Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THCS Trần Văn Ơn
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 19h:03' 10-03-2023
Dung lượng: 321.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn: Trường THCS Trần Văn Ơn
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 19h:03' 10-03-2023
Dung lượng: 321.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN
TỔ NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 6
NĂM HỌC 2021-2022
I. PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN:
1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU:
1.1. Những trải nghiệm trong đời:
a. Tri thức thể loại: Truyện đồng thoại:
Học sinh cần nắm vững:
- Khái niệm về truyện đồng thoại.
- Đặc điểm truyện đồng thoại: Nhân vật, cốt truyện, ngôi kể, thông điệp mà tác giả
muốn gửi gắm.
b. Thực hành đọc hiểu:
Biết khai thác đọc hiểu những văn bản truyện đồng thoại cụ thể.
1.2. Trò chuyện cùng thiên nhiên
a. Tri thức thể loại Kí và hồi kí:
Học sinh cần nắm vững:
- Khái niệm về Kí và Hồi kí.
- Các đặc điểm Kí và Hồi kí.
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong hồi kí, hình thức ghi chép và cách kể sự việc
trong hồi kí.
b. Thực hành đọc hiểu:
- Biết khai thác đọc hiểu những văn bản kí và Hồi kí cụ thể.
Cụ thể:
• Chủ điểm 4: Văn bản 1: Bài học đường đời đầu tiên
Văn bản 2: Giọt sương đêm
• Chủ điểm 5: Văn bản 1: Lao xao ngày hè
Văn bản 2: Thương nhớ bầy ong
- Phát hiện các ngữ liệu thuộc các văn bản trên như: phương thức biểu đạt, hoàn cảnh
sáng tác, ngôi kể....
- Qua văn bản để nhận diện đặc trưng thể loại.
- Nội dung, ý nghĩa của văn bản
- Các chi tiết, các đoạn cụ thể
- Bài học hoặc thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Stt
Tên văn
bản
Tác
giả
Thể
loại
Ngôi
kể
Nghệ thuật
Nội dung, ý
nghĩa
1
Bài học Tô
Truyện Ngôi
đường đời Hoài đồng
thứ
đầu tiên
(1920 thoại
nhất
–
2014)
- Thể loại Truyện
đồng thoại rất phù
hợp với lứa tuổi thiếu
nhi. Cách miêu tả vật
sinh động, ngôn ngữ
miêu tả chính xác.
- Kể chuyện từ ngôi
thứ nhất tạo cho
không khí câu chuyện
thân mật, gần gũi.
- Cốt truyện mạch lạc,
hấp dẫn
- Nghệ thuật so sánh,
nhân hóa đặc sắc.
Bài văn miêu tả
Dế Mèn có vẻ
đẹp cường
tráng của tuổi
trẻ nhưng tính
nết còn kiêu
căng, xốc nổi.
Do bày trò trêu
chọc chị Cốc
nên đã gây ra
cái chết thảm
thương cho Dế
Choắt, Dế Mèn
hối hận và rút
ra được bài học
đường đời cho
mình.
2
Giọt
sương
đêm
Trần Truyện Ngôi
thứ
Đức đồng
ba
Tiến. thoại
sinh
1953
Truyện đồng thoại
nhân hóa các loài vật
kết hợp các biện pháp
tu từ so sánh, liệt kê,
điệp từ.
Qua câu chuyện
của những loài
vật và đặc biệt là
Bọ Dừa, tác giả
vừa khắc họa
thành
công những đặc
trưng của loài
vật vừa thể hiện
lời nhắc nhở
con người đừng
vì cuộc sống xô
bồ mà quên mất
đi quê hương,
xứ sở của mình.
3
Lao xao
- Hồi kí
ngày hè
Duy
Khán
(1934
–
1993)
Ngôi - Sự quan sát tinh tế
kể
- Vốn hiểu biết phong
thứ phú
nhất
- Miêu tả, kể chuyện
lồng trong cảm xúc và
thái độ của tác giả.
- Bức tranh mùa
hè đẹp, bình dị,
nhiều màu sắc,
sống động cùng
thế giới các loài
chim.
