Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi CHKI Tiếng Việt 5 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 20h:05' 31-12-2024
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

PHÒNG GD&ĐT ………..
TRƯỜNG TH …………

Năm học 2024 - 2025

Các mức năng lực
Tên nội dung, chủ đề,
mạch kiến thức

Mức 1
TN

Mức 2
TN

TL

Tổng
cộng

Mức 3

TL

TN

TL

A. Đọc

1. Đọc hiểu văn
bản

2. Kiến thức
tiếng Việt, văn
học
- Đại từ, từ đồng
nghĩa, từ đa
nghĩa, kết từ.
- Điệp từ, điệp
ngữ

Số câu

2

1

1

1

Câu số

2, 3

1

4

11

Số
điểm

1,5

0,5

1

0,5

3,5

Số câu

1

1

1

2

1

6

Câu số

5

7

6

8, 9

10

Số
điểm

0,5

0,5

0,5

2

1

Tổng số câu

Số câu: 5 câu

Số câu: 4 câu

Số câu: 2 câu

Tổng số điểm

Số điểm: 3đ

Số điểm: 3,5đ

Số điểm: 1,5đ

Tỉ lệ %

Tỉ lệ: 37 %

Tỉ lệ: 44%

Tỉ lệ: 19%

3. Đọc thành
tiếng

2 điểm
B. Viết

Viết đoạn văn

10 điểm

5

4,5

8
điểm

UBND HUYỆN ..............
TRƯỜNG TH ..............

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Năm học 2024 - 2025

A. Kiểm tra Đọc (10 điểm)
1. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: (8 điểm)
CHIM VÀNH KHUYÊN VÀ CÂY BẰNG LĂNG
Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây
bằng lăng non. Những con chim mỏi cánh xuống nghỉ chân à? Tiếng chim lích chích
trên cành. Không, không, chúng em đi làm, năm sớm chúng em đi làm đây, không phải
nghỉ chân đâu.
À, thế ra những con vành khuyên kia đến cây bằng lăng cũng có công việc. Con
chim vành khuyên, chân đậu nhẹ chẳng rụng một giọt nước mưa đã bám thành hàng
dưới cành. Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. Cái mỏ như xát
mặt vỏ cây. Đôi mắt khuyên vòng trắng long lanh. Đôi chân thoăn thoắt. Vành khuyên
lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp.
Những con chim ríu rít chuyền lên chuyền xuống. Mỗi lần móc được con sâu lại
há mỏ lên rồi nhún chân hót. Như báo tin bắt được rồi... bắt được rồi... Như hỏi cây:
Đỡ đau chưa? Khỏi đau chưa? Có gì đâu, chúng em giúp cho cây khỏi ghẻ rồi chóng
lớn, chóng có bóng lá, che cho chúng em bay xa có chỗ nghỉ chân, tránh nắng. Ta giúp
đỡ nhau đấy thôi. Hạt nước trên cành bằng lăng rơi lã chã. Cây bằng lăng khóc vì cảm
động.
Đàn vành khuyên đương tìm sâu ở cành, ở lộc cây, ở những chiếc lá còn lại. Rõ
ràng nghe được tiếng chim. Vành khuyên trò chuyện, vành khuyên reo mừng, vành
khuyên thủ thỉ. Vành khuyên hát cho cây bằng lăng nghe.
Lúc sau, đàn vành khuyên bay lên. Như bác sĩ khám bệnh, cho thuốc tiêm, thuốc
uống rồi. Chỉ trông thấy làn mưa bụi phơi phới. Nhưng vẫn nghe tiếng vành khuyên ríu
rít:
- Chúng em đi nhé! Chúng em đi nhé! Các bạn bằng lăng chóng tươi lên, xanh
tươi lên!...
(Theo TÔ HOÀI)
Hoàn thành các câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1: Bài văn gồm những nhân vật nào?
…………………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Nối ý ở cột A với cột B để tạo thành câu thích hợp

Đàn chim vành khuyên

khóc vì cảm động.

Đôi mắt khuyên

bay trong mưa bụi.

Cây bằng lăng

vòng trắng long lanh.

Tiếng chim

lích chích trên cành.

Câu 3: Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?
A. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây.
B. Bằng lăng vui mừng vì được đàn chim chia sẻ.
C. Bằng lăng cảm động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.
D. Bằng lăng đau vì vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu.
Câu 4:Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn?
A. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho cây cối.
B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.
C. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình.
D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho người được giúp đỡ.
Câu 5: Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cảm động”?
A. cảm tình

B. cảm xúc

C. rung động

D. xúc động

Câu 6: Trong các câu sau, câu nào có từ “mắt” được dùng theo nghĩa gốc ?
A. Mấy quả na trong vườn đã mở mắt.
B.Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy.
C. Anh Nam bị ngã sưng mắt cá chân.
D. Nhìn hình ảnh trên vệ tinh, mắt bão thật rõ nét.
Câu 7: Tìm điệp từ, điệp ngữ có trong đoạn 2 của bài văn.

