Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Luc Kim Dung
Ngày gửi: 17h:50' 10-09-2021
Dung lượng: 358.0 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Luc Kim Dung
Ngày gửi: 17h:50' 10-09-2021
Dung lượng: 358.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN TẬP 1.
Bài 1. Cho biểu thức: với
Rút gọn biểu thức P.
Tính giá trị của biểu thức P khi .
Bài 2. Cho phương trình: x2 - 2x + m = 0 (1)
Giải phương trình khi m = - 3.
Tìm m để phương trình (1) có 2 nghiệm x1, x2 thoả mãn: = 1.
Bài 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 13m và chiều dài lớn hơn chiều rộng 7m. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài 4. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng và parabol .
Tìm tọa độ các giao điểm của và .
Gọi A, B là hai giao điểm của và . Tính diện tích tam giác OAB.
Bài 5. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Hai đường cao BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H.
Chứng minh bốn điểm B, C, E, F cùng thuộc một đường tròn.
Chứng minh đường thẳng OA vuông góc với đường thẳng EF.
Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng BC. Đường thẳng AO cắt đường thẳng BC tại điểm I, đường thẳng EF cắt đường thẳng AH tại điểm P. Chứng minh tam giác APE đồng dạng với tam giác AIB và đường thẳng KH song song với đường thẳng IP.
Bài 6. Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: P = 2x2 - xy - y2 với x, y thoả mãn điều kiện sau:
x2 + 2xy + 3y2 = 4.
HƯỚNG DẪN GIẢI
BÀI
NỘI DUNG
1
a)
Với
b)
Với thõa mãn ĐKXĐ, thay vào biểu thức được
2
Khi m = - 3, ta có phương trình x2 - 2x - 3 = 0
Vì a - b + c = 1 - (- 2) + (- 3) = 0 nên x1 = - 1; x2 = 3.
Phương trình có nghiệm > 0 1 - m > 0 m < 1
Khi đó theo hệ thức Viét, ta có: x1 + x2 = 2 và x1x2 = m (1)
(2)
Từ (1), (2), ta được: 4 - 2m = m2 <=> m2 + 2m - 4 = 0
= 1 + 4 = 5 => = nên m = -1 + (loại); m = - 1 - (T/m vì m < 1).
Vậy giá trị m cần tìm là:
3
Gọi x là chiều rộng của hình chữ nhật (đơn vị m, x > 0)
( chiều dài của hình chữ nhật là x + 7 (m).
Vì đường chéo là 13 (m) nên theo định lý Piatago ta có :
(
. Chỉ có nghiệm thoả mãn.
Vậy mảnh đất có chiều rộng 5m, chiều dài 12m và diện tích là S = 5.12 = 60 (m2).
4
Phương trình hoành độ giao điểm của và là:
suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Với thì , suy ra .
Với thì , suy ra .
Vậy cắt tại 2 điểm phân biệt và .
Gọi lần lượt là hình chiếu của A và B xuống trục hoành.
Ta có:
Ta có: (đvdt)
(đvdt)
(đvdt)
Vậy diện tích tam giác OAB là: (đvdt).
5
Hình vẽ
Vì BE, CF là các đường cao của ABC nên:
E, F thuộc đường tròn đường kính BC
Bốn điểm B, C, E, F cùng thuộc một đường tròn.
Cách 1:
Vẽ đường kính AD của (O), AD cắt EF tại J.
Vì BCEF là tứ giác nội tiếp
Mà
Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
tại J
Cách 2:
Qua A, vẽ tiếp tuyến xy của (O)
Vì BCEF là tứ giác nội tiếp
Do đó xy // EF Mà (tính chất tiếp tuyến)
Cách 3:
Tia BE cắt (O) tại M, tia CF cắt (O) tại N
Vì BCEF là tứ giác nội tiếp (tính chất góc nội tiếp)
(liên hệ giữa cung và dây)
Dễ chứng minh MN // EF
Dễ thấy
Mà
APE và AIB có:
APE AIB (g-g) (1)
Dễ chứng minh
Bài 1. Cho biểu thức: với
Rút gọn biểu thức P.
