Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: giáo viên
Ngày gửi: 17h:44' 01-05-2026
Dung lượng: 587.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: giáo viên
Ngày gửi: 17h:44' 01-05-2026
Dung lượng: 587.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
(Theo Công văn số 7991 BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/20024 của BGĐT)
MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH-KHỐI 7
Năm học: 2025-2026
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm + 30% tự luận).
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Cấu trúc:
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều
lựa
chọn
Đúng – Sai
Trả lời ngắn
Phân môn
(0,5 đ/1 câu)
(0,25đ/1 ý)
(0,5 đ/1 câu)
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
NGỮ VĂN: CHỦ
ĐỀ. Tục ngữ, ca
dao Ninh Bình (5
tiết)
1 câu
1 câu
Bài 3: Trải nghiệm
văn học: Chủ đề:
Em yêu tục ngữ, ca
dao Ninh Bình.
MĨ THUẬT:
CHỦ ĐỀ. Mĩ
1 câu
1 câu
thuật truyền
thống (3 tiết)
Bài 1: Điêu khắc,
chạm khắc ở làng
đá (Ninh Vân) và
1 câu
làng Mộc (Phúc
Lộc – Ninh Phong)
tỉnh Ninh Bình
Bài 2: Mô phỏng
1 câu
họa tiết trang trí ở
một số tác phẩm
1
Tự luận
VD
Biết
Hiểu
VD
điêu khắc và chạm
khắc
Bài 3: Vận dụng
các họa tiết, hoa
văn đã được mô
phỏng vào trang trí
đồ vật
GIÁO DỤC
CÔNG DÂN:
CHỦ ĐỀ. Tự hào
về truyền thống
quê hương Ninh
Bình (4 tiết)
Bài 1: Ninh Bình một vùng đất giàu
truyền thống
Bài 2: Học sinh
Ninh Bình với việc
giữ gìn và phát huy
truyền thống quê
hương
SINH – CÔNG
NGHỆ: CHỦ ĐỀ.
Giới thiệu các
làng nghề ở tỉnh
Ninh Bình (5 tiết)
Bài 1.Khái quát về
các làng nghề,
nghề truyền thống
ở tỉnh Ninh Bình
Bài 2. An toàn lao
động, vệ sinh môi
trường tại một số
làng nghề
Tổng 14 câu
Tổng điểm
1 câu-4 ý
1 câu
1 câu – 4
ý
1 câu
1(1đ)
1 câu
1 câu
1(1đ)
1(1đ)
4 câu
2 câu
6 câu (3,0đ)
2 câu
2 câu (2,0đ)
4 câu
-Ma trận đề:
2
4 câu (2,0 đ)
3 câu (3,0đ)
3 câu
STT
1
2
Môn/phân
môn
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết
Bài 3: Trải
NGỮ
nghiệm
VĂN:
văn học:
CHỦ ĐỀ.
Chủ đề:
Câu
Tục ngữ,
Em yêu tục 1-I
ca dao
ngữ, ca
Ninh
dao Ninh
Bình (5
Bình.
tiết)
MĨ
Bài 1: Điêu
THUẬT: khắc, chạm
CHỦ ĐỀ.
khắc ở
Mĩ thuật
làng đá
truyền
(Ninh Vân)
Câu
thống (3
và làng
2-1
tiết)
Mộc (Phúc
Lộc – Ninh
Phong)
tỉnh Ninh
Bình
Bài 2: Mô
phỏng họa
tiết trang
trí ở một số
tác phẩm
điêu khắc
và chạm
khắc
Bài 3: Vận
dụng các
họa tiết,
hoa văn đã
được mô
phỏng vào
Hiểu VD Biết Hiểu
VD
Biết
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
Vận
dụng
Câu
1-III
2
10%
Câu
2-III
2
10%
Câu
3-I
Câu
4-I
Hiểu VD
Tổng số câu
Câu
1-II
3
1
5%
2
15%
3.
4
GIÁO
DỤC
CÔNG
DÂN:
CHỦ ĐỀ.
