Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chinh ta 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đông Châu
Ngày gửi: 21h:51' 24-10-2022
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
TẬP ĐỌC
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền
minh,...
- Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
(trả lời được các câu hỏi 1,2, 3)
* HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK ) .
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn
cảm được một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam - 2 HS đọc
- HS nêu những hình ảnh mình thích
trong bài.
- HS lắng nghe
- GV dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và
giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà
vua và lời của chú bé Chôm
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt.
+Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được.
+Đoạn 1:Moi người.....của ta.

+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền
minh
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (gieo trồng, nảy mầm,
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ)
các HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- 1 HS 4 câu hỏi cuối bài:
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp
chia sẻ kết quả trước lớp:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để +Nhà vua muốn chọn người trung thực
truyền ngôi
để truyền ngôi
+ Nhà vua làm cách nào để tìm dược +Vua phát cho mỗi người một thúng
người trung thực?
thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai
thu được nhiều thóc nhất thì được
truyền ngôi.
+ Nội dung của đoạn 1 là gì?
1. Nhà vua chọn người trung thực để
nối ngôi
+ Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì + Mọi người nô nức chở thóc về kinh
đã xảy ra?
thành nộp cho vua. Chôm không có
thóc, em lo lắng đến trước vua nhận
tội.
+ Hành động của chú bé Chôm có gì +Chôm dũng cảm dám nói sự thật,
khác mọi người?
không sợ bị trừng phạt.
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì + Cậu được vua nhường ngôi báu và
do tính thật thà, dũng cảm của mình?
trở thành ông vua hiền minh.
+ Theo em vì sao người trung thực lại +Vì người trung thực bao giờ cũng nói
đáng quý?
thật, không vì lợi ích của riêng mình mà
nói dối làm hại việc chung.
+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
2. Cậu bé Chôm là người trung thực
dám nói lên sự thật.
* Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? trung thực, dũng cảm nói lên sự thật
và cậu được hưởng hạnh phúc.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
GDKNS: Chúng ta phải có đức tính
trung thực và dũng cảm trong học tập và

trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp
chúng ta tiến bộ
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của vua
dõng dạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo
lắng,...
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
phân vai từ "Chôm lo lắng....đến hết"
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và
sự dũng cảm mà em biết.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 21: LUYỆN TẬP

I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây .
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào .
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.
- HS: Vở BT, SGK,

2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm
không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây .
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Nhóm 2-Lớp
- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước
lớp
- TBHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Những tháng nào có 30 ngày ?
+ Tháng 4; 6;9; 11.
+ Những tháng nào có 31 ngày ?
+ Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12.
+ Những tháng có bao 28 / 29 ngày ?
+Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
+ 366 ngày
+Năm không nhuận có bao nhiêu ngày? + 365 ngày
- GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS
xác định số ngày trong tháng.
-GV: Những năm mà tháng 2 có 28
ngày gọi là năm thường. Một năm - HS nghe
thường có 365 ngày. Những năm,
tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận.
Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4
năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm
2000 là năm nhuận thì đến năm 2004
là năm nhuận, năm 2008 là năm
nhuận …
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- HS tham gia chơi. HS đọc yêu cầu và
chỉ định bạn bất kì trả lời. Trò chơi kết
thúc khi hết bài tập.
Đáp án:
3 ngày = 72 giờ

phút = 30 giây

4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút
8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây
ngày = 8 giờ

- GV hỏi để chốt kiến thức:
+ Đổi

ngày = ....giờ như thế nào?

giờ = 15 phút

; 4 phút 20 giây= 260 giây

+ 1 ngày = 24 giờ nên
Bài 3: Cá nhân-Lớp

=

ngày = 24x

8 giờ

- HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ trước
lớp
Đáp án:
a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh
năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ
XVIII.
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện
nay trừ đi năm vua Quang Trung đại
- GV nhận xét, đánh giá 5-7 bài
- Chốt lại cách làm các bài toán tương phá quân Thanh. Ví dụ: 2006 – 1789 =
217 (năm)
tự.
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380.
Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
- HS làm bài vào vở Tự học:
HS hoàn thành sớm)
Bài 4: Đổi

phút = 15 phút
phút = 12 phút

15 phút > 12 phút. Vậy Bình chạy
nhanh hơn. Và nhanh hơn số giây là:
15 – 13 = 2 (phút)
Đáp số: 2 phút
Bài 5: a) Khoanh vào B
- GV chốt lại cách tìm một phần mấy
B) Khoanh vào C
của 1 số, cách xem đồng hồ, cách đổi số
đo khối lượng từ 2 đơn vị về 1 đơn vị
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ KT của bài
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm lời giải khác cho BT4
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn
văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng
bắt đầu bằng l/n

