Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 3 CƠ NĂNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thu Vỹ
Ngày gửi: 20h:03' 23-09-2024
Dung lượng: 52.8 KB
Số lượt tải: 763
Số lượt thích: 1 người (Phan Tuyet Mai)
Họ và tên: ……………………………..

CƠ NĂNG

1

Câu 1: a, Cơ năng của vật ………………………………………………………………………………………………
-

Động năng và thế năng có thể……………………………………………………………………………….

-

Công thức tính cơ năng: …………………………………………………………………………………….
Đơn vị của cơ năng: …………………………………………………………………………………….

b, Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng, vừa có thế năng. Mô tả sự chuyển hóa (nếu có) giữa động
năng và thế năng của vật đó?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 2: Một vật có khối lượng m = 1,5kg được thả rơi từ độ cao h = 4m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất,
tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: - Nếu cơ năng của vật không chuyển hóa thành dạng năng lượng khác thì………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Trong

nhiều

trường

hợp,



năng



thể

chuyển

hóa

thành

………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
a, Có nhận xét gì về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của vật nặng trong thí nghiệm Hình 3.2
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………….
b, Sau một thời gian chuyển động, vì sao độ cao của vật nặng giảm dần?
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 4: Nếu bỏ qua lực cản của không khí, hãy mô tả sự chuyển hóa động năng và thế năng của các vật được ném với
cùng tốc độ ban đầu (Hình 3.3) trong hai trường hợp?
a, Ném theo phương ngang, vật chuyển động theo quỹ đạo?
……………………………………………………………………………………………………………………………
b, Ném theo hướng chếch lên trên, vật chuyển động theo quỹ đạo?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 5: Quan sát Hình 3.4 hãy
a, Mô tả sự chuyển hóa năng lượng từ khi thả quả nặng đến khi quả nặng chạm sàn xe?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
b, Cho độ cao ban đầu của quả nặng so với sàn xe là 8 cm, khối lượng của quả nặng là m1 = 20g, khối lượng
của xe m2 = 50g. Tính tốc độ của xe ngay khi quả nặng chạm sàn xe, nếu coi toàn bộ thế năng của quả nặng đã
chuyển hóa thành động năng.
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
c, Trong thực tế, giá trị tốc độ thu được của xe khi quả nặng chạm sàn xe sẽ nhỏ hơn giá trị tính ở b. Vì sao?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Giải thích vì sao để nhảy được xa, người ta cần chạy lấy đà đủ nhanh và bậc cao tại vị trí giậm nhảy?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
………………...................................................................................................................................................................
Câu 7: Cơ năng của một vật được xác định bởi?
A. Tổng nhiệt năng và động năng
B. Tổng động năng và thế năng
C. Tổng thế năng và nhiệt năng
D. Tổng hóa năng và động năng
Câu 8: Đơn vị của cơ năng trong hệ SI?
A. Niutơn (N)
B. Oát (W)
C. Jun (J)
D. Paxcan (Pa)
Câu 9: Khi một quả bóng được tung lên động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển động lên cao?
A. Tăng lên
B. Giảm xuống
C. Không đổi
D. Biến đổi không định kì

Câu 10: Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa cơ năng, động năng và thế năng?
A. Wc = Wđ – Wt

B. Wc = Wđ + Wt

C. Wc = Wđ .Wt

D. Wc = Wđ =Wt

Họ và tên: ………………………………..