Tự hào
về truyền
thống
quê
hương
Ninh
Bình (4
tiết)
SINH –
CÔNG
NGHỆ:
CHỦ ĐỀ.
Giới
thiệu các
làng nghề
ở tỉnh
Ninh
Bình (5
tiết)
trang trí đồ
vật
Bài 1:
Ninh Bình
- một vùng
đất giàu
truyền
thống
Bài 2: Học
sinh Ninh
Bình với
việc giữ
gìn và phát
huy truyền
thống quê
hương
Bài 1.Khái
quát về các
làng nghề,
nghề
truyền
thống ở
tỉnh Ninh
Bình
Bài 2. An
toàn lao
động, vệ
sinh môi
trường tại
một số
làng nghề
Tổng số câu
Điểm
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Câu
5-I
Câu
2-II
Câu
3-III
2
Câu
1-IV
Câu
6-I
Câu
4-III
Câu
2-IV
Câu
3-IV
4
câu
2,
2
câu
3,0
1
2
Câu
2,0
2
20
10
20
4
câu
2
1
20%
1
10%
1
20%
1
10%
3
câu
14
câu
2
3
15
30
10đ
100
%
4
2,0
3,0
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
ST
Môn/
Nội
Yêu cầu cần đạt
T
phân
dung/Đơ
môn
n vị kiến
thức
1
NGỮ
VĂN:
CHỦ
ĐỀ. Tục
ngữ, ca
dao
Ninh
Bình (5
tiết)
2
MĨ
THUẬT
: CHỦ
ĐỀ. Mĩ
thuật
truyền
thống (3
tiết)
–
Hiểu biết về các danh
lam thắng cảnh, hoạt động sản
xuất, đời sống tâm hồn của con
người Ninh Bình.
–
Biết yêu quý và trân
trọng mảnh đất quê hương; có ý
thức giữ gìn, phát huy vẻ đẹp
truyền thống và những giá trị về
văn hoá, phong tục tập quán của
quê hương.
–
Có ý thức sưu tầm, gìn
giữ tục ngữ, ca dao Ninh Bình.
Bài 1:
- Trình bày được đặc điểm, vẻ
Điêu
đẹp của nghệ thuật điêu khắc,
khắc,
chạm khắc ở một số làng nghề
chạm
truyền thống tại Ninh Bình.
khắc ở
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tác
làng đá phẩm, sản phẩm điêu khắc,
(Ninh
chạm khắc từ đó có ý thức trân
Vân) và trọng, giữ gìn những giá trị nghệ
làng Mộc thuật tạo hình truyền thống của
(Phúc
dân tộc.
Lộc –
Ninh
Phong)
tỉnh Ninh
Bình
Bài 2:
-Mô phỏng được hoạ tiết hoa
Mô
văn trên các tác phẩm điêu khắc,
phỏng
chạm khắc trang trí trên đá, gỗ
họa tiết của một số làng nghề.
Bài 3:
Trải
nghiệm
văn học:
Chủ đề:
Em yêu
tục ngữ,
ca dao
Ninh
Bình.
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
NL
tìm
hiểu
GD
5
Tự luận
Biết
Hiểu VD
3
4
GIÁO
DỤC
CÔNG
DÂN:
CHỦ
ĐỀ. Tự
hào về
truyền
thống
quê
hương
Ninh
Bình (4
tiết)
SINH –
CÔNG
trang trí ở
một số
tác phẩm
điêu khắc
và chạm
khắc
Bài 3:
-Vận dụng những hoạ tiết hoa
Vận dụng văn của làng nghề truyền thống
các họa để trang trí trên các đồ vật.
tiết, hoa
văn đã
được mô
phỏng
vào trang
trí đồ vật
–
Hiểu được thế nào là
Bài 1:
truyền thống quê hương Ninh
Ninh
Bình.
Bình –
Kể tên được một số
một vùng truyền thống của quê hương
đất giàu Ninh Bình.
truyền
–
Nêu được ý nghĩa của
thống
truyền thống quê hương đối với
người dân Ninh Bình.
