọc đoạn thơ trên, người đọc không khỏi ấn tượng với hình ảnh
“Ngoài đường lội hoạ hoằn người đến chợ / Thúng đội đầu như
đội cả trời mưa.”?
+ Lời thơ cho thấy sự vất vả, nhọc nhằn của người lao động trong
những ngày mưa gió. Hình ảnh “thúng đội đầu như đội cả trời
mưa” không chỉ mang ý nghĩa tả thực mà còn có sức gợi lớn.
Chiếc thúng trên đầu người đi chợ như nặng hơn vì cơn mưa dai
dẳng, không chỉ chứa đựng hàng hóa mà còn gánh cả nỗi nhọc
nhằn, cơ cực của người lao động nghèo.
+ Qua hai câu thơ, tác giả thể hiện sự đồng cảm, xót xa trước
những nhọc nhằn của con người trong cuộc sống mưu sinh.
+ Đồng thời, hình ảnh ấy cũng nhắc nhở người đọc về sự kiên trì,
nghị lực của những con người lao động, những người dù cuộc sống
có khó khăn đến đâu vẫn bền bỉ vươn lên, gánh trên vai cả gánh
nặng cuộc đời mà không hề than vãn.

Câu 5
(1,0 đ)

+ Bài thơ Bến đò ngày mưa khắc họa một bức tranh quê hương Câu 5
giản dị nhưng đầy cảm xúc, thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả
(1,0 đ)
với thiên nhiên và con người.
+ Để giữ gìn vẻ đẹp phong cảnh quê hương, mỗi người cần nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi, hạn chế sử
dụng túi nilon và các sản phẩm nhựa dùng một lần.
+ Bên cạnh đó, trồng thêm cây xanh, giữ gìn sự trong lành của
sông ngòi, đồng ruộng cũng là cách bảo vệ thiên nhiên.
+ Đồng thời, chúng ta cần trân trọng và duy trì những nét đẹp văn
hóa truyền thống, góp phần làm cho quê hương ngày càng giàu
đẹp.
+ Mỗi hành động nhỏ như giữ gìn cảnh quan sạch đẹp, bảo vệ di

tích lịch sử đều mang ý nghĩa lớn, giúp phong cảnh quê hương mãi
xanh tươi, trù phú cho thế hệ mai sau.
VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1
(2,0 đ)

- Đúng đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ

0,25

- Diễn đạt lưu loát; Không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi dùng 0,25
từ và đặt câu.
Có nhiều cách lập luận; song cần bám sát ngữ liệu và nêu được
1,5
cảm nhận:
* Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ (nhan đề, tác giả); nêu ấn tượng
chung khổ đầu văn bản “Bến đò ngày mưa”: Khung cảnh bến đò
nhỏ nơi làng quê vào ngày mưa
* Thân đoạn:
- Về nội dung:
+ Hình ảnh thiên nhiên:
. Tre, chuối, bến, dòng sông, con thuyền, vài quán hàng =>
quen thuộc, bình dị, được miêu tả sinh động
. Nghệ thuật nhân hóa (tre rũ rượi; chuối bơ phờ; bến vắng
đắm mình ... + các từ láy …. khiến bức tranh thiên nhiên ngày mưa
hiện lên thật sinh động, giàu sức gợi hình; đồng thời cho thấy tâm
trạng buồn, cô đơn của nhân vật trữ tình.
+ Không gian: Từ sông đến bến, từ mưa đến lạnh => có
sự chuyển dịch.
=> Cảnh quê hoang vắng, bình lặng và buồn; nhưng thấm sâu
trong cảnh là tâm trạng bâng khuâng của thi sĩ.
- Về nghệ thuật:
+ Sử dụng nhiều từ ngữ giàu sức gợi hình, rất nhiều từ láy (rũ
rợi, ướt át, bơ phờ, rào rạt, chơ vơ,) vừa góp phần gợi hình ảnh,
vừa góp phần tạo nhạc tính cho bài thơ
+ Biện pháp tu điệp từ “dầm mưa”; biện pháp nhân hóa và liệt
kê, so sánh => vừa diễn tả cụ thể, vừa diễn tả sinh động, gợi cái
hồn quê nơi bến vắng.
+ Thể thơ 8 chữ; nhịp thơ chậm rãi, phù hợp với việc miêu tả
không gian, nhịp sống nơi làng quê.

