Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu Hóa Học
Ngày gửi: 22h:27' 12-08-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 0: NHẬP MÔN HÓA HỌC
A. HỆ THỐNG LÝ THUYÊT
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc,
tính chất, sự biến đổi của các đơn chất, hợp chất và năng lượng đi kèm những quá trình biến đổi đó.
- Kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực nghiệm.
- Là cầu nối giữa các ngành KHTN khác như vật lí, sinh học, y dược, môi trường và địa chất học.

I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HÓA HỌC
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi chất.

1. Chất
Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hóa học.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, nhưng thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một nguyên tố.
Liên kết hóa học (LKHH ? Có những loại LKHH nào ?)

Nguyên tử 
 phân tử 
 Chất (nguyên tử hoặc phân tử)

Cấu tạo (quyết định TVCL và TCHH của chất)
2. Sự biến đổi chất
Chất

Phaûn öùnghoùa hoïc

 Chất mới

 Phản ứng hóa học : xảy ra theo quy lật nào ? Điều kiện nào ? Tốc độ phản ứng thay đổi ra sao ?

II. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
Để học tập tốt môn Hóa học, cần :
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.
- Liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
Hóa học luôn có mặt quanh ta, trong cuộc sống và sản xuất
Trong sản xuất
Trong cuộc sống

Thuốc chữa bệnh.

Thực phẩm.

Mĩ phẩm.

Chất tẩy rửa

Năng lượng

Vật liệu.

Hóa chất.

Môi trường.

B. BÀI TẬP
Câu 1. [CD - SGK] Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
(1) Sự hình thành hệ Mặt Trời.
(2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
(3) Quá trình phát triển của loại người.
(4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Câu 2. [CD - SGK] Hãy kể tên một số chất thông dụng xung quanh em và cho biết chất đó tạo nên từ
các nguyên tử của nguyên tố nào?
Câu 3. [CD - SGK] Hãy cho biết loại liên kết trong phân tử nước và trong muối ăn.
Câu 4. [CD - SGK] Do có cấu tạo khác nhau mà kim cương, than chì và than đá dù đều tạo nên từ
những nguyên tử carbon nhưng lại có một số tính chất vật lí, hóa học khác nhau. Hãy nêu những tính
chất khác nhau của chúng mà em biết.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

1

Câu 5. [CD - SGK] Hãy nêu một số ví dụ về phản ứng hóa học xảy ra trong tự nhiên và trong sản xuất
hóa học. Vai trò và ứng dụng của chúng là gì?
Câu 6. [CD - SGK] Hãy cho biết sự khác nhau giữa biến đổi hóa học và biến đổi vật lí.
Câu 7. [CD - SGK] Hãy nêu vai trò, ứng dụng mà em biết của nước và oxygen.
Câu 8. [CD - SGK] Vì sao cần liên hệ nội dung của bài học hóa học với nội dung những môn học khác
cũng như các thí nghiệm, quá trình thực tiễn có liên quan? Nêu một ví dụ.
Câu 9. [CD - SGK] Vì sao người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO3) để làm giảm cơn đau dạ dày?
Câu 10. [CD - SGK] Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Câu 11. [CD - SGK] Mỗi thực phẩm sau cung cấp nhóm dinh dưỡng nào là chủ yếu: thịt, cá, trứng, sữa,
rau xanh, trái cây?
Câu 12. [CD - SGK] Vì sao hydrogen (H2) được coi là nhiên liệu của tương lai?
Câu 13. [CD - SGK] Một lượng lớn NH3 tổng hợp từ N2 và H2 sẽ được sử dụng để sản xuất phân bón
hóa học. Đó là loại phân bón đạm, lân hay kali?
Câu 14. [CD - SGK] Vì sao khí thải chứa SO2, NO2…cũng như nước thải chứa ion kim loại nặng như
Fe3+, Cu2+ ,… ở một số nhà máy thường được xử lí bằng cách cho qua sữa vôi Ca(OH)2?
Câu 14. [CD - SBT] Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
B. Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
C. Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.
D. Sự phá hủy tầng ozone bởi freon-12.
Câu 15. [CD - SBT] Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau:
a) Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực …(1)…, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, sự
biến đổi của các đơn chất, hợp chất và …(2)… đi kèm những quá trình biến đổi đó.
b) Hóa học kết hợp chắt chẽ giữa lí thuyết và …(1)…là cầu nối giữa các ngành khoa học tự nhiên khác.
Hóa học có …(2)… nhánh chính. Đối tượng nghiên cứu của Hóa học là …(3)…
Câu 16. [CD - SBT] Tinh bột là nguồn dưỡng chất quan trọng cho cơ thể con người. Các nguyên tố tạo
nên tinh bột là:
A. H, C, O.
B. C, O, K.
C. O, C, P.
D. C, O, N
Câu 17. [CD - SBT] Hãy chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo của hai hydrocarbon có cùng công thức phân tử
C5H12 sau đây: CH3 - CH2 - CH2- CH2 - CH3 (1) và (CH3)4C (2)
Câu 18. [CD - SBT] Em hãy chỉ ra một số lý do để giải thích vì sao bên cạnh việc nhận thức kiến thức
hóa học từ sách vở và thầy cô thì các hoạt động khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học cũng
như vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn lại có ý nghĩa quan trọng trong việc học tập môn Hóa học.
Nêu ví dụ minh họa.
Câu 19. [CD - SBT] Em hãy trình bày vai trò của Hóa học trong thực tiễn. Nêu ra các ví dụ minh họa
khác trong SGK
Câu 20. [CTST – SGK]: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất.
B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
C. Ứng dụng của chất.
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Câu 21. [CTST – SGK]: Qua tìm hiểu thực tế, em hãy thiết kế một poster về vai trò của hóa học đối
với lĩnh vực y học.
Câu 22. [CTST – SGK]: Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: Nêu giả thuyết khoa
học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; Thực hiện nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên
cứu. Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới dây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp.