ĐP
NB
NL
tìm
hiểu
GD
ĐP
NB
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
–
Nêu được biểu hiện và ý
Bài 2:
nghĩa của việc giữ gìn và phát
Học sinh
huy truyền thống quê hương với
Ninh
người dân Ninh Bình.
Bình với
–
Thực hiện được những
việc giữ
việc làm phù hợp về giữ gìn và
gìn và
phát huy truyền thống quê
phát huy
hương Ninh Bình.
truyền
–
Biết phê phán những
thống quê
việc làm trái ngược với truyền
hương
thống quê hương Ninh Bình.
Bài
1.Khái
–
Kể được tên một số làng
nghề, nghề truyền thống tiêu
NL
tìm
6
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
thứ
c
kĩ
năn
g
đã
học
quát về
các làng
nghề,
nghề
truyền
thống ở
tỉnh Ninh
Bình
NGHỆ:
CHỦ
ĐỀ. Giới
thiệu các
làng
nghề ở
Bài 2. An
tỉnh
toàn lao
Ninh
động, vệ
Bình (5
sinh môi
tiết)
trường tại
một số
làng nghề
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
biểu ở Ninh Bình.
–
Nêu được giá trị sử dụng
của một số sản phẩm đặc trưng
từ một số làng nghề.
–
Nêu được ý nghĩa của
làng nghề đối với sự phát triển
kinh tế, văn hoá của địa phương.
–
Nêu được vai trò của an
toàn lao động và vệ sinh môi
trường tại một số làng nghề.
–
Nêu được thực trạng về
an toàn lao động và vệ sinh môi
trường tại một số làng nghề.
–
Đề xuất được một số giải
pháp giúp đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường tại
làng nghề ở địa phương.
hiểu
GD
ĐP
NB
4
2
3,0
30
7
2
2,0
20
4
2,0
20
3,0
30
3
III. Đề kiểm tra
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN : GDĐP TỈNH NINH BÌNH – KHỐI 7
Năm học: 2025-2026
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
đúng nhất.
Câu 1. Trải nghiệm ca dao tục ngữ Ninh BÌnh gồm mấy bước?
A.2
B. 3
C. 4
D.5
Câu 2. Điêu khắc, chạm khắc Mỹ thuật truyền thống ở Ninh Bình thuộc :
A Làng đá Ninh Vân
B. Làng Mộc Phú Lộc-Ninh Phong
C. Làng đá Ninh Phong và làng Mộc Phúc Lộc-Ninh Phong D. Làng Mộc Phúc Lộc
Câu 3. Làng nghề Phúc Lộc là vùng đất có lịch sử từ thời :
A. Đinh – Lê.
B. Đinh
C. Lê
D. Nguyễn
Câu 4. Hình dưới mô phỏng hoạ tiết hoa văn trên các tác phẩm điêu khắc, chạm khắc trang trí trên
đá, gỗ của làng nghề nào?
A. Tác phẩm Tích Long Mã Hà Đồ (đá – Ninh Vân)
B. Tác phẩm Chạm khắc hoa cúc –Nhà thờ đá Phát Diệm (đá – Kim Sơn)
C. Tác phẩm Chạm khắc trang trí trên gỗ (Ninh Phong)
D. Tác phẩm Hoạ tiết trang trí trên cửa (gỗ – Ninh Phong)
Câu 5. Khu căn cứ cách mạng Quỳnh Lưu thuộc địa bàn bảy xã của huyện Nho? Quan và
huyện Gia Viễn, "đầu não" của khu căn cứ nằm tại :
A. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Gia Viễn.
B. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Yên Mô.
C. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Kim Sơn.
D. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Nho Quan.
Câu 6. Tiêu chí công nhận làng nghề: Có tối thiểu bao nhiêu % tổng số hộ trên địa bàn tham
gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn?
A. 10%
B. 20% C. 30% D. 40%
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1.
Phát biểu
Đúng
Sai
a .Làng đá Ninh Vân được hình thành cách đây khoảng hơn 400 năm, người
đã đặt nền móng đầu tiên là ông Hoàng Sùng.
b. Làng nghề Phúc Lộc là vùng đất có lịch sử từ thời Đinh – Lê.
c. . Tác phẩm Nghê đá ở làng nghề đá – Ninh Vân –Ninh Bình.
c. Trang trí trên hành lang đá Nhà thờ đá Phát Diệm – Kim Sơn- Ninh Bình.