2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực trong học tập qua bài tập chính tả 2a
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
* Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng - HS cùng hát kết hợp với vận động.
dậy vừa hát kết hợp với vận động bài
hát Một sợi rơm vàng
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, biết cách trình bày đoạn văn.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoan cần viết
- 1 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi? + Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngôi.
+Vì sao người trung thực là người đáng + Vì người trung thực dám nói lên sự
quý?
thực...
+ Từ nào mà các em thường hay viết + đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn
sai?
tồn.
+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì
+ Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.
- Hs viết bảng con từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs viết tốt đoạn chính tả do GV đọc. Trình bày sạch, đẹp, đúng hình
thức đoạn văn
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài
- HS viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
- Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các

lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi .
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi –
Lớp
Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có
thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm
bài
Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
- Nhận xét về tính trung thực của nhân
- Chữa bài, nhận xét.
vật Hưng trong đoạn văn
Bài 3a
- HS giải đố cá nhân- Chia sẻ trước lớp
Đáp án: nòng nọc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc
một số đồ vật khác có chứa âm l/n
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4);
- Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3).
- Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực
2. Kĩ năng
- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ
tìm được (BT1, BT2) ;
3. Phẩm chất

- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của GV
1. Khởi động

Hoạt động của HS
- TBVN điều khiển cho lớp hát tập
thể, vận động tại chỗ

- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ, ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ
điểm trên. Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa...
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa
với từ : trung thực.
- Hs đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm, - HS làm việc nhóm 4 –báo cáo trước lớp
ghi kết quả vào bảng nhóm.
Đáp án:

Từ cùng nghĩa với
Trung thực
thẳng thắn, thẳng tính,
ngay thẳng, chân thật,
thật thà, thật lòng, chính
trực, bộc trực..

- Kết luận về các từ đúng.
Bài 2. Đặt câu

- Nhận xét, chữa:
+ Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?

Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng
- Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ
điển tìm nghĩa của từ theo yêu cầu .Nêu
miệng kết quả.

Từ trái nghĩa với
Trung thực
gian dối, xảo trá, gian lận,
lưu manh, gian manh, lừa
bịp, lừa đảo...

- HS giơ thẻ mặt cười (đúng), mặt mếu
(sai) với mỗi trường hợp.
Cá nhân-Nhóm 2-Lớp
- HS đặt câu cá nhân – Đổi chéo vở kiểm
tra và báo cáo trước lớp
- 1 HS đặt câu trên bảng
+ Về hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối
câu có dấu chấm
+ Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa
- Hs mở từ điển làm bài cá nhân- Chia sẻ
trước lớp
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm
giá của mình (ý c)

+ Tìm các từ đúng với nghĩa của các ý + a) tự tin
b)tự quyết
c) tự kiêu
a,b,d?
- HS làm N4 dưới sự điều hành của
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ.
nhóm trưởng
- TBHT điều hành báo cáo:
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về
lòng trung thực
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào hoặc
lòng tự trọng?
- HD hs giải nghĩa một số thành ngữ,
tục ngữ trên.
* GV có thể mở rộng nghĩa của các câu
thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm.
VD:
+ Ăn ngay ở thẳng: Sống thẳng thắn,
chính trực, thật thà, trung thực. 
+ Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng:
Thuốc thật, thuốc tốt thường có vị
đắng, khó uống nhưng lại rất công hiệu
trong việc trị bệnh. Nói thẳng, nói thật
là tốt và cần thiết nhưng nhiều khi lại
làm cho người nghe không hài lòng,
nhất là nói không khéo, không đúng
chỗ. 
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng
trung thực: a, c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự
trọng : b, e.