- Tình cảm yêu
quý các loài vật
xung
quanh
chúng ta, yêu
làng quê, yêu dân
tộc.
4
Thương
Huy Hồi kí
nhớ bầy Cận
ong
(1919
2005)
Ngôi
kể
thứ
nhất
- Kết hợp giữa kể
việc với miêu tả và
biểu cảm
- Sử dụng các từ
ngữ chỉ thời gian,
không gian làm cho
sự việc, cảm xúc
của nhân vật xác
thực hơn, phù hợp
với tâm lí lứa tuổi.
- Hồi ức của
nhân vật tôi
về những đõ
ong của gia
đình mình khi
còn nhỏ.
Kèm theo đó
là những nỗi
buồn, luyến
tiếc khi
chúng rời xa.
- Những vật
vô tri vô giác
đều có một
linh hồn, nó
vương
vấn
với hồn ta và
khiến ta yêu
mến.
2. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
a. Tri thức tiếng Việt: Học sinh cần nắm vững:
❖ Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
- Trong câu Tiếng Việt: Thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ có thể là một từ
nhưng cũng có thể là một cụm từ.
Ví dụ: Gà / đang gáy
C(1 từ)
V(cụm từ).
- Cụm từ có 2 từ trở lên nhưng chưa tạo thành câu trong đó có một từ đóng vai
trò trung tâm, các từ còn lại bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm.
- Có 3 loại: + Cụm danh từ: những học sinh ấy.
+ Cụm động từ: đang học bài.
+ Cụm tính từ: rất xinh đẹp.
- Các cách mở rộng thành phần chính bằng cụm từ:
• Cách 1: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ một từ thành một cụm từ,
có thể là cụm danh từ, cụm động từ hoặc cụm tính từ.
Ví dụ: Gà / gáy -> Gà / đang gáy trong vườn nhà.
C
V
C
V(cụm động từ)
• Cách 2: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn
giản thành cụm từ có thông tin cụ thể, chi tiết hơn.
Ví dụ: Chim / đang hót
-> Chim / đang hót lí lo trên cành xoan .
C
V(cụm động từ)
C
V(cụm động từ)
• Cách 3: Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở rộng cả chủ ngữ
lần vị ngữ.
Ví dụ: Hoa / nở -> Những bông hoa mai/ đang nở vàng rực cả khu vườn.
C V
C
V
- Tác dụng: Làm thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng.
❖ Ẩn dụ và hoán dụ
▪ Ẩn dụ: - Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó.
- Tác dụng: Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ: Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Trích Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Người Cha -> chỉ Bác Hồ: tương đồng phẩm chất
▪ Hoán dụ: - Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,
hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
- Tác dụng: Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)
Áo chàm (trang phục của đồng bào thiểu số Việt Bắc) -> chỉ người
dân Việt Bắc: quan hệ gần gũi (lấy dấu hiệu sự vật để nói đến sự vật).
b. Thực hành Tiếng Việt:
- Nhận diện và gọi tên các yếu tố Tiếng Việt (Mở rộng thành phần chính bằng cụm từ,
ẩn dụ, hoán dụ).
- Tìm và xác định được các yếu tố Tiếng Việt.
- Lí giải được chức năng, tác dụng các yếu tố Tiếng Việt.
II. VIẾT:
1. Tri thức viết: Học sinh cần nắm vững:
❖ Những yêu cầu và quy trình đối với bài viết một đoạn văn kể lại một trải
nghiệm: hình thức, nội dung, ngôi kể, cấu trúc,…
❖ Dàn ý đoạn văn:
+ Mở đoạn: Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ .
+ Thân đoạn: Trình bày diễn biến sự việc :
- Sơ lược về trải nghiệm: vài nét về không gian, thời gian và sự vật, con người
liên quan.
- Kể kết hợp tả những sự việc đã xảy ra trong câu chuyện.
- Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của em sau câu chuyện đó.
+ Kết đoạn: Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân (bài học đem lại, thông
điệp...).
2. Thực hành viết:
Đề bài: viết đoạn văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
Lưu ý: đề cương chỉ mang tính chất tham khảo, học sinh cần kết hợp sách giáo khoa,
vở ghi chép, nội dung GVBM giảng trên lớp để ôn tập.