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

2

Sơ đồ các bước nghiên cứu hóa học

Câu 23.[CTST – SBT]: Chất nào sau đây là đơn chất, chất nào là hợp chất trong các chất Cu, O2. N2,
HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2?
Câu 24: Hãy đánh dấu X vào hiện tượng tương ứng
Hiện tượng
Hiện tượng
TT
Hiện tượng
vật lí
hóa học
1
Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi
trong vẩn đục.
Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Sự đông đặc ở mỡ động vật.
Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
Quá trình bẻ đôi viên phấn.
Quá trình lên men rượu.
Quá trình ra mực của bút bi.
Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Khí methane (CH4) cháy tạo thành khí carbon dioxide và
hơi nước.
Hòa tan acetic acid (CH3COOH) vào nước được dung dịch
acetic acid loãng dùng làm giấm ăn.
Cho vôi sống (CaO) vào nước được dung dịch Ca(OH)2.
Mở nút chai nước giải khát có gas thấy có bọt sủi lên.
Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần.
Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi
trong vẩn đục.
Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi
khét.
Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (Iron) và
lưu huỳnh (sulfur).
Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống
nghiệm. Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển thành chất rắn
màu đen.

Câu 25.[CTST – SBT]: Hãy phân tích và chỉ ra ở giai đoạn nào diễn ra quá trình biến đổi vật lí, giai
đoạn nào diễn ra quá trình biến đổi hóa học trong các hiện tượng sau: “Khi sản xuất vôi sống, người ta
đập đá vôi thành những cục nhỏ có kích thước thích hợp cho vào lò nung, nung đá vôi ta được vôi sống
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

3

và khí carbonic. Khuấy vôi sống với ít nước ta được nước vôi đặc, thêm nước vôi đặc ta được nước vôi
loãng.”
Câu 26.[CTST – SBT]: Thanh sắt được nung nóng, dát mỏng, kéo dài thành dây sắt. Sau đó tiếp tục
nung nóng dây sắt thì thu được chất bột màu nâu. Hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng
hóa học.
Câu 27.[CTST – SBT]: Hãy lập sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức “Bài 1. Nhập môn hóa học”
trong SGK.
Câu 31.[CTST – SBT]: Hãy cho biết trong nghiên cứu trên, các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương
pháp nghiên cứu nào? Hãy chỉ phương pháp sử dụng cho mỗi công việc trên.
Câu 32.[CTST – SBT]: Hãy chỉ rõ các bước nghiên cứu trên tương ứng với những bước nào trong
phương pháp nghiên cứu hóa học.

CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 1: CÁC THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ (ATOMIC)
Vật thể 
 Chất 
 Nguyên tử 
 Các loại hạt cơ bản (electron, proton, neutron).
Vị trí trong nguyên tử

LỚP VỎ (Shell)

HẠT NHÂN (Nucleus)

Loại hạt

Electron (e)

Proton (p)

Neutron (n)

Khối lượng (amu)

1/1837  0,00055

1

1

Khối lượng (g)

9,109.10-28

1,673.10-24

1,675.10-24

Điện tích tương đối

-1

+1

0

Điện tích C
(Coulomb)

-1,602.10-19

1,602.10-19

0

Người phát hiện

J.J Thomson (Tôm–
xơn) người Anh

E. Rutherford (Rơ-đo-pho)
người
Niu- Di – Lân

J. Chadwick (Chatuých) người Anh

Thời gian phát hiện

1897

1918

1932

Thí nghiệm phát hiện

Phóng điện qua
không khí loãng.

Dùng hạt  bắn phá
nitrogen

Dùng hạt  bắn phá
beryllium

II. KHỐI LƯỢNG & KÍCH THƯỚC NGUYÊN TỬ
1. Khối lượng
- Khối lượng của nguyên tử vô cùng nhỏ, để biểu thị khối lượng nguyên tử, các hạt cơ bản người
ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử là amu (atomic mass unit).
1amu=

1
.m 12 C
12

19,9265.10
12

24

g

1,661.10

24

g

Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10-23g =

2,656.10 23 g
 16 amu
1,661.10 24 g

- Trong nguyên tử khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron. Nên
khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân.
2. Kích thước nguyên tử
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

4

So sánh kích thước của nguyên tử với các vật thể khác
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của electron. Nếu xem
nguyên tử như một khối cầu thì đường kính nguyên tử khoảng 10-12m => Kích thước của nguyên tử rất
0

nhỏ => Nên thường biểu thị bằng đơn vị picomet (pm), nonomet (nm) hay angstrom ( A ).
Angstrom Nanomet
0
(nm)
(A )
10-1

1

Micromet
( m )

Milimet
(mm)

Centimet
(cm)

Decimet
(dm)

Mét
(m)

Kilomet
(km)

10-4

10-7

10-8

10-9

10-10

10-13

0

1pm =10-12m; 1 A = 10-10m ; 1nm = 10-9m
Đối tượng
Kích thước (đường kính)

=>

d nguyeân töû
d haït nhaân



0

Nguyên tử

d = 1010 m = 1A  101 nm = 100pm

Hạt nhân

d hạt nhân= 10-5 nm =10-2pm

101nm
 104 => dnguyên tử lớn hơn d hạt nhân 10 000 lần
5
10 nm

=> Nguyên tử có cấu trúc rỗng, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian
rỗng của nguyên tử tạo nên vỏ nguyên tử.
- Nguyên tử hydrogen có bán kính rH = 0,053nm = 53pm
- Nguyên tử helium có bán kính rHe = 0,031nm = 31pm
III. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN, SỐ KHỐI
1.Điện tích hạt nhân
Hạt nhân chứa proton mang điện +1 và neutron không mang điện => Nếu có Z số proton thì :
- Điện tích hạt nhân = +Z
- Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = số p = số e.
2. Số khối:
Tổng số proton (Z) và neutron (N) trong hạt nhân của một nguyên tử gọi là số khối, kí hiệu là A
A=Z+N
Số khối A = NTK tính theo amu.
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Na (Sodium) có số proton là 11, số neutron là 12
=> số khối A = Z +N = 11 +12 =23
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

5

CHỦ ĐỀ 2 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (Z).
Hiện nay người ta đã biết 118 nguyên tố hóa học (94 nguyên tố tồn tại trong tự nhiên + 24
nguyên tố tạo ra trong phòng thí nghiệm).
A

II. KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ: Z X
- X là kí hiệu nguyên tố.
- Số Z và số khối A là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.
Lưu ý: Nguyên tử thì luôn trung hòa về điện, nhưng trong nguyên tử hạt electron mang điện -1,
proton mang điện +1 và neutron thì không mang điện nên dẫn đến số e = số p.
III. ĐỒNG VỊ
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là các nguyên tử có cùng số proton (cùng số Z), khác nhau
số neutron (khác số N) => khác số khối A.
Vd: Hydrogen có 3 đồng vị : 11 H (kí hiệu là H), 21 H (kí hiệu là D), 31 H (kí hiệu là T) ; carbon có 3 đồng
vị :