Câu 2.
Phát biểu
a.. Nhiều năm nay, cây dứa đã trở thành cây trồng chủ lực của người dân ở
thành phố Tam Điệp và huyện Nho Quan.
b. Cầu ngói Phát Diệm là một cây cầu bắc qua sông Ân tại thị trấn Phát
Diệm, huyện Kim Sơn.
Đúng
Sai
c. Lễ hội Báo bản làng Nộn Khê (xã Yên Từ, huyện Yên Mô) được tổ chức
hằng năm vào ngày 13, 14 tháng Giêng âm lịch.
d. Nhà thờ đá Phát Diệm ở huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1.Điền vào từ còn thiếu trong câu thơ cho đúng nghĩa:
Về thăm đô cũ…………………………,
Non xanh nước biếc bốn bề như tranh.
Câu 2. Sản phẩm Vách ngăn hoạ tiết sen có ở đâu của tỉnh Ninh Bình?
Câu 3. Ở nơi nào là nơi sinh ra những chiến sĩ cách mạng đầu tiên và tiêu biểu, như: Bí thư Đinh Tất
Miễn, Lương Văn Thăng và Anh hùng Lương Văn Tuỵ?
Câu 4. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống: Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên bao nhiêu
năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. Trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương?
Câu 2. Ý nghĩa của các làng nghề đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá địa phương?
Câu 3. Em hãy cho biết tên và giá trị sử dụng của một số sản phẩm từ nghề truyền thống chế tác đá
mỹ nghệ Ninh Vân và gốm cổ Bồ Bát?
…………Hết………
ĐÁP ÁN
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn( 3,0 điểm). Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng
nhất. (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án A C
A
A
D
B
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu học sinh chỉ chọn
đúng hoặc sai.(Mỗi câu đúng được 1 điểm và mỗi 1 ý chọn đúng được 0,25 điểm)
Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp
Câu
hỏi
án
hỏi
án
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
Đ
d
S
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (Mỗi 1 ý chọn đúng được 0,5 điểm)
.
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
Đinh- Lê
2
Ninh Phong3
Quỳnh
Ninh BÌnh
Lưu –
Nho
Quan –
Ninh
Bình
Câu
4
50 năm
PHẦN IV. Tự luận
Câu
Nội dung
- Giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương không chỉ là thể hiện lòng
Câu 1
biết ơn đối với những người đi trước mà còn cần làm phong phú thêm bản
(1,0 điểm) sắc văn hóa dân tộc. Mỗi cá nhân đều phải có trách nhiệm giữ gìn và phát
huy truyền thống của quê hương mình.
Câu 2
-Về kinh tế, làng nghề phát triển đã giải quyết việc làm, tăng thu nhập,
(1,0 điểm) nâng cao đời sống cho lao động, người dân nông thôn.
-Về văn hoá, các nghề thủ công truyền thống là di sản văn hoá quý mà cha
ông ta để lại. Việc phát triển các làng nghề có vai trò quan trọng, góp phần
9
Điểm
1
0,5
0,5
Câu 3
(1,0 điểm)
bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc.
- Các sản phẩm chạm khắc đá có thể chia làm ba nhóm, bao gồm: sản phẩm
đơn chiếc như chậu cảnh, ghế, lư hương, tượng thờ, bia mộ,...; sản phẩm bộ
như bộ tranh đá, bộ sập đá,...; và sản phẩm công trình kiến trúc lớn như:
nhà thờ đá Phát Diệm, 500 pho tượng La Hán ở chùa Bái Đính, Đền Trình
1
(chùa Hương), Phủ Dày (Nam Định),... Nghề gốm cổ Bồ Bát ở xã Yên
Thành huyện Yên Mô có lịch sử hàng nghìn năm. Các sản phẩm gốm Bồ
Bát thời đó bao gồm linh vật rồng, phượng, mặt linh thú, bát đĩa, đồ gia
dụng,...