- HS lắng nghe.

- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các
câu thành ngữ, tục ngữ BT4
- Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác
nói về tính trung thực, tự trọng

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

TOÁN
Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số .
2. Kĩ năng

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
- Vận dụng giải được các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT 1 (a, b, c); bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc
băng giấy.
-HS: VBT, bảng con.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố cách chuyển - Chơi trò chơi Chuyền điện
đổi các số đo thời gian
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số.
* Cách tiến hành:
a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
a. Bài toán 1: Giới thiệu số TBC
- HS đọc- Trả lời cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì + Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
toán.
bài vào nháp.
- GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu -HS nghe giảng.
này vào hai can thì mỗi can có 5 lít
dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít
dầu. Số 5 được gọi là số trung bình
cộng của hai số 4 và 6.
+ Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai +Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có
mấy lít dầu ?
+ Số TBC của 6 và 4 là mấy?
+ Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.
+ Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 với
trung bình cộng của 6 và 4 ?
nhau để tìm theo yêu cầu.
- Câu hỏi gợi ý của GV:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì ?
+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.

+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,
chúng ta làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số
dầu chia cho số can.
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi
lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số
hạng của tổng 4 + 6.
* Quy tắc;
b. Bài toán 2: Vận dụng

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2
can.
+ Có 2 số hạng.
- HS rút ra quy tắc:
* Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta
tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó
cho các số hạng.
-HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi về
bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?
- HS lên bảng, lớp làm bài cá nhân vào
nháp- Chi sẻ nhóm 2
Giải:
Tổng số HS của 3 lớp là:
25+ 27+ 32 = 84 (HS)
Trung bình mỗi lớp có:
84: 3 = 28 (HS)
Đáp số: 28 HS

-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:
+ Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là
bao nhiêu ?
+Là 28.
+Muốn tìm số trung bình cộng của ba +Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa
số 25,27, 32 ta làm thế nào ?
tìm được chia cho 3.
+ Hãy tính trung bình cộng của các số +Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 +
32, 48, 64, 72.
72) : 4 = 54.
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình
cộng của một vài trường hợp khác với
những HS M3, M4
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS biết cách tính trung bình cộng của nhiều số và vận dụng giải các
BT liên quan
* Cách tiến hành
Bài 1:(a,b,c)Tìm số TBC.
Cá nhân-Lớp
- HSNK hoàn thành cả bài
- HS làm bài cá nhân vào nháp và chia
sẻ trước lớp
a. (42+52):2= 46
b. (36+42+57) : 3 = 45
c. (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42
- GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết
biểu thức tính số trung bình cộng là

được, không bắt buộc viết câu trả lời.

- HS nhắc lại cách tìm số TBC của
nhiều số
Bài 2
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- Học sinh đọc yêu cầu đề
+ Bài toán cho biết gì ?
+Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa,
Hưng, Thinh.
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
+Số cân nặng trung bình của mỗi bạn.
- HS lớp làm vào VBT- Chia sẻ nhóm 2
- 1 HS lên bảng
Bài giải :
Cả bốn em cân nặng là :
36+38+40+34=148(kg)
TB mỗi em cân nặng là
148 : 4 = 37 (kg)
- GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của
Đáp số : 37 kg
HS
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học. TBHT
thành sớm)
chữa bài theo từng nhóm
Bài giải
Tổng của các số tự nhiên là:
1+2+3+......+9 = 45
Trung bình cộng của các số đó là:
45 : 9 = 5
Đáp số: 5
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các bước tìm số TBC
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số
TBC
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KĨ THUẬT
KHÂU THƯỜNG (tiết 2)