12
6

C , 136 C , 146 C …

Mô hình cấu tạo nguyên tử các đồng vị của nguyên tố hydrogen
 Các đồng vị khác nhau về tính chất vật lí nhưng giống nhau về tính chất hóa học.
 Các đồng vị không bền là đồng vị phóng xạ được dùng trong y học, nông nghiệp, nghiên cứu khoa
học.
TƯ LIỆU ỨNG DỤNG CỦA CÁC ĐỒNG VỊ (SGK CŨ)
Lĩnh vực
Ứng dụng
Dùng nguyên tử đánh dấu để nghiên cứu di truyền học, giải mã gen,…
Sinh học
-Dùng tia phóng xạ có năng lượng lớn gây đột biến gen => tạo giống mới
Nông nghiệp

-Tia  của đồng vị

60

Co dùng tiệt trùng, chống nấm mốc => bảo quản lương

thực, thực phẩm và hạt giống.
-Tia phóng xạ được sử dụng trong các phương pháp chụp cắt lớp (CT) hay chụp
X quang.
Y học

Nghiên cứu khoa
học

- Sử dụng đồng vị 131 I để chuẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp (bứu cổ).
- Dùng tia  làm “dao gamma” để phẩu không chảy máu các khối u nằm sâu
trong não tại bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế 2005.
-Dùng phương pháp nguyên tử đánh dấu để theo dõi sự chuyển của nước mặt,
nước ngầm, kiểm tra tốc độ thấm qua đê, đập, thăm dò dầu khí, nghiên cứu cơ
chế của các phản ứng phức tạp và đo đạt các hằng số hóa lí.
- Tia  (khả năng đâm xuyên mạnh) dùng kiểm tra độ đặt khít của bê tông và
các vật liệu kết khối, phát hiện vết nứt, gẫy nằm sâu bên trong mà không cần
phá mẫu.

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

6

- Năng lượng tia phóng xạ có thể gây ra nhiều biến đổi hóa học, biến tính nhiều
vật liệu => tạo ra vật liệu mới.
- Các phương pháp hạt nhân giúp phát hiện tạp chất ở nồng độ rất nhỏ (10-8 –
10-9) => làm thay đổi diện mạo Hóa học phân tích hiện đại.
-Dùng đồng vị

14
6

C để xác định tuổi các mẫu đất đá hoặc mẫu vật hóa thạch.

Sử dụng năng lượng phân hạch của đồng vị
Điện hạt nhân

-Năng lượng phân hạch 1kg

235

235

U.

U = đốt cháy 2000 tấn than =20.000 tấn thuốc

nổ TNT.
- Điện hạt nhân hầu như không phát thải khí CO2.

IV. NGUYÊN TỬ KHỐI
1. Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn
vị khối lượng nguyên tử.
Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10-23g =

2,656.1023 g
 16 amu
1,66.1024 g

=> Khối lượng nguyên tử oxygen nặng gấp khoảng 16 lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
- Do khối lượng của proton và neutron gần bằng 1,0 amu, còn khối lượng electron nhỏ hơn rất nhiều
(0,00055 amu), nên có thể coi nguyên tử khối gần bằng số khối của hạt nhân.
Ví dụ: Nguyên tử của nguyên tố potassium (K) có Z = 19; N = 20
=> nguyên tử khối K là A = Z +N = 19 + 20 =39.
2. Nguyên tử khối trung bình
Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng vị, mỗi đồng vị có khối lượng và
tỉ lệ phần trăm số nguyên tử xác định. Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình
__

(kí hiệu là A ) của hỗn hợp các đồng vị nguyên tố đó.
Ví dụ : bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên nguyên tố
chlorine có hai đồng vị bền là

35
17

Cl(75,77%),

37
17

Cl(24,23%) số nguyên tử.

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

7

Phổ khối lượng của chlorine
Nguyên tử khối trung bình của chlorine
__

ACl =
* Tổng quát:

A1
Z

35.75,77 + 37.24,23
 35, 48  35,5
100

X1 (x1%),

A2
Z

A

X2 (x2 %)..... Zn Xn (x n %)

A1.x1 +A2 .x 2  ....  A n .x n
100
Nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học ghi trong bảng tuần hoàn là nguyên tử khối trung
bình của các đồng vị trong tự nhiên.
___

Ta có: A =

CHỦ ĐỀ 3: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Thời gian
Cách giải thích