10
(Theo Công văn số 7991 BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/20024 của BGĐT)
MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH-KHỐI 7
Năm học: 2025-2026
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm + 30% tự luận).
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Cấu trúc:
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều
lựa
chọn
Đúng – Sai
Trả lời ngắn
Phân môn
(0,5 đ/1 câu)
(0,25đ/1 ý)
(0,5 đ/1 câu)
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
NGỮ VĂN: CHỦ
ĐỀ. Tục ngữ, ca
dao Ninh Bình (5
tiết)
1 câu
1 câu
Bài 3: Trải nghiệm
văn học: Chủ đề:
Em yêu tục ngữ, ca
dao Ninh Bình.
MĨ THUẬT:
CHỦ ĐỀ. Mĩ
1 câu
1 câu
thuật truyền
thống (3 tiết)
Bài 1: Điêu khắc,
chạm khắc ở làng
đá (Ninh Vân) và
1 câu
làng Mộc (Phúc
Lộc – Ninh Phong)
tỉnh Ninh Bình
Bài 2: Mô phỏng
1 câu
họa tiết trang trí ở
một số tác phẩm
1
Tự luận
VD
Biết
Hiểu
VD
điêu khắc và chạm
khắc
Bài 3: Vận dụng
các họa tiết, hoa
văn đã được mô
phỏng vào trang trí
đồ vật
GIÁO DỤC
CÔNG DÂN:
CHỦ ĐỀ. Tự hào
về truyền thống
quê hương Ninh
Bình (4 tiết)
Bài 1: Ninh Bình một vùng đất giàu
truyền thống
Bài 2: Học sinh
Ninh Bình với việc
giữ gìn và phát huy
truyền thống quê
hương
SINH – CÔNG
NGHỆ: CHỦ ĐỀ.
Giới thiệu các
làng nghề ở tỉnh
Ninh Bình (5 tiết)
Bài 1.Khái quát về
các làng nghề,
nghề truyền thống
ở tỉnh Ninh Bình
Bài 2. An toàn lao
động, vệ sinh môi
trường tại một số
làng nghề
Tổng 14 câu
Tổng điểm
1 câu-4 ý
1 câu
1 câu – 4
ý
1 câu
1(1đ)
1 câu
1 câu
1(1đ)
1(1đ)
4 câu
2 câu
6 câu (3,0đ)
2 câu
2 câu (2,0đ)
4 câu
-Ma trận đề:
2
4 câu (2,0 đ)
3 câu (3,0đ)
3 câu
STT
1
2
Môn/phân
môn
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết
Bài 3: Trải
NGỮ
nghiệm
VĂN:
văn học:
CHỦ ĐỀ.
Chủ đề:
Câu
Tục ngữ,
Em yêu tục 1-I
ca dao
ngữ, ca
Ninh
dao Ninh
Bình (5
Bình.
tiết)
MĨ
Bài 1: Điêu
THUẬT: khắc, chạm
CHỦ ĐỀ.
khắc ở
Mĩ thuật
làng đá
truyền
(Ninh Vân)
Câu
thống (3
và làng
2-1
tiết)
Mộc (Phúc
Lộc – Ninh
Phong)
tỉnh Ninh
Bình
Bài 2: Mô
phỏng họa
tiết trang
trí ở một số
tác phẩm
điêu khắc
và chạm
khắc
Bài 3: Vận
dụng các
họa tiết,
hoa văn đã
được mô
phỏng vào
Hiểu VD Biết Hiểu
VD
Biết
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
Vận
dụng
Câu
1-III
2
10%
Câu
2-III
2
10%
Câu
3-I
Câu
4-I
Hiểu VD
Tổng số câu
Câu
1-II
3
1
5%
2
15%
3.
4
GIÁO
DỤC
CÔNG
DÂN:
CHỦ ĐỀ.
Tự hào
về truyền
thống
quê
hương
Ninh
Bình (4
tiết)
SINH –
CÔNG
NGHỆ:
CHỦ ĐỀ.
