Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi CHKI Tiếng Việt 5 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 20h:08' 31-12-2024
Dung lượng: 82.1 KB
Số lượt tải: 384
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 20h:08' 31-12-2024
Dung lượng: 82.1 KB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN …….
TRƯỜNG TH ………..
Kĩ
năng
MỨC 1
NỘI DUNG
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn.
Kiến thức Tiếng
Việt, văn học
- Từ đồng âm
- Dấu gạch ngang
-Kết từ
- Biện pháp điệp từ
Tổng
Viết
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
Số câu
3
2
Câu số
C.1,2,3,4
C,5
Số điểm
Số câu
2,0 đ
0,5 đ
C6
Số điểm
Số câu
1,0 đ
3
C7,8,
9
Câu số
Số điểm
1
3,5 đ
1,0 đ
4
1
4
1
Số điểm
2,0
0,5
4,5
1,0
Tỉ lệ %
40%
50 %
8.0đ
C10
Số câu
10%
Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một câu
chuyện(bài thơ) mà em yêu thích
UBND HUYỆN ...............
2.0đ
1
Câu số
DUYỆT ĐỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG
Tổng
điểm
TL
- Đọc 90-95 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để
HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
Đọc hiểu văn bản
Đọc
thành
tiếng
&
Đọc
hiểu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2024 – 2025
10đ
TỔ TRƯỞNG TỔ 4&5
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH ...............
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2024 – 2025
Họ và tên học sinh:…………………………………………………………………………
Lớp: 5…….. Trường Tiểu học ...............
Họ và tên giáo viên dạy môn kiểm tra: ……………………………………………………
Họ và tên giáo viên coi kiểm tra
Điểm bài kiểm tra
Họ và tên giáo viên chấm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
A, KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm )
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời 1 câu hỏi phù hợp với đoạn, bài trong phiếu
2.Đọc thầm bài
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà họ có bốn người phải
sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt hiện
ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền
chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám
cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở
ra! Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp
tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay.
Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi
mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp
khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về
đến nhà mới được mở ra!
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về
theo đúng lời tiên dặn...
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi,
ông chợt hiểu: "Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống
như lúa ngô vậy". Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu,
những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn
những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày - Nùng
2, Dựa vào nội dung bài đọc và các kiến thức đã học, em hãy chọn ý đúng nhất rồi
khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đó (hoặc viết và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
đề)
Câu 1(0,5 điểm) Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì?
A. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
B. Có những thứ cây gỗ quý trên vùng mình để làm nhà ở bền chắc
C. Nhà của mình được làm bằng các thứ cây gỗ quý để được bền chắc
D. Được làm chủ nhân của cánh rừng đầy những cây gỗ quý như thế này.
Câu 2. ( 0,5 điểm) Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
A. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
B. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
C. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc và ngoảnh lại phía sau.
D. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Câu 3.(0,5 điểm) Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì?
A. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
B. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
C. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
D. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
Câu 4. .(0,5 điểm) Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ
quý?
A. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
B. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
C. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước
D. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
Câu 5. ( 0,5 điểm) Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất?
A. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
B. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.
C. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
D. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
Câu 6. ( 1 điểm) Muốn có rừng gỗ quý chúng ta cần phải làm gì?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 7. (1,5 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “ngào ngạt”. Đặt câu với từ vừa tìm
được?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 8: (1,0 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới
đây:
a. Thầy Ngô Thì Sĩ nhà nghèo, lại hay mượn sách vào ban đêm, các bạn hỏi cậu lấy đèn
dầu mà đọc. Cậu vui vẻ chỉ lên mặt trăng:
– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia.
(Theo Tuệ An)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
b. Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên
bác.
(Gia Huy)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 9: (1,0 điểm) Chọn kết từ phù hợp điền vào chỗ trống:
của
mà
và
Trẻ em là mầm non, là tương lai …….đất nước, là những người cần tình yêu thương ……
sự chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em
…… còn luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn.
Câu 10: (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của điệp từ trong bài thơ sau:
EM YÊU NHÀ EM
Chẳng đâu bằng chính nhà em
Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo
Có nàng gà mái hoa mơ
Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong
Có bà chuối mật lưng ong.