CƠ NĂNG

2

Câu 1: Nếu một vật chuyển động với tốc độ v trên một mặt phẳng ngang không có ma sát, động năng của vật sẽ thay
đổi như thế nào khi tiếp tục chuyển động?
A. Tăng lên
B. Giảm xuống
C. Không đổi
D. Tăng lên rồi giảm xuống
Câu 2: Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất động năng của nó?
A. Bằng không
B. Bằng thế năng ban đầu của nó
C.Lớn hơn thế năng ban đầu của nó
D. Bừng một nữa thế năng ban đầu của nó
Câu 3: Đại lượng nào sau đây không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang
A. động năng
B. cơ năng
C. thế năng
D. hóa năng
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về sự chuyển hóa cơ năng ?
A. Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng
B. Thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.
C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
D. Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại, nhưng cơ năng không được bảo toàn.
Câu 5: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào có sự chuyển hóa từ thế năng thành động năng?
A. Chỉ khi vật đang đi lên
B. Chỉ khi vật đang rơi xuống.
C. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
D. Cả khi vật đang đi lên và rơi xuống.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây có sự chuyển hóa từ động năng thành thế năng và ngược lại?
A. Vật rơi từ trên cao xuống
B. Vật được ném lên rồi rơi xuống.
C. Vật lăn từ đỉnh dốc xuống
D. Vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
A. Chỉ có động năng mới chuyển hóa thành thế năng.
B. Chỉ có thế năng mới chuyển hóa thành động năng.
C. Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn.
D. Chỉ có cơ năng mới chuyển hóa thành động năng và thế năng.
Câu 8: Khi cưa thép, đã có sự chuyển hóa và truyền năng lượng nào xảy ra?
A. Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng
B. Cơ năng chuyển hóa thành động năng.
C. Cơ năng chuyển hóa thành công cơ học
D. Cơ năng chuyển hóa thành thế năng.
Câu 9: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
A. Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay
B. Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
C. Một con chim đang bay trên trời
D. Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Câu 10: Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương ngang từ vị trí A, rơi xuống đất tại vị trí D. Tại vị trí
nào vật có thế năng lớn nhất ?
A. Vị trí A
B. Vị trí B
C. Vị trí C
D. Vị trí D
Câu 11 : Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào
viên bi có thế năng lớn nhất.
A. Tại A.                          
B. Tại B.
C. Tại C.                           
D. Tại A và C.
Câu 12: Từ độ cao h người ta ném một viên bi lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là v 0. Khi viên bi rời
khỏi tay người ném, cơ năng của viên bi có ở dạng nào? Chọn mốc thế năng trọng trường tại mặt đất.
A. Chỉ có động năng
B. Chỉ có thế năng.
C. Có cả động năng và thế năng
D. Không có cơ năng
Câu 13: Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên (bỏ qua ma sát). Trong các phát biểu sau về quá trình
nảy lên của quả bóng, phát biểu sai là:
A. Động năng tăng, thế năng giảm
B. Cơ năng của vật là không đổi
C. Động năng chuyển hóa thành thế năng
D. Động năng giảm, thế năng tăng
Câu 14: Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng trọng trường là lớn nhất, nhỏ nhất?
A. Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất
B. Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất
C. Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất 
D. Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất
Câu 15: Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ
trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên

A. động năng tăng, thế năng tăng
B. động năng tăng, thế năng giảm.
C. động năng không đổi, thế năng giảm
D. động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 16: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có sự chuyển hóa thế năng thành động năng? Hãy chọn câu đúng
nhất.
A. Mũi tên được bắn đi từ cung; viên phấn đang đặt trên bàn
B. Ô tô đang chạy trên đường; nước trên đập cao chảy xuống
C. Hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới; máy bay đang hạ cánh
D. Viên phấn đang đặt trên bàn; hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới
Câu 17: Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50 m xuống đất. Động năng của vật ngay trước khi chạm
đất là: A. 500 J
B. 5 J
C. 50 J
D. 0,5 J
Câu 18: Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ
qua lực cản của không khí. Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động.
A. 10 J 
B. 12,5 J
C. 15 J 
D. 17,5 J
Câu 19: Hòn đá có khối lượng m = 50 g được ném thẳng đứng từ mặt đất lên trên với vận tốc v 0 = 20 m/s. Chọn gốc

1
thế năng tại mặt đất. Thế năng bằng  4  động năng khi vật có độ cao

A. 16 m
B. 5 m
C. 4 m
D. 20 m
Câu 20. Một vật rơi từ vị trí A xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Khi vật rơi
đến vị trí B thì động năng của vật bằng ½ thế năng của nó. Động năng của vật tiếp tục tăng
thêm một lượng là 100 J thì có giá trị bằng thế năng. Thế năng của vật ở vị trí A là
A. 50 J
B. 100 J.
C. 200 J.
D. 600 J.
Câu 21: Một vật ném được thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m. Khi chạm đất vật nảy trở
lên với độ cao 7 m. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường.
Vận tốc ném ban đầu có giá trị bằng

A. 10 √ 2  m/s
B. 2 m/s
C. 5 m/s
D. 10 m/s.
Câu 22: Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Khi đi được 2/3 quãng đường theo mặt phẳng
nghiêng tìm tỉ số động năng và thế năng của vật bằng
A. 2/3
B. 3/2
C. 2
D. 1/2
Câu 23: Một viên bi được thả rơi từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và chọn gốc thế năng ở mặt
đất. Tại độ cao 5m, tỉ lệ giữa động năng và thế năng của viên bi là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 24: Trong một cuộc đua xe đạp, vận động viên cần tăng tốc độ từ 0 đến 10 m/s trong 5s. Hãy tính lượng động
năng tăng lên của vận động viên, nếu tổng khối lượng của vận động viên và xe đạp là 70kg.
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 25: Một học sinh ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu là 15m/s . Bỏ
qua sức cản không khí, hỏi quả bóng sẽ đạt đến độ cao tối đa là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………….
 
Gửi ý kiến