Giới
thiệu các
làng nghề
ở tỉnh
Ninh
Bình (5
tiết)
trang trí đồ
vật
Bài 1:
Ninh Bình
- một vùng
đất giàu
truyền
thống
Bài 2: Học
sinh Ninh
Bình với
việc giữ
gìn và phát
huy truyền
thống quê
hương
Bài 1.Khái
quát về các
làng nghề,
nghề
truyền
thống ở
tỉnh Ninh
Bình
Bài 2. An
toàn lao
động, vệ
sinh môi
trường tại
một số
làng nghề
Tổng số câu
Điểm
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Câu
5-I
Câu
2-II
Câu
3-III
2
Câu
1-IV
Câu
6-I
Câu
4-III
Câu
2-IV
Câu
3-IV
4
câu
2,
2
câu
3,0
1
2
Câu
2,0
2
20
10
20
4
câu
2
1
20%
1
10%
1
20%
1
10%
3
câu
14
câu
2
3
15
30
10đ
100
%
4
2,0
3,0
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
ST
Môn/
Nội
Yêu cầu cần đạt
T
phân
dung/Đơ
môn
n vị kiến
thức
1
NGỮ
VĂN:
CHỦ
ĐỀ. Tục
ngữ, ca
dao
Ninh
Bình (5
tiết)
2
MĨ
THUẬT
: CHỦ
ĐỀ. Mĩ
thuật
truyền
thống (3
tiết)
–
Hiểu biết về các danh
lam thắng cảnh, hoạt động sản
xuất, đời sống tâm hồn của con
người Ninh Bình.
–
Biết yêu quý và trân
trọng mảnh đất quê hương; có ý
thức giữ gìn, phát huy vẻ đẹp
truyền thống và những giá trị về
văn hoá, phong tục tập quán của
quê hương.
–
Có ý thức sưu tầm, gìn
giữ tục ngữ, ca dao Ninh Bình.
Bài 1:
- Trình bày được đặc điểm, vẻ
Điêu
đẹp của nghệ thuật điêu khắc,
khắc,
chạm khắc ở một số làng nghề
chạm
truyền thống tại Ninh Bình.
khắc ở
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tác
làng đá phẩm, sản phẩm điêu khắc,
(Ninh
chạm khắc từ đó có ý thức trân
Vân) và trọng, giữ gìn những giá trị nghệ
làng Mộc thuật tạo hình truyền thống của
(Phúc
dân tộc.
Lộc –
Ninh
Phong)
tỉnh Ninh
Bình
Bài 2:
-Mô phỏng được hoạ tiết hoa
Mô
văn trên các tác phẩm điêu khắc,
phỏng
chạm khắc trang trí trên đá, gỗ
họa tiết của một số làng nghề.
Bài 3:
Trải
nghiệm
văn học:
Chủ đề:
Em yêu
tục ngữ,
ca dao
Ninh
Bình.
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
NL
tìm
hiểu
GD
5
Tự luận
Biết
Hiểu VD
3
4
GIÁO
DỤC
CÔNG
DÂN:
CHỦ
ĐỀ. Tự
hào về
truyền
thống
quê
hương
Ninh
Bình (4
tiết)
SINH –
CÔNG
trang trí ở
một số
tác phẩm
điêu khắc
và chạm
khắc
Bài 3:
-Vận dụng những hoạ tiết hoa
Vận dụng văn của làng nghề truyền thống
các họa để trang trí trên các đồ vật.
tiết, hoa
văn đã
được mô
phỏng
vào trang
trí đồ vật
–
Hiểu được thế nào là
Bài 1:
truyền thống quê hương Ninh
Ninh
Bình.
Bình –
Kể tên được một số
một vùng truyền thống của quê hương
đất giàu Ninh Bình.
truyền
–
Nêu được ý nghĩa của
thống
truyền thống quê hương đối với
người dân Ninh Bình.
ĐP
NB
NL
tìm
hiểu
GD
ĐP
NB
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
–
Nêu được biểu hiện và ý
Bài 2:
nghĩa của việc giữ gìn và phát
Học sinh
huy truyền thống quê hương với
Ninh
người dân Ninh Bình.