Có ông ngô bắp râu hồng như tơ
Có ao muống với cá cờ
Em là chị Tấm đợi chờ bống lên
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây
Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã
nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em thích.
BIỂU CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
A. ĐỌC HIỂU: (8 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
B
C
D
Số điểm
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 6: (1,0 điểm) HS trả lời theo ý hiểu của mình. Chẳng hạn:
Muốn có rừng gỗ quý chúng ta cần phải trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
Câu 7 .( 1,5 điểm)
Tìm từ đồng nghĩa với từ “ngào ngạt”: Sực nức, thơm lừng…. (0,5đ)
Đặt câu với từ vừa tìm được: (1 điểm)
Câu 8 (1,0 điểm) Trả lời đúng mỗi ý cho 0,5 điểm
a, Đánh dấu lời nói của nhân vật
b, Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
Câu 9: (1,0 điểm)
Thứ tự các từ cần điền: của, và, mà
Câu 10: (1,0 điểm)
- Điệp từ “Có….”
Tác dụng: Liệt kê các sự vật có ở nhà của em. Từ đó cùng nhau tạo ra một bức
tranh hình dung về một gia đình hạnh phúc, đầy ắp yêu thương và sự gắn kết.
B.KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Yêu cầu
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch , đẹp
Bài viết có đủ 3 phần ,mỗi phần thể hiện được đúng yêu cầu
đã học
I, Mở đầu: Giới thiệu được tên câu chuyện, (bài thơ), tác
Điểm
2 điểm
giả và ấn tượng chung
1 điểm
II, Triển khai:
- Kể tóm tắt nội dung câu chuyện (bài thơ)
2,0 điểm
- Nêu những điều em thích ở câu chuyện hoặc bài thơ
- Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với câu chuyện hoặc bài 1,0 điểm
thơ
3,0 điểm
III, Kết thúc: Nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em với câu
chuyện hoặc bài thơ.
1 điểm
Chú ý : Viết câu đúng ngữ pháp, lời văn tự nhiên, chân thực, 7 - 8 điểm
dùng đúng ngữ nghĩa, có sự liên kết giữa các câu trong đoạn.
Chữ viết rõ ràng; có sai sót về hành văn, lỗi chính tả nhưng
không đáng kể
Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu mạch 5 – 6 điểm
lạc, chưa rõ ý. Còn mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng
từ.
Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu mạch
lạc, chưa rõ ý. Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ cơ 3 – 4 điểm
bản.
Lạc đề, viết lan man, không đi vào trọng tâm; sử dụng dấu câu 0,5 – 1 điểm
sai, tùy tiện. Mắc nhiều lỗi về đặt câu, dùng từ, chính tả.
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
- GV kiểm tra đọc thành tiếng các bài trên phiếu gv đã chuẩn bị
- Hs đọc dảm bảo tốc 90- 95 tiếng / phút- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu,
giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Lưu ý: Hs không đảm bảo yêu cầu nào trừ điểm yêu cầu đó.
MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
Thăm số 1:
ĐỒNG TIỀN VÀNG
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc tồi tàn,
rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở
ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi
quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? (Làm nghề bán diêm.)
Thăm số 2:
vàng.
ĐỒNG TIỀN VÀNG
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng tiền
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu
bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn:
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ?
Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp:
- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể
mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.
Câu hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be? (chừng mười hai, mười ba tuổi ăn
mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao…)
Thăm số 3:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Một gia đình gồm hai vợ chồng và bốn đứa con nhỏ đi nghỉ mát ở một bãi biển vào
dịp hè. Bọn trẻ rất thích tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát. Bố mẹ chúng thuê một
cái lều ngồi uống nước trên bờ, dõi nhìn các con vui đùa. Thế rồi, họ trông thấy một bà cụ
nhỏ nhắn ăn mặc xuềnh xoàng, trên tay cầm một chiếc túi cũ đang tiến lại. Tóc bà đã bạc
trắng, bị gió biển thổi tốc lên càng làm cho khuôn mặt nhăn nheo của bà thêm khó coi. Bà
cụ lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những thứ gì đó trên bãi
biển, bỏ vào cái túi.