Chúc các em đạt kết quả thật tốt trong kì thi học kì 1!
HẾT
TỔ NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 6
NĂM HỌC 2021-2022
I. PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN:
1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU:
1.1. Những trải nghiệm trong đời:
a. Tri thức thể loại: Truyện đồng thoại:
Học sinh cần nắm vững:
- Khái niệm về truyện đồng thoại.
- Đặc điểm truyện đồng thoại: Nhân vật, cốt truyện, ngôi kể, thông điệp mà tác giả
muốn gửi gắm.
b. Thực hành đọc hiểu:
Biết khai thác đọc hiểu những văn bản truyện đồng thoại cụ thể.
1.2. Trò chuyện cùng thiên nhiên
a. Tri thức thể loại Kí và hồi kí:
Học sinh cần nắm vững:
- Khái niệm về Kí và Hồi kí.
- Các đặc điểm Kí và Hồi kí.
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong hồi kí, hình thức ghi chép và cách kể sự việc
trong hồi kí.
b. Thực hành đọc hiểu:
- Biết khai thác đọc hiểu những văn bản kí và Hồi kí cụ thể.
Cụ thể:
• Chủ điểm 4: Văn bản 1: Bài học đường đời đầu tiên
Văn bản 2: Giọt sương đêm
• Chủ điểm 5: Văn bản 1: Lao xao ngày hè
Văn bản 2: Thương nhớ bầy ong
- Phát hiện các ngữ liệu thuộc các văn bản trên như: phương thức biểu đạt, hoàn cảnh
sáng tác, ngôi kể....
- Qua văn bản để nhận diện đặc trưng thể loại.
- Nội dung, ý nghĩa của văn bản
- Các chi tiết, các đoạn cụ thể
- Bài học hoặc thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Stt
Tên văn
bản
Tác
giả
Thể
loại
Ngôi
kể
Nghệ thuật
Nội dung, ý
nghĩa
1
Bài học Tô
Truyện Ngôi
đường đời Hoài đồng
thứ
đầu tiên
(1920 thoại
nhất
–
2014)
- Thể loại Truyện
đồng thoại rất phù
hợp với lứa tuổi thiếu
nhi. Cách miêu tả vật
sinh động, ngôn ngữ
miêu tả chính xác.
- Kể chuyện từ ngôi
thứ nhất tạo cho
không khí câu chuyện
thân mật, gần gũi.
- Cốt truyện mạch lạc,
hấp dẫn
- Nghệ thuật so sánh,
nhân hóa đặc sắc.
Bài văn miêu tả
Dế Mèn có vẻ
đẹp cường
tráng của tuổi
trẻ nhưng tính
nết còn kiêu
căng, xốc nổi.
Do bày trò trêu
chọc chị Cốc
nên đã gây ra
cái chết thảm
thương cho Dế
Choắt, Dế Mèn
hối hận và rút
ra được bài học
đường đời cho
mình.
2
Giọt
sương
đêm
Trần Truyện Ngôi
thứ
Đức đồng
ba
Tiến. thoại
sinh
1953
Truyện đồng thoại
nhân hóa các loài vật
kết hợp các biện pháp
tu từ so sánh, liệt kê,
điệp từ.
Qua câu chuyện
của những loài
vật và đặc biệt là
Bọ Dừa, tác giả
vừa khắc họa
thành
công những đặc
trưng của loài
vật vừa thể hiện
lời nhắc nhở
con người đừng
vì cuộc sống xô
bồ mà quên mất
đi quê hương,
xứ sở của mình.
3
Lao xao
- Hồi kí
ngày hè
Duy
Khán
(1934
–
1993)
Ngôi - Sự quan sát tinh tế
kể
- Vốn hiểu biết phong
thứ phú
nhất
- Miêu tả, kể chuyện
lồng trong cảm xúc và
thái độ của tác giả.
- Bức tranh mùa
hè đẹp, bình dị,
nhiều màu sắc,
sống động cùng
thế giới các loài
chim.
- Tình cảm yêu
quý các loài vật
xung
quanh
chúng ta, yêu
làng quê, yêu dân
tộc.