Bình với
–
Thực hiện được những
việc giữ
việc làm phù hợp về giữ gìn và
gìn và
phát huy truyền thống quê
phát huy
hương Ninh Bình.
truyền
–
Biết phê phán những
thống quê
việc làm trái ngược với truyền
hương
thống quê hương Ninh Bình.
Bài
1.Khái
–
Kể được tên một số làng
nghề, nghề truyền thống tiêu
NL
tìm
6
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
thứ
c
kĩ
năn
g
đã
học
quát về
các làng
nghề,
nghề
truyền
thống ở
tỉnh Ninh
Bình
NGHỆ:
CHỦ
ĐỀ. Giới
thiệu các
làng
nghề ở
Bài 2. An
tỉnh
toàn lao
Ninh
động, vệ
Bình (5
sinh môi
tiết)
trường tại
một số
làng nghề
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
biểu ở Ninh Bình.
–
Nêu được giá trị sử dụng
của một số sản phẩm đặc trưng
từ một số làng nghề.
–
Nêu được ý nghĩa của
làng nghề đối với sự phát triển
kinh tế, văn hoá của địa phương.
–
Nêu được vai trò của an
toàn lao động và vệ sinh môi
trường tại một số làng nghề.
–
Nêu được thực trạng về
an toàn lao động và vệ sinh môi
trường tại một số làng nghề.
–
Đề xuất được một số giải
pháp giúp đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường tại
làng nghề ở địa phương.
hiểu
GD
ĐP
NB
4
2
3,0
30
7
2
2,0
20
4
2,0
20
3,0
30
3
III. Đề kiểm tra
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN : GDĐP TỈNH NINH BÌNH – KHỐI 7
Năm học: 2025-2026
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
đúng nhất.
Câu 1. Trải nghiệm ca dao tục ngữ Ninh BÌnh gồm mấy bước?
A.2
B. 3
C. 4
D.5
Câu 2. Điêu khắc, chạm khắc Mỹ thuật truyền thống ở Ninh Bình thuộc :
A Làng đá Ninh Vân
B. Làng Mộc Phú Lộc-Ninh Phong
C. Làng đá Ninh Phong và làng Mộc Phúc Lộc-Ninh Phong D. Làng Mộc Phúc Lộc
Câu 3. Làng nghề Phúc Lộc là vùng đất có lịch sử từ thời :
A. Đinh – Lê.
B. Đinh
C. Lê
D. Nguyễn
Câu 4. Hình dưới mô phỏng hoạ tiết hoa văn trên các tác phẩm điêu khắc, chạm khắc trang trí trên
đá, gỗ của làng nghề nào?
A. Tác phẩm Tích Long Mã Hà Đồ (đá – Ninh Vân)
B. Tác phẩm Chạm khắc hoa cúc –Nhà thờ đá Phát Diệm (đá – Kim Sơn)
C. Tác phẩm Chạm khắc trang trí trên gỗ (Ninh Phong)
D. Tác phẩm Hoạ tiết trang trí trên cửa (gỗ – Ninh Phong)
Câu 5. Khu căn cứ cách mạng Quỳnh Lưu thuộc địa bàn bảy xã của huyện Nho? Quan và
huyện Gia Viễn, "đầu não" của khu căn cứ nằm tại :
A. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Gia Viễn.
B. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Yên Mô.
C. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Kim Sơn.
D. Thôn Lũ Phong, xã Quỳnh Lưu, huyện Nho Quan.
Câu 6. Tiêu chí công nhận làng nghề: Có tối thiểu bao nhiêu % tổng số hộ trên địa bàn tham
gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn?
A. 10%
B. 20% C. 30% D. 40%
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1.
Phát biểu
Đúng
Sai
a .Làng đá Ninh Vân được hình thành cách đây khoảng hơn 400 năm, người
đã đặt nền móng đầu tiên là ông Hoàng Sùng.
b. Làng nghề Phúc Lộc là vùng đất có lịch sử từ thời Đinh – Lê.
c. . Tác phẩm Nghê đá ở làng nghề đá – Ninh Vân –Ninh Bình.
c. Trang trí trên hành lang đá Nhà thờ đá Phát Diệm – Kim Sơn- Ninh Bình.