I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm rõ quy trình khâu thường
2. Kĩ năng
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa
cách đều nhau. Đường khâu có thể bị rúm.
* Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối
đều nhau. Đường khâu ít bị rúm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: - Tranh quy trình khâu thường.
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số
sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm.
+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải.
+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch.
- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, phòng tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- HS hát bài hát khởi động:
- TBVN điều hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
2.Bài mới: (35p)
* Mục tiêu: - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường
* Cách tiến hành: Cá nhân-Lớp
HĐ1: HS thực hành khâu thường
- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu
thường. Gọi 2 em lên bảng thực hiện - HS nêu.
khâu một vài mũi khâu thường để - 2 HS lên bảng làm.
kiểm tra cách cầm vải, cầm kim, vạch
dấu.
- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu + Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
mũi thường theo các bước:
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường
theo đường dấu.
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách
kết thúc đường khâu. Có thể yêu cầu - HS nghe
HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao
tác để GV uốn nắn, hướng dẫn thêm.
- HS thực hành cá nhân
- HS thực hành cá nhân
- GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn
lúng túng.
HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập của
HS
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm.
thực hành.
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều - HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn.
cạnh dài của mảnh vải.
+ Các mũi khâu tương đối đều và bằng
nhau, không bị rúm và thẳng theo
đường vạch dấu.
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định.
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm
và chọn ra những sản phẩm đẹp để - HS trưng bày sp vào bảng trưng bày
khen nhằm động viên, khích lệ các em. của lớp
- Đánh giá sản phẩm của HS.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)

- Khâu thường tại nhà
- Tạo sản phẩm từ mũi khâu thường
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC
SỬ DỤNG HỢP LÍ
CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của
thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao).
2. Kĩ năng
- Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật
- Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn
3. Phẩm chất
- Có ý thức ăn uống hợp lí, đảm bảo sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV:- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Bảng nhóm.
- HS: Chuẩn bị bút vẽ, bút màu.
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)

Hoạt đông của của học sinh

- Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động - HS thi theo tổ dưới sự điều hành của
vật và đạm thực vật
TBHT
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu.
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
3.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- Nêu ích lợi của muối i-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn
- Xác định được các thức ăn có nhiều chất béo và phân loại được.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Trò chơi kể tên các thức ăn có 1. Những thức ăn có nhiều chất béo:
nhiều chất béo:
* Bước 1: Tổ chức:
-Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1 -Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
trọng tài giám sát đội bạn.
* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau Đáp án: Tất cả các món rán, các món
lên bảng ghi tên các món ăn (các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ, các món
ăn rán bằng dầu hoặc mỡ). Lưu ý mỗi muối vừng, hoặc lạc
HS chỉ viết tên 1 món ăn.
* Bước 3: Thực hiện:
- Hai đội chơi như đã hướng dẫn.
-GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng
kết đếm số món các mà 2 đội kể được,
công bố kết quả.
+ Gia đình em thường chiên xào bằng -5 đến 6 HS trả lời.
dầu thực vật hay mỡ động vật?
HĐ2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn 2.Tại sao cần ăn phối hợp 2 loại chất
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc béo?
thực vật:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở - Thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước lớp
trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn
trên bảng mà các em vừa tìm qua trò
chơi để trả lời.
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật, với chứa chất béo thực vật?
+ Vì trong chất béo động vật có chứa axít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực
* GV: Trong chất béo động vật như vật có chứa nhiều a-xít béo không no, …
mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no. -2 HS đọc to mục Bạn cần biết?
Trong chất béo thực vật như dầu vừng,
dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo
không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ và
dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại axít. Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ
tạng động vật có chứa nhiều chất làm

tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch
nên cần hạn chế ăn những thức ăn
này.
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn?
- Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu
những tranh ảnh về ích lợi của việc
dùng muối i-ốt đã yêu cầu sưu tầm từ
tiết trước.
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh
hoạ và thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi:
+ Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người?

3. Lợi ích của muối i-ốt, tác hại của
thói quen ăn mặn:
-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu
tầm.
-HS thảo luận cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.
+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị
lực và trí lực......

- Nhận xét, chốt kiến thức.
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu + Ăn mặn rất khát nước.
ăn mặn thì có tác hại gì?
+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.....
*GV: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bị bệnh áp huyết cao.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, với chứa chất béo thực vật?
4. HĐ sáng tạo (1p)

- HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn
và cần ăn muối i-ốt.
- Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu
thực vật

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 1)
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết rằng mọi trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan
đến trẻ em.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác.
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ
Phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ
có hai phương án: tán thành và không tán thành)
3. Phẩm chất
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, tôn trọng ý kiến của người khác.

4. Góp phần phát triển các năng lực
...
 
Gửi ý kiến