Câu hỏi: Khi ngồi trên bãi biển, gia đình nọ đã nhìn thấy điều gì lạ?
(Một cụ già đang lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những)
Thăm số 4:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải
tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy để bà đi
chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà cứ từ
từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ ngác nhìn
mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ khác. Bà cụ lại
lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia thì chẳng hứng thú
tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với bà
cụ ? (Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà cụ nghe
thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.)
Thăm số 5:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Thương cháu đến ngẩn ngơ, từ dạo ấy, bà cứ lặng lẽ đi dọc bãi biển, tìm nhặt những
mảnh chai, mảnh sắt hoặc hòn đá có cạnh sắc. Mọi người hỏi lí do thì bà cụ đáp mà đôi
mắt ướt nhòe : “Ô, tôi chỉ làm một việc nhỏ thôi ấy mà, để các cháu bé có thể vui chơi trên
bãi biển mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của tôi”.
Nghe xong câu chuyện, người chồng vội chạy ngay xuống bãi biển mong có thể nói một
lời xin lỗi và một lời biết ơn chân thành, nhưng bà cụ đã đi xa rồi. Bóng bà chỉ còn là một
chấm nhỏ trên bãi biển vắng người khi chiều đang xuống…
Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về việc làm của bà cụ ?(Việc làm của bà cụ rất đáng
được trả công.)
Thăm số 6:
VỀ THĂM BÀ
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay
đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ,
chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy
chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ? (Yên
lặng)
Thăm số 7:
QUÊ HƯƠNG
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi
quả ngọt, trái sai đã thấm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và
đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa...
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn
lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng
biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh
lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Câu hỏi: Vì sao chị Sứ lại yêu quê hương sâu nặng đến vậy?(Vì quê hương là nơi chị đã
sinh ra và lớn lên, nơi đã gắn bó rất nhiều kỉ niệm đầy ý nghĩa.)
TRƯỜNG TH ………..
Kĩ
năng
MỨC 1
NỘI DUNG
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn.
Kiến thức Tiếng
Việt, văn học
- Từ đồng âm
- Dấu gạch ngang
-Kết từ
- Biện pháp điệp từ
Tổng
Viết
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
Số câu
3
2
Câu số
C.1,2,3,4
C,5
Số điểm
Số câu
2,0 đ
0,5 đ
C6
Số điểm
Số câu
1,0 đ
3
C7,8,
9
Câu số
Số điểm
1
3,5 đ
1,0 đ
4
1
4
1
Số điểm
2,0
0,5
4,5
1,0
Tỉ lệ %
40%
50 %
8.0đ
C10
Số câu
10%
Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một câu
chuyện(bài thơ) mà em yêu thích
UBND HUYỆN ...............
2.0đ
1
Câu số
DUYỆT ĐỀ CỦA HIỆU TRƯỞNG
Tổng
điểm
TL
- Đọc 90-95 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để
HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
Đọc hiểu văn bản
Đọc
thành
tiếng
&
Đọc
hiểu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2024 – 2025
10đ
TỔ TRƯỞNG TỔ 4&5
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH ...............
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2024 – 2025
Họ và tên học sinh:…………………………………………………………………………
Lớp: 5…….. Trường Tiểu học ...............
Họ và tên giáo viên dạy môn kiểm tra: ……………………………………………………
Họ và tên giáo viên coi kiểm tra
Điểm bài kiểm tra
Họ và tên giáo viên chấm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
A, KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm )
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời 1 câu hỏi phù hợp với đoạn, bài trong phiếu
2.Đọc thầm bài
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà họ có bốn người phải
sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt hiện
ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền
chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám
cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở
ra! Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp
tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay.
Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi
mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp
khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về
đến nhà mới được mở ra!
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về
theo đúng lời tiên dặn...
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi,
ông chợt hiểu: "Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống
như lúa ngô vậy". Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu,
những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn
những túp lều lụp xụp như xưa.