Câu 2.
Phát biểu
a.. Nhiều năm nay, cây dứa đã trở thành cây trồng chủ lực của người dân ở
thành phố Tam Điệp và huyện Nho Quan.
b. Cầu ngói Phát Diệm là một cây cầu bắc qua sông Ân tại thị trấn Phát
Diệm, huyện Kim Sơn.
Đúng
Sai
c. Lễ hội Báo bản làng Nộn Khê (xã Yên Từ, huyện Yên Mô) được tổ chức
hằng năm vào ngày 13, 14 tháng Giêng âm lịch.
d. Nhà thờ đá Phát Diệm ở huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1.Điền vào từ còn thiếu trong câu thơ cho đúng nghĩa:
Về thăm đô cũ…………………………,
Non xanh nước biếc bốn bề như tranh.
Câu 2. Sản phẩm Vách ngăn hoạ tiết sen có ở đâu của tỉnh Ninh Bình?
Câu 3. Ở nơi nào là nơi sinh ra những chiến sĩ cách mạng đầu tiên và tiêu biểu, như: Bí thư Đinh Tất
Miễn, Lương Văn Thăng và Anh hùng Lương Văn Tuỵ?
Câu 4. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống: Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên bao nhiêu
năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. Trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương?
Câu 2. Ý nghĩa của các làng nghề đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá địa phương?
Câu 3. Em hãy cho biết tên và giá trị sử dụng của một số sản phẩm từ nghề truyền thống chế tác đá
mỹ nghệ Ninh Vân và gốm cổ Bồ Bát?
…………Hết………
ĐÁP ÁN
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn( 3,0 điểm). Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng
nhất. (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án A C
A
A
D
B
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu học sinh chỉ chọn
đúng hoặc sai.(Mỗi câu đúng được 1 điểm và mỗi 1 ý chọn đúng được 0,25 điểm)
Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp
Câu
hỏi
án
hỏi
án
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
Đ
d
S
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (Mỗi 1 ý chọn đúng được 0,5 điểm)
.
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
Đinh- Lê
2
Ninh Phong3
Quỳnh
Ninh BÌnh
Lưu –
Nho
Quan –
Ninh
Bình
Câu
4
50 năm
PHẦN IV. Tự luận
Câu
Nội dung
- Giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương không chỉ là thể hiện lòng
Câu 1
biết ơn đối với những người đi trước mà còn cần làm phong phú thêm bản
(1,0 điểm) sắc văn hóa dân tộc. Mỗi cá nhân đều phải có trách nhiệm giữ gìn và phát
huy truyền thống của quê hương mình.
Câu 2
-Về kinh tế, làng nghề phát triển đã giải quyết việc làm, tăng thu nhập,
(1,0 điểm) nâng cao đời sống cho lao động, người dân nông thôn.
-Về văn hoá, các nghề thủ công truyền thống là di sản văn hoá quý mà cha
ông ta để lại. Việc phát triển các làng nghề có vai trò quan trọng, góp phần
9
Điểm
1
0,5
0,5
Câu 3
(1,0 điểm)
bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc.
- Các sản phẩm chạm khắc đá có thể chia làm ba nhóm, bao gồm: sản phẩm
đơn chiếc như chậu cảnh, ghế, lư hương, tượng thờ, bia mộ,...; sản phẩm bộ
như bộ tranh đá, bộ sập đá,...; và sản phẩm công trình kiến trúc lớn như:
nhà thờ đá Phát Diệm, 500 pho tượng La Hán ở chùa Bái Đính, Đền Trình
1
(chùa Hương), Phủ Dày (Nam Định),... Nghề gốm cổ Bồ Bát ở xã Yên
Thành huyện Yên Mô có lịch sử hàng nghìn năm. Các sản phẩm gốm Bồ
Bát thời đó bao gồm linh vật rồng, phượng, mặt linh thú, bát đĩa, đồ gia
dụng,...
10
 









Các ý kiến mới nhất