Đầu thế kỉ
XX

Hiện đại

Ghi chú

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn hay bầu Ảnh hưởng
dục, giống như quỹ đạo các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
rất lớn đến
sự phát triển
lí thuyết cấu
tạo nguyên
tử. Nhưng
không giải
thích đầy đủ
tính chất của
nguyên tử
Mô hình hành tinh nguyên tử của E.Rutherford(Rơ-dơ-pho); N.Bohr
(Boron) và A.Sommerfeld (Zom- mơ-phen)
-Electron chuyển động rất nhanh, quanh hạt nhân, không theo quỹ đạo
xác định, tạo thành đám mây electron.
- Vùng không gian quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy (có mặt
electron) khoảng 90% gọi là orbital nguyên tử kí hiệu là AO (Atomic
Orbital).

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

Giải thích
đầy đủ tính
chất
của
nguyên tử

8

Mô hình đám mây electron của nguyên tử hydrogen
1. Hình dạng Orbital nguyên tử
Dựa vào sự khác nhau về hình dạng, sự định hướng của orbital trong nguyên tử đề phân loại thành
các orbital sau:
Loại AO
Hình dạng
Hình cầu
AO s
Hình số 8 nổi được phân bố theo các trục của hệ tọa độ Descartes (Đề - các)
AO pX (Vị trí AO p phân bố trên trục Ox)
AO p
AO py (Vị trí AO p phân bố trên trục Oy)
AO pz (Vị trí AO p phân bố trên trục Oz)
Có hình dạng phức tạp.
AO d ,f

z

z

x

z

x

y

y
Obitan s

x
y

Obitan px

z

x
y

Obitan py

Obitan pz

Hình dạng của orbital s và p
2. Ô orbital
Một AO được biểu diễn bằng một ô vuông, gọi là ô orbital
Một AO chứa tối đa 2 electron
Nếu AO chứa 1 electron



↑↓

=> 2 electron này gọi là cặp electron ghép đôi.

=> 1 electron này gọi là electron độc thân.

Nếu AO không chứa electron nào
=> gọi là AO trống.
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
Các electron ở lớp vỏ được sắp xếp thành từng lớp và phân lớp có năng lượng từ thấp đến cao.
1.Lớp electron.
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Kể từ phía hạt nhân ra có các lớp e sau:

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

9

Lớp e càng gần hạt nhân có năng lượng càng thấp => lớp K có năng lượng thấp nhất (e ở lớp này bị giữ
chặt nhất).
2. Phân lớp electron
Trên mỗi lớp e lại được chia thành các phân lớp: các e trên cùng phân lớp có năng lượng bằng nhau.
- Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f (theo tứ tự năng lượng: s- Số e tối đa trên mỗi phân lớp: s2, p6,d10, f14 => phân lớp bão hòa.
* Phân lớp chứa một nửa số electron tối đa: s1, p3,d5, f7 => phân lớp bán bão hòa.
* Phân lớp chứa chưa đủ số electron tối đa: p4,d7, f10....=> phân lớp chưa bão hòa.
↑↓

↑↓

↑↓





↑↓



Phân lớp bão hòa
Phân lớp bán bão hòa
- Lớp thứ n thì có n phân lớp và kí hiệu là ns, np, nd, nf...
Phân lớp s có 1 AO :





Phân lớp chưa bão hòa

Phân lớp p có 3AO :
Phân lớp d có 5AO
Phân lớp f có 7AO
* Tổng kết số AO, số e tối đa trên lớp và phân lớp:
Lớp (n)
Số phân lớp
Số AO = n2 (n  4)

K(n=1)
1( 1s)
1

L (n=2)
2(2s2p)
4

M(n=3)
3(3s3p3d)
9

N(n=4)
4(4s4p4d4f)
16

Số e tối đa = 2n2(n  4)

2

8

18

32

III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên tử theo các lớp
và phân lớp.
Để viết được viết cấu hình electron thì chúng ta phải tuân theo các nguyên tắc và nguyên lí sau:
1. Thứ tự mức năng lượng (nguyên lí vững bền: Klechkovski)
1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f….