4
Thương
Huy Hồi kí
nhớ bầy Cận
ong
(1919
2005)
Ngôi
kể
thứ
nhất
- Kết hợp giữa kể
việc với miêu tả và
biểu cảm
- Sử dụng các từ
ngữ chỉ thời gian,
không gian làm cho
sự việc, cảm xúc
của nhân vật xác
thực hơn, phù hợp
với tâm lí lứa tuổi.
- Hồi ức của
nhân vật tôi
về những đõ
ong của gia
đình mình khi
còn nhỏ.
Kèm theo đó
là những nỗi
buồn, luyến
tiếc khi
chúng rời xa.
- Những vật
vô tri vô giác
đều có một
linh hồn, nó
vương
vấn
với hồn ta và
khiến ta yêu
mến.
2. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
a. Tri thức tiếng Việt: Học sinh cần nắm vững:
❖ Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
- Trong câu Tiếng Việt: Thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ có thể là một từ
nhưng cũng có thể là một cụm từ.
Ví dụ: Gà / đang gáy
C(1 từ)
V(cụm từ).
- Cụm từ có 2 từ trở lên nhưng chưa tạo thành câu trong đó có một từ đóng vai
trò trung tâm, các từ còn lại bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm.
- Có 3 loại: + Cụm danh từ: những học sinh ấy.
+ Cụm động từ: đang học bài.
+ Cụm tính từ: rất xinh đẹp.
- Các cách mở rộng thành phần chính bằng cụm từ:
• Cách 1: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ một từ thành một cụm từ,
có thể là cụm danh từ, cụm động từ hoặc cụm tính từ.
Ví dụ: Gà / gáy -> Gà / đang gáy trong vườn nhà.
C
V
C
V(cụm động từ)
• Cách 2: Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn
giản thành cụm từ có thông tin cụ thể, chi tiết hơn.
Ví dụ: Chim / đang hót
-> Chim / đang hót lí lo trên cành xoan .
C
V(cụm động từ)
C
V(cụm động từ)
• Cách 3: Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở rộng cả chủ ngữ
lần vị ngữ.
Ví dụ: Hoa / nở -> Những bông hoa mai/ đang nở vàng rực cả khu vườn.
C V
C
V
- Tác dụng: Làm thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng.
❖ Ẩn dụ và hoán dụ
▪ Ẩn dụ: - Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó.
- Tác dụng: Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ: Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Trích Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Người Cha -> chỉ Bác Hồ: tương đồng phẩm chất
▪ Hoán dụ: - Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,
hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
- Tác dụng: Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)
Áo chàm (trang phục của đồng bào thiểu số Việt Bắc) -> chỉ người
dân Việt Bắc: quan hệ gần gũi (lấy dấu hiệu sự vật để nói đến sự vật).
b. Thực hành Tiếng Việt:
- Nhận diện và gọi tên các yếu tố Tiếng Việt (Mở rộng thành phần chính bằng cụm từ,
ẩn dụ, hoán dụ).
- Tìm và xác định được các yếu tố Tiếng Việt.
- Lí giải được chức năng, tác dụng các yếu tố Tiếng Việt.
II. VIẾT:
1. Tri thức viết: Học sinh cần nắm vững:
❖ Những yêu cầu và quy trình đối với bài viết một đoạn văn kể lại một trải
nghiệm: hình thức, nội dung, ngôi kể, cấu trúc,…
❖ Dàn ý đoạn văn:
+ Mở đoạn: Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ .
+ Thân đoạn: Trình bày diễn biến sự việc :
- Sơ lược về trải nghiệm: vài nét về không gian, thời gian và sự vật, con người
liên quan.
- Kể kết hợp tả những sự việc đã xảy ra trong câu chuyện.
- Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của em sau câu chuyện đó.
+ Kết đoạn: Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân (bài học đem lại, thông
điệp...).
2. Thực hành viết:
Đề bài: viết đoạn văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
Lưu ý: đề cương chỉ mang tính chất tham khảo, học sinh cần kết hợp sách giáo khoa,
vở ghi chép, nội dung GVBM giảng trên lớp để ôn tập.
Chúc các em đạt kết quả thật tốt trong kì thi học kì 1!
HẾT
 








Các ý kiến mới nhất