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 8:Dùng đại từ thích hợp thay thế cho “vành khuyên” ở 2 câu sau để tránh lặp
từ ngữ.
Đôi mắt vành khuyên vòng trắng long lanh. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt
sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp.
Câu 9: Thay thế từ dùng sai (in nghiêng) bằng từ đồng nghĩa thích hợp rồi viết lại
hai câu văn sau:
“Quê em có dòng sông lượn lờ chảy qua. Những ngày hè oi ả, em thỏa sức bơi lội
tung tăng trong dòng nước mát ngọt.”
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: Hãy viết 1-2 câu giới thiệu về loài chim vành khuyên, trong đó có sử dụng
kết từ.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Câu 11: Từ việc tốt của chim vành khuyên, em thấy mình có thể làm được những gì
để bảo vệ môi trường quanh ta?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

2. Đọc thành tiếng (2 điểm)
……………………………………………………………………………………………………….

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
Đề bài : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã
nghe.

UBND HUYỆN ..............
TRƯỜNG TH ..............

HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Năm học 2024 - 2025

A. Kiểm tra Đọc (10 điểm)
1. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: (8 điểm)
Câu 1: (0,5đ – M1) Bài văn gồm những nhân vật nào ?
Vành khuyên và bằng lăng

Câu 2: (1đ- M1) Nối ý ở cột A với cột B để tạo thành câu thích hợp
Đàn chim vành khuyên

khóc vì cảm động.

Đôi mắt khuyên

bay trong mưa bụi.

Cây bằng lăng

vòng trắng long lanh.

Tiếng chim

lích chích trên cành.

Câu 3: (0,5đ- M1) Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?
A. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây.
B. Bằng lăng vui mừng vì được đàn chim chia sẻ.
C. Bằng lăng cảm động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.
D. Bằng lăng đau vì vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu.
Câu 4: (1đ- M2) Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn?
A. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho cây cối.
B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.
C. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình.
D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho người được giúp đỡ.
Câu 5: (0,5đ – M1) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cảm động”?
A. cảm tình

B. cảm xúc

C. rung động

D. xúc động

Câu 6:(0,5- M2)Trong các câu sau, câu nào có từ “mắt” được dùng theo nghĩa gốc ?
A. Mấy quả na trong vườn đã mở mắt.
B. Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy.
C. Anh Nam bị ngã sưng mắt cá chân.
D. Nhìn hình ảnh trên vệ tinh mắt bão thật rõ nét.

Câu 7: (0,5đ – M1) Tìm điệp từ, điệp ngữ có trong đoạn 2 của bài văn.
Vành khuyên
Câu 8:(1đ – M2) Dùng đại từ thích hợp thay thế cho “vành khuyên” ở 2 câu sau để
tránh lặp từ ngữ.
Đôi mắt vành khuyên vòng trắng long lanh. Nó lách mỏ vào tìm bắt sâu trong
từng khe vỏ rách lướp tướp.
Câu 9: (1đ – M2) Thay thế từ dùng sai (in nghiêng) bằng từ đồng nghĩa thích hợp
rồi viết lại hai câu văn sau:
“Quê em có dòng sông lặng lờ chảy qua. Những ngày hè oi ả, em thỏa sức bơi lội tung
tăng trong dòng nước mát lành.”
Câu 10: (1đ – M3) Hãy viết 1-2 câu giới thiệu về loài chim vành khuyên, trong đó có
sử dụng kết từ.

VD: Vành khuyên là loài chim hót rất hay và có ích cho con người.
Câu 11: (0,5 – M3) Từ việc tốt của chim vành khuyên, em thấy mình có thể làm
được những gì để bảo vệ môi trường quanh ta?
HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
2. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Nội dung kiểm tra: Các bài tập đọc đã học từ tuần 10đến tuần 17. Mỗi học sinh
đọc một đoạn văn, thơ sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
- HS đọc to, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ đúng, tốc độ vừa phải cho 1điểm.
- HS đọc diễm cảm, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả cho 0,5 điểm.
- HS trả lời đúng câu hỏi trong đoạn vừa đọc cho 0,5 điểm.
- Tùy thuộc HS trả lời câu hỏi GV cho điểm cho phù hợp.
B. Kiểm tra viết
Đề bài : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc,
đã nghe.
Tiêu chuẩn cho điểm

Điểm

a. Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện( tên câu chuyện, tác
giả….) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện

1 điểm

b. Triển khai:
- Kể tóm tắt ND câu chuyện

1điểm

- Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện...

2 điểm

- Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện

2 điểm

c. Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình
cảm, cảm xúc của em

1 điểm

- Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết
đúng.

1 điểm

`- Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý,
lời văn tự nhiên, chân thực.

1 điểm

- Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật:
so sánh, nhân hóa ….

1 điểm

Cộng

10 điểm
 
Gửi ý kiến