1s
2s
2p
3s
3p 3d
4s
4p 4d 4f
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

10

5s
6s
7s

5p
6p
7p

5d
6d
7d

5f
6f
7f

2. Cách viết cấu hình electron
Trước tiên xác định số e (Z) cần viết
*Z ≤ 20 : viết 1 dòng
*Z > 20 : viết 2 dòng
Điền các e theo thứ tự: 1s2s2p3s3p4s (
Năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s....
2
6
trước phân lớp cuối thì điền s , p , phân lớp Cấu hình e: 1s2s2p3s3p3d4s4p5s....
cuối còn lại bao nhiêu e thì điền bấy nhiêu
Lưu ý: - d4 d5 (bán bão hòa sớm) lấy 1e của 4s
e).
- d9 d10 ( bão hòa sớm) lấy 1e của 4s
3. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital => Biết được số e độc thân.
 Viết cấu hình electron nguyên tử.
 Biểu diễn mỗi AO là một ô vuông, các AO cùng một phân lớp viết liền nhau, các AO khác
phân lớp viết tách nhau.

1s
2s
2p
3s
3p
 Mỗi một e biểu diễn bằng một mũi tên và điền từ trái sang phải và theo yêu cầu:
- Trong 1AO e đầu tiên biểu diễn bằng mũi tên quay lên.
- 1 AO chứa tối đa 2 electron có chiều ngược nhau (Nguyên lí Pauli).
- Trong mỗi phân lớp e được phân bố sao cho số e độc thân là tối đa (Quy tắc Hund).
Ví dụ: Cho các nguyên tố Sulfur (S) (Z=16); Iron (Fe) (Z=26); Chromium (Cr) (Z=24); Copper (Cu)
(Z=29).Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên? Biểu diễn cấu hình elctron theo ô
orbital ?
Giải
*S (Z=16) :
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne] 3s23p4
- Biểu diễn theo ô AO:
↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓





1s2
2s2
2p6
3s2
3p4
*Fe (Z=26):
- Cấu hình electron: Năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6 hoặc [Ar]4s23d6
Cấu hình e:1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar]3d64s2
- Biểu diễn theo ô AO:
↑↓
1s2

↑↓
1s2

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓







2s2
2p6
3s2
3p6
3d6
*Cr (Z=24):
-Cấu hình electron: Năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d4 hoặc [Ar] 4s23d4
Cấu hình e:1s22s22p63s23p63d54s1(bán bão hòa sớm) => bền.
Hoặc [Ar]3d54s1
- Biểu diễn theo ô AO:
↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓





2s2
2p6
3s2
3p6
3d5
* Cu(Z=29):
-Cấu hình electron: Năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d9 hoặc [Ar] 4s23d9
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST







↑↓

4s2





4s1

11

Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1(bão hòa sớm) => bền.
Hoặc [Ar]3d104s1
- Biểu diễn theo ô AO:
↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

↑↓

1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
3d10
4. Đặc điểm lớp e ngoài cùng (theo cấu hình e): có thể chứa tối đa 8 e.

↑↓

↑↓



4s1

Số e lớp ngoài cùng

1,2,3 e

4e

5,6,7 e

8e (He 2e)

Loại nguyên tố

KL(-H, He, B).

KL hoặc PK

PK

Khí hiếm

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG 1
Hạt
neutron
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

Khối lượng = ………….
Điện tích = ……………
12

HẠT NHÂN
Hạt
proton

Khối lượng = ………….
Điện tích = ……………

Hạt
electron

Khối lượng = ………….
Điện tích = ……………

AO s có dạng …………
AO p gồm ……………
AO p có dạng
…………

Kích thước: …………
Khối lượng: ………….
Z = …… = ……

NGUYÊN
TỬ

VỎ NGUYÊN TỬ

n
Lớp electron
Phân lớp
Số AO
Số electron tối đa

1

2

3

4

Thứ tự năng lượng các phân
lớp từ thấp đến cao:………….
………………………………


NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
Nguyên lý vững bền: ….

Số khối (A) = …….+……

Kí hiệu nguyên tử …


__

X

Đồng vị ba X và da X => A 

Cấu hình electron

…………………………

Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

Nguyên lý Pauli:……

Số
electron
Loại
nguyên
tố

………………………….
Quy tắc Hund: ………....
………………………….
.

....x....  ......x.....  .......
.......  ......

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

1,2,3

4

5,6,7 8

13

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN
DẠNG 1: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
DẠNG 1.1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, MÔ HÌNH CẤU TẠO, THÍ NGHIỆM LIÊN QUAN ĐẾN
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Câu 1 [CD - SGK] Trả lời các câu hỏi sau:
a) Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
b) Loại hạt nào được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
c) Loạt hạt nào mang điện trong nguyên tử?
d) Kích thước nguyên tử lớn hơn kích thước hạt nhân nguyên tử khoảng bao nhiêu lần?
Câu 2 [KNTT-SGK] Vẽ mô hình biểu diễn các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
Câu 3.[CTST - SGK] Quan sát hình bên dưới cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt nào?