* Kết đoạn: Khái quát lại cảm nghĩ về đoạn thơ 1.
Câu 2
(4.0đ)

Trong quá trình hiện đại hóa, đất nước ta đã có nhiều thay đổi tích cực,
nhưng đồng thời những giá trị văn hóa truyền thống cũng đang dần bị mai
một. Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) đề xuất giải pháp để bảo
tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
0.25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: giải pháp để bảo tồn và phát 0.25
huy bản sắc văn hóa dân tộc
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
3.0
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận (giải pháp để bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc) và nêu sự cần thiết của việc bàn luận
0.5
về vấn đề (cần có giải pháp thiết thực để bảo tồn và phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc).
2. Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận bằng hệ thống luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng
2.0
a. Giải thích vấn đề:
- Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị truyền thống được hình
thành qua lịch sử, thể hiện qua ngôn ngữ, phong tục tập quán, tín
ngưỡng, nghệ thuật, lối sống, đạo đức,…
0.25
- Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc là gìn giữ, duy
trì, phát triển, lan tỏa những nét đặc trưng về phong tục, tập quán,
nghệ thuật, tiếng nói, trang phục,… để không bị mai một (suy
giảm/mờ dần, mất đi) theo thời gian.
b. Bàn luận vấn đề:
- Thực trạng của vấn đề:
+ Lối sống và suy nghĩ thay đổi: Giới trẻ chuộng xu hướng phương
Tây, ít quan tâm đến phong tục truyền thống. Lối sống nhanh, thực
dụng khiến lễ nghĩa, tôn sư trọng đạo, lòng hiếu thảo bị xem nhẹ.
+ Văn hóa ngoại lai lấn át: Phim ảnh, âm nhạc, mạng xã hội giúp 0.25
văn hóa ngoại dễ dàng xâm nhập, khiến văn hóa truyền thống dần
bị lu mờ.
+ Văn hóa phi vật thể mai một: Nghệ thuật dân gian như tuồng,
chèo, cải lương, dân ca… ít được giới trẻ quan tâm. Tiếng nói,
trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số dần mất đi. Nhiều
lễ hội bị biến tướng, thương mại hóa, mất đi ý nghĩa gốc.
(HS lấy bằng chứng phù hợp để các lí lẽ có cơ sở và giàu sức
thuyết phục.)
- Nguyên nhân của việc mai một văn hóa dân tộc:

+ Do sự phát triển của công nghệ toàn cầu: Giới trẻ dành nhiều thời
gian cho mạng xã hội, giải trí hiện đại hơn là tìm hiểu văn hóa
truyền thống. Văn hóa ngoại lai du nhập mạnh mẽ qua phim ảnh,
âm nhạc, thời trang, làm lu mờ bản sắc dân tộc.
0,25
+ Nhịp sống hiện đại thay đổi thói quen sinh hoạt: Cuộc sống bận
rộn khiến nhiều người ít quan tâm đến phong tục, lễ nghi truyền
thống, giới trẻ đặc biệt là học sinh ít có cơ hội tiếp cận văn hóa dân
gian.
+ Gia đình và nhà trường chưa quan tâm đúng mức trong việc
giáo dục văn hóa dân tộc, học sinh ít có cơ hội tiếp cận văn hóa
dân gian.
+ Sự thờ ơ của một bộ phận người dân: Nhiều người, đặc biệt là
giới trẻ, coi văn hóa truyền thống là lạc hậu, ít tìm hiểu và thực
hành.
+ Một số loại hình nghệ thuật truyền thống chưa có sự sáng tạo
trong cách tiếp cận khiến giới trẻ khó tiếp thu và ít hứng thú.
(Hs có thể chia rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan)
- Hậu quả của việc mai một văn hóa dân tộc:
+ Mất đi bản sắc dân tộc: Khi không còn gì đặc trưng, văn hóa Việt
Nam sẽ dần giống với các nước khác, không còn nét riêng biệt.
+ Nhiều phong tục, nghệ thuật truyền thống bị lãng quên: Nếu
không được gìn giữ, các loại hình như tuồng, chèo, cải lương, dân
0.25
ca… có thể biến mất.
+ Giới trẻ bị ảnh hưởng quá nhiều bởi văn hóa nước ngoài: Nhiều
bạn chỉ quan tâm đến phim ảnh, âm nhạc nước ngoài mà quên đi
văn hóa của dân tộc mình, ít gắn kết, quan tâm đến gia đình, thờ ơ
với cộng đồng.
+ Ảnh hưởng đến du lịch và kinh tế: Khi các giá trị truyền thống
mất dần, du lịch Việt Nam sẽ kém hấp dẫn, dẫn đến ít du khách
hơn.
c. Nêu ý kiến trái chiều và phản bác:
HS có thể nêu ra một số ý kiến trái chiều và phản bác ý kiến đó, ví
dụ:
- Hội nhập quốc tế tất yếu sẽ làm mất dần văn hóa truyền 0.25
thống, không thể bảo tồn mãi/ không cần thiết phải bảo tồn 
Phản bác: Hội nhập không đồng nghĩa với đánh mất bản sắc,
nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn giữ vững văn hóa trong
khi hiện đại hóa mạnh mẽ.
- Văn hóa truyền thống đã lỗi thời, không còn phù hợp với xã
hội hiện đại.  Phản bác: Nhiều giá trị truyền thống như đạo
đức, lễ nghĩa, phong tục vẫn có giá trị bền vững và cần thích ứng
với thời đại mới.
d. Giải pháp bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
HS nêu được ít nhất 3 giải pháp:
0.75

* Giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân
tộc:
- Người thực hiện: Nhà trường (thầy cô, học sinh), gia đình, các tổ
chức xã hội.
- Cách thực hiện: Đưa văn hóa dân tộc vào chương trình học
thông qua môn Lịch sử, Ngữ văn, Nghệ thuật. Tổ chức các hoạt
động ngoại khóa, giao lưu văn hóa, trại hè truyền thống.
- Phương tiện hỗ trợ: Sách, phim tài liệu, ứng dụng học tập.
- Kết quả: Nâng cao nhận thức, truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ về
văn hóa dân tộc.
* Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa
- Người thực hiện: Chính quyền, nhà nghiên cứu, cộng đồng.
- Cách thực hiện: Bảo vệ, phục dựng di tích, làng nghề truyền
thống. Khuyến khích nghệ nhân truyền dạy nghệ thuật dân gian.
- Phương tiện hỗ trợ: Chính sách tài trợ, quỹ bảo tồn văn hóa.
- Kết quả: Giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa lâu dài.
* Ứng dụng công nghệ để quảng bá văn hóa dân tộc
- Người thực hiện: Doanh nghiệp, nghệ sĩ, nhà sáng tạo nội
dung…
- Cách thực hiện: Sản xuất phim ảnh, âm nhạc, trò chơi điện tử
dựa trên yếu tố văn hóa Việt Nam. Quảng bá văn hóa qua mạng xã
hội, YouTube, TikTok.
- Phương tiện hỗ trợ: Công nghệ truyền thông, Internet.
- Kết quả: Giới trẻ dễ dàng tiếp cận văn hóa truyền thống theo
cách hiện đại.
* Phát triển du lịch văn hóa
- Người thực hiện: Nhà nước, doanh nghiệp du lịch, cộng đồng địa
phương.
- Cách thực hiện: Tổ chức tour du lịch làng nghề, lễ hội truyền
thống. Quảng bá ẩm thực, trang phục dân tộc trong du lịch.
- Phương tiện hỗ trợ: Chính sách du lịch, phương tiện truyền
thông.
- Kết quả: Vừa bảo tồn văn hóa, vừa phát triển kinh tế.
* Khuyến khích sử dụng sản phẩm mang bản sắc dân tộc
- Người thực hiện: Doanh nghiệp, nhà thiết kế, người tiêu dùng.
- Cách thực hiện: Sản xuất thời trang, đồ thủ công mang yếu tố
truyền thống nhưng phù hợp thị hiếu hiện đại. Vận động người dân
ưu tiên sử dụng sản phẩm văn hóa Việt.
- Phương tiện hỗ trợ: Quảng bá trên phương tiện truyền thông.
- Kết quả: Văn hóa truyền thống được ứng dụng vào đời sống hiện
đại.
3. Kết bài:
0.5
- Khẳng định tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc và ý nghĩa, sự cần thiết của việc đưa ra những giải

pháp nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
- Nêu ra lời khuyên/Liên hệ bản thân
d. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
- Không cho điểm nếu bài làm có trên 05 lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ
về vấn đề nghị luận, có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời
văn sinh động hấp dẫn.
-------------------------------------------------

0.25
0.25
 
Gửi ý kiến