Truyện cổ Tày - Nùng
2, Dựa vào nội dung bài đọc và các kiến thức đã học, em hãy chọn ý đúng nhất rồi
khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đó (hoặc viết và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
đề)
Câu 1(0,5 điểm) Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì?
A. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
B. Có những thứ cây gỗ quý trên vùng mình để làm nhà ở bền chắc
C. Nhà của mình được làm bằng các thứ cây gỗ quý để được bền chắc
D. Được làm chủ nhân của cánh rừng đầy những cây gỗ quý như thế này.
Câu 2. ( 0,5 điểm) Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
A. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
B. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
C. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc và ngoảnh lại phía sau.
D. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Câu 3.(0,5 điểm) Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì?
A. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
B. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
C. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
D. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
Câu 4. .(0,5 điểm) Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ
quý?
A. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
B. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
C. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước
D. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
Câu 5. ( 0,5 điểm) Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất?
A. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
B. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.
C. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
D. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
Câu 6. ( 1 điểm) Muốn có rừng gỗ quý chúng ta cần phải làm gì?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 7. (1,5 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “ngào ngạt”. Đặt câu với từ vừa tìm
được?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 8: (1,0 điểm) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới
đây:
a. Thầy Ngô Thì Sĩ nhà nghèo, lại hay mượn sách vào ban đêm, các bạn hỏi cậu lấy đèn
dầu mà đọc. Cậu vui vẻ chỉ lên mặt trăng:
– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia.
(Theo Tuệ An)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
b. Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên
bác.
(Gia Huy)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 9: (1,0 điểm) Chọn kết từ phù hợp điền vào chỗ trống:
của
mà
và
Trẻ em là mầm non, là tương lai …….đất nước, là những người cần tình yêu thương ……
sự chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em
…… còn luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn.
Câu 10: (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của điệp từ trong bài thơ sau:
EM YÊU NHÀ EM
Chẳng đâu bằng chính nhà em
Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo
Có nàng gà mái hoa mơ
Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong
Có bà chuối mật lưng ong.
Có ông ngô bắp râu hồng như tơ
Có ao muống với cá cờ
Em là chị Tấm đợi chờ bống lên
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây
Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã
nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em thích.
BIỂU CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
A. ĐỌC HIỂU: (8 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
B
C
D
Số điểm
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 6: (1,0 điểm) HS trả lời theo ý hiểu của mình. Chẳng hạn:
Muốn có rừng gỗ quý chúng ta cần phải trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
Câu 7 .( 1,5 điểm)
Tìm từ đồng nghĩa với từ “ngào ngạt”: Sực nức, thơm lừng…. (0,5đ)
Đặt câu với từ vừa tìm được: (1 điểm)
Câu 8 (1,0 điểm) Trả lời đúng mỗi ý cho 0,5 điểm
a, Đánh dấu lời nói của nhân vật
b, Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
Câu 9: (1,0 điểm)
Thứ tự các từ cần điền: của, và, mà
Câu 10: (1,0 điểm)
- Điệp từ “Có….”
Tác dụng: Liệt kê các sự vật có ở nhà của em. Từ đó cùng nhau tạo ra một bức
tranh hình dung về một gia đình hạnh phúc, đầy ắp yêu thương và sự gắn kết.
B.KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Yêu cầu
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch , đẹp
Bài viết có đủ 3 phần ,mỗi phần thể hiện được đúng yêu cầu
đã học
I, Mở đầu: Giới thiệu được tên câu chuyện, (bài thơ), tác
Điểm
2 điểm
giả và ấn tượng chung
1 điểm
II, Triển khai:
- Kể tóm tắt nội dung câu chuyện (bài thơ)
2,0 điểm
- Nêu những điều em thích ở câu chuyện hoặc bài thơ
- Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với câu chuyện hoặc bài 1,0 điểm
thơ
3,0 điểm
III, Kết thúc: Nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em với câu
chuyện hoặc bài thơ.
1 điểm
Chú ý : Viết câu đúng ngữ pháp, lời văn tự nhiên, chân thực, 7 - 8 điểm
dùng đúng ngữ nghĩa, có sự liên kết giữa các câu trong đoạn.