Câu 4 [KN-SGK] Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi
Rutherford (hình bên dưới) và nhận xét về đường đi của các hạt .

Câu 5 [CTST - SGK] Điện tích của hạt nhân nguyên tử do thành phần nào quyết định? Từ đó, rút ra
nhận xét về mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân và số proton.
Câu 6. [CTST - SGK] Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử?
a) Hạt mang điện tích dương.
b) Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện.
c) Hạt mang điện tích âm.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

14

Câu 7. [CD - SGK] Hãy cho biết bao nhiêu proton thì có tổng khối lượng bằng 1 gam? Biết 1 proton
nặng bằng 1 amu = 1, 6605 1027 kg  1, 6605 1024 gam
Câu 8 [CD - SBT] Nguyên tử được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản. Hãy hoàn thành bảng mô tả về mỗi
loại hạt sau:
Loại hạt
Khối lượng (amu)
Điện tích (e0)
(1)
(2)
0
(3)
0,00055
(4)
(5)
(6)
(7)
Câu 9 [KN-SBT] Bằng cách nào có thể tạo ra chùm electron? Nêu khối lượng và điện tích của electron.
Câu 10 [CTST - SGK]

Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm ở trên
Quan sát hình trên, giải thích vì sao tia âm cực bị hút về cực dương của trường điện.
Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực thì chong chóng sẽ quay. Từ hiện tượng đó,
hãy nêu kết luận về tính chất của tia âm cực.
Câu 11 [CTST - SGK] Quan sát hình (a), cho biết các hạt  có đường đi như thế nào. Dựa vào hình (b)
giải thích kết quả thí nghiệm thu được

Câu 12 [CD - SBT] Trong thí nghiệm của Rutherford, khi sử dụng các hạt alpha (ion He2+. Kí hiệu là
 ) bắn vào lá vàng thì:
- Hầu hết các hạt  xuyên thẳng qua lá vàng
- Một số ít hạt  bị lệch quỹ đạo so với ban đầu.
- Một số rất ít hạt  bị bật ngược trở lại.
Từ kết quả này, em có nhận xét gì về cấu tạo nguyên tử.

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

15

Câu 13. [CTST - SGK] Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên
tử có cấu tạo rỗng.
Câu 14. [CTST - SBT] Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại
của hạt nhân nguyên tử?
Câu 15. [CTST - SBT] Tia âm cực phát ra trong ống âm cực bị lệch hướng khi đặt trong từ trường. Một
dây dẫn mang điện cũng có thể bị hút bởi trường từ. Tia âm cực bị lệch hướng khi đặt gần một vật mang
điện âm. Tính chất nào của tia âm cực được thể hiện qua các hiện tượng này?
Câu 16. [CTST - SBT] Electron sinh ra trong ống tia âm cực chứa khí neon: có khác electron sinh ra
trong ống tia âm cực chứa khí chlorine không? Vì sao?
Câu 17. [CTST - SBT] Nguyên tử mang điện tích dương, điện tích âm hay trung hòa? Giải thích vì sao
một nguyên tử có thể tồn tại ở trạng thái này.
Câu 18. [CD - SBT] Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở/…
b) Kích thước hạt nhân rất … so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian… chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là….
Câu 19. [CTST - SBT] Hãy điền những dữ liệu còn thiếu vào các chỗ trống trong các câu sau:
a) Trong ống tia âm cực, tia âm cực được phát ra từ điện cực âm được gọi là (1)...................
b) Đơn vị nhỏ nhất của một nguyên tố có thể tồn tại đơn lẻ hoặc tồn tại trong các phân tử được gọi
là (2) ...................
c) Hạt mang điện tích dương được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (3) ...................
d) Hạt không mang điện tồn tại trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (4) ...................
e) Hạt trong nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất và khối lượng lớn nhất, tương ứng là (5)
...................và (6) ...................
DẠNG 1.2: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI HẠT CƠ BẢN TRONG NGUYÊN TỬ, ION,
PHÂN TỬ
Trong nguyên tử
Trong ion
Cho nguyên tử X có kí hiệu : AZ X