Tính giá trị của biểu thức P khi .
Bài 2. Cho phương trình: x2 - 2x + m = 0 (1)
Giải phương trình khi m = - 3.
Tìm m để phương trình (1) có 2 nghiệm x1, x2 thoả mãn: = 1.
Bài 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 13m và chiều dài lớn hơn chiều rộng 7m. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài 4. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng và parabol .
Tìm tọa độ các giao điểm của và .
Gọi A, B là hai giao điểm của và . Tính diện tích tam giác OAB.
Bài 5. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Hai đường cao BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H.
Chứng minh bốn điểm B, C, E, F cùng thuộc một đường tròn.
Chứng minh đường thẳng OA vuông góc với đường thẳng EF.
Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng BC. Đường thẳng AO cắt đường thẳng BC tại điểm I, đường thẳng EF cắt đường thẳng AH tại điểm P. Chứng minh tam giác APE đồng dạng với tam giác AIB và đường thẳng KH song song với đường thẳng IP.
Bài 6. Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: P = 2x2 - xy - y2 với x, y thoả mãn điều kiện sau:
x2 + 2xy + 3y2 = 4.
HƯỚNG DẪN GIẢI
BÀI
NỘI DUNG
1
a)
Với
b)
Với thõa mãn ĐKXĐ, thay vào biểu thức được
2
Khi m = - 3, ta có phương trình x2 - 2x - 3 = 0
Vì a - b + c = 1 - (- 2) + (- 3) = 0 nên x1 = - 1; x2 = 3.
Phương trình có nghiệm > 0 1 - m > 0 m < 1
Khi đó theo hệ thức Viét, ta có: x1 + x2 = 2 và x1x2 = m (1)
(2)
Từ (1), (2), ta được: 4 - 2m = m2 <=> m2 + 2m - 4 = 0
= 1 + 4 = 5 => = nên m = -1 + (loại); m = - 1 - (T/m vì m < 1).
Vậy giá trị m cần tìm là:
3
Gọi x là chiều rộng của hình chữ nhật (đơn vị m, x > 0)
( chiều dài của hình chữ nhật là x + 7 (m).
Vì đường chéo là 13 (m) nên theo định lý Piatago ta có :
(
. Chỉ có nghiệm thoả mãn.
Vậy mảnh đất có chiều rộng 5m, chiều dài 12m và diện tích là S = 5.12 = 60 (m2).
4
Phương trình hoành độ giao điểm của và là:
suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Với thì , suy ra .
Với thì , suy ra .
Vậy cắt tại 2 điểm phân biệt và .
Gọi lần lượt là hình chiếu của A và B xuống trục hoành.
Ta có:
Ta có: (đvdt)
(đvdt)
(đvdt)
Vậy diện tích tam giác OAB là: (đvdt).
5
Hình vẽ
Vì BE, CF là các đường cao của ABC nên:
E, F thuộc đường tròn đường kính BC
Bốn điểm B, C, E, F cùng thuộc một đường tròn.
Cách 1:
Vẽ đường kính AD của (O), AD cắt EF tại J.
Vì BCEF là tứ giác nội tiếp
Mà
Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
tại J
Cách 2:
Qua A, vẽ tiếp tuyến xy của (O)
Vì BCEF là tứ giác nội tiếp
Do đó xy // EF Mà (tính chất tiếp tuyến)
Cách 3:
Tia BE cắt (O) tại M, tia CF cắt (O) tại N
Vì BCEF là tứ giác nội tiếp (tính chất góc nội tiếp)
(liên hệ giữa cung và dây)
Dễ chứng minh MN // EF
Dễ thấy
Mà
APE và AIB có:
APE AIB (g-g) (1)
Dễ chứng minh
 








Các ý kiến mới nhất