Chữ viết rõ ràng; có sai sót về hành văn, lỗi chính tả nhưng
không đáng kể
Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu mạch 5 – 6 điểm
lạc, chưa rõ ý. Còn mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng
từ.
Bài viết đúng yêu cầu đề nhưng câu văn diễn đạt thiếu mạch
lạc, chưa rõ ý. Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ cơ 3 – 4 điểm
bản.
Lạc đề, viết lan man, không đi vào trọng tâm; sử dụng dấu câu 0,5 – 1 điểm
sai, tùy tiện. Mắc nhiều lỗi về đặt câu, dùng từ, chính tả.
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
- GV kiểm tra đọc thành tiếng các bài trên phiếu gv đã chuẩn bị
- Hs đọc dảm bảo tốc 90- 95 tiếng / phút- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu,
giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Lưu ý: Hs không đảm bảo yêu cầu nào trừ điểm yêu cầu đó.
MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
Thăm số 1:
ĐỒNG TIỀN VÀNG
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc tồi tàn,
rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở
ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi
quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? (Làm nghề bán diêm.)
Thăm số 2:
vàng.
ĐỒNG TIỀN VÀNG
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng tiền
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu
bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn:
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ?
Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp:
- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể
mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.
Câu hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be? (chừng mười hai, mười ba tuổi ăn
mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao…)
Thăm số 3:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Một gia đình gồm hai vợ chồng và bốn đứa con nhỏ đi nghỉ mát ở một bãi biển vào
dịp hè. Bọn trẻ rất thích tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát. Bố mẹ chúng thuê một
cái lều ngồi uống nước trên bờ, dõi nhìn các con vui đùa. Thế rồi, họ trông thấy một bà cụ
nhỏ nhắn ăn mặc xuềnh xoàng, trên tay cầm một chiếc túi cũ đang tiến lại. Tóc bà đã bạc
trắng, bị gió biển thổi tốc lên càng làm cho khuôn mặt nhăn nheo của bà thêm khó coi. Bà
cụ lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những thứ gì đó trên bãi
biển, bỏ vào cái túi.
Câu hỏi: Khi ngồi trên bãi biển, gia đình nọ đã nhìn thấy điều gì lạ?
(Một cụ già đang lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những)
Thăm số 4:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải
tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy để bà đi
chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà cứ từ
từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ ngác nhìn
mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ khác. Bà cụ lại
lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia thì chẳng hứng thú
tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với bà
cụ ? (Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà cụ nghe
thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.)
Thăm số 5:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Thương cháu đến ngẩn ngơ, từ dạo ấy, bà cứ lặng lẽ đi dọc bãi biển, tìm nhặt những
mảnh chai, mảnh sắt hoặc hòn đá có cạnh sắc. Mọi người hỏi lí do thì bà cụ đáp mà đôi
mắt ướt nhòe : “Ô, tôi chỉ làm một việc nhỏ thôi ấy mà, để các cháu bé có thể vui chơi trên
bãi biển mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của tôi”.
Nghe xong câu chuyện, người chồng vội chạy ngay xuống bãi biển mong có thể nói một
lời xin lỗi và một lời biết ơn chân thành, nhưng bà cụ đã đi xa rồi. Bóng bà chỉ còn là một
chấm nhỏ trên bãi biển vắng người khi chiều đang xuống…
Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về việc làm của bà cụ ?(Việc làm của bà cụ rất đáng
được trả công.)
Thăm số 6:
VỀ THĂM BÀ
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay
đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ,
chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy
chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ? (Yên
lặng)
Thăm số 7:
QUÊ HƯƠNG
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi
quả ngọt, trái sai đã thấm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và
đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa...
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn
lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng
biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh
lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Câu hỏi: Vì sao chị Sứ lại yêu quê hương sâu nặng đến vậy?(Vì quê hương là nơi chị đã
sinh ra và lớn lên, nơi đã gắn bó rất nhiều kỉ niệm đầy ý nghĩa.)
 








Các ý kiến mới nhất