Nguyên tử X có dạng X n+ là X đã nhường đi n.e

*soá e = soá p = Z

*soá n = N = A - Z
A
X


Z
*ÑTHN : + Z
*Soá ñv ÑTHN : Z

Nguyên tử X có dạng Xm - là X đã nhận thêm m.e

A
Z

Xn+

*soá e = Z - n

* soá p = Z

 *soá n = N = A - Z
*ÑTHN : + Z

*Soá ñv ÑTHN : Z

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

16

A
Z

Xn+

*soá e = Z + m

* soá p = Z

 *soá n = N = A - Z
*ÑTHN : + Z

*Soá ñv ÑTHN : Z

Câu 1 [KN-SBT] Viết lại bảng sau vào vở và điền thông tin còn thiếu vào các ô trống :
Nguyên tố
Kí hiệu
Z
Số e
Số p
Số n
C
6
6
?
6
Carbon
N
7
?
7
?
Nitrogen
O
8
8
?
8
Oxygen
11
?
11
?
Sodium (natri) Na

Số khối
?
14
?
23

Câu 2: Hoàn thành bảng sau
27
13

Al

19
9

F

Cl- ;

23
11

197
79

Au

65
30

Zn

Số e
Số p
Số n
ĐTHN
Số đv. ĐTHN
Câu 3: Tính số hạt n, p, e trong ion

35
17

Na  , SO24  (Biết

32
16

S ; 168 O )

Câu 4: Mô hình cấu tạo của nguyên tử Hydrogen và nguyên tử Helium được cho dưới đây. Vòng tròn
màu đỏ (ở bên ngoài) đại diện cho loại hạt nào trong nguyên tử?

Mô hình cấu tạo của nguyên tử Hydrogen và nguyên tử Helium
Câu 5: Điền vào chỗ trống để hoàn thành bảng sau:
Điện tích hạt
Kí hiệu
Số proton Số neutron Số electron
nhân
11
5

B
13

14
20
+20
Câu 6: Cho mô hình cấu tạo của nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen như sau:

Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST

17

Carbon
Oxygen
Tính tổng số hạt proton, neutron và electron có trong một phân tử CO2 tạo từ các nguyên tử carbon và
oxygen ở trên.
Câu 7: Magnesium oxide (MgO) là hợp chất được sử dụng trong y tế để làm giảm các triệu chứng ợ
nóng, ợ chua của căn bệnh đau dạ dày. Cho ZMg = 12, ZO = 8.Tính tổng số hạt mang điện có trong phân
tử MgO.
Câu 8 : Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, nguyên chất, được điều chế bằng cách chưng cất và thường
được sử dụng trong y tế pha chế thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết
thương,...Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O. Biết trong phân tử này,
nguyên tử hydrogen (H) chỉ được tạo nên từ 1 proton và 1 electron, nguyên tử oxygen (O) có 8 proton
và 8 neutron.
Câu 9. [CD - SBT] Một nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron. Một nguyên tử O có 8 proton và 8
neutron. Xét các phân tử CO và CO2 tạo nên tử các nguyên tử O và C ở trên. Hãy nối một vế ở cột A
tương ứng với một hoặc nhiều vế ở cột B.
Cột A
Cột B
a) Phân tử CO
1. có số proton và số neutron bằng nhau.
b) Phân tử CO2
2. có khối lượng xấp xỉ 28 amu.
3. có khối lượng xấp xỉ 44 amu.
4. có 22 electron.
5. có số hạt mang điện nhiều gấp hai lần số hạt không mang điện.
Câu 10. [CD - SBT] Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 proton.
(b) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 neutron.
(c) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 proton.
(d) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 neutron.
(e) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 electron.
DẠNG 1.3: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KÍCH THƯỚC, KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Câu 1. [CD - SGK] Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron bao nhiêu lần?
Câu 2. [CD - SGK] Hãy cho biết bao nhiêu proton thì có tổng khối lượng bằng 1 gam?
Câu 3. [CD - SBT] Nguyên tử được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản. Hãy hoàn thành bảng mô tả về mỗi
loại hạt sau:
Loại hạt
Khối lượng (amu)
Điện tích (e0)
(1)
(2)
0
(3)
0,00055
(4)
(5)
(6)
(7)
Câu 4. [CTST - SGK]
a) Cho biết 1 g electron có bao nhiê...
 
Gửi ý kiến