Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
đề thi toán lớp 5 chk icó đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái
Ngày gửi: 20h:18' 27-12-2023
Dung lượng: 824.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái
Ngày gửi: 20h:18' 27-12-2023
Dung lượng: 824.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2017 - 2018
Môn: Toán - Lớp 5
S
T
T
Mạch kiến thức,
kĩ năng
2
3
Mức 1
TN
Mức 2
Mức 3
2
1
1
Câu số
1-2
5
8
Số điểm
2
1
2
Đại lượng và đo
Số câu
đại lượng: các đơn
vị đo diện tích, đo Câu số
khối lượng
chuyển đổi đơn vị
Số điểm
đo.
1
1
4
6
0,5
1
phân
các phép tính với
số thập phân
Yếu tố hình học :
Diện tích các hình
đã học
Giải toán,giải toán
về tỉ số phần trăm
Số câu
2
1
Câu số
3,7
9
Số điểm
1
1,5
1
3
2
2
1
1
2
1
1
10
Câu số
1
Số câu
3
3
1
1
Số điểm
2,5
2
1
2
Tỷ lệ
3
1,5
Số điểm
Tổng
Tổng
2
Số câu
4
Mức 4
TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Số câu
. Số học: số thập
1
Số
câu và
số
điểm
25%
20%
30%
2
0,5
7
3
2,5 5,5 4,5
25%
100%
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………
Họ và tên: ………………...
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn :Toán – Lớp 5
Ngày thi:
/12/2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………
………………………………………. ……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. Trắc nghiệm: (5,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 1 điểm)
a)Chữ số 5 trong số thập phân 78, 536 có giá trị là:
a.
b.
.
c.
d. 5
b) Số thập phân “ Năm trăm hai mươi mốt đơn vị tám phần trăm” viết như sau:
a. 521,810
b. 521,08
c. 521,008
d. 521,800
Câu 2: Số lớn nhất trong các số : 6,09 ; 5,99 ; 6,89 ; 6,9 . ( 1 điểm)
a. 6,09
b. 5,99
c. 6,89
d. 6,9.
Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m và chiều rộng 16 m . Hỏi diện
tích mảnh vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông ? ( 0,5 điểm)
a. 144 m2
b. 320 m2
c. 72 m2 .
d. 3200m2 .
Câu 4: Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
2 km 78 m = …………..km.
a. 2,78
b. 20,78
c. 2,078
( 0,5 điểm)
Câu 5: Tỉ số phần trăm của 32 và 50 là bao nhiêu? ( 1 điểm)
a. 64 %
b. 65 %
c. 46 %
d. 2,708
d. 63 %
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 9m2 8dm2 =……..dm2 là: ( 1 điểm)
a. 98
b. 980
c. 908
Câu 7: Diện tích của hình tam giác vuông ABC là: (0,5 điểm)
A
a. 12 cm2
b. 7,5 cm2
4cm
c. 6 cm2
B
C
3 cm
d. 24 cm2
d. 9008
II. Tự luận: (4,5 điểm)
Câu 8: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính;
a. 34,82 + 19,75 ;
b. 68,75 - 29,51 ;
c. 48,16 x 3,4;
d.75,52 : 32
Câu 9: ( 1,5 điểm) Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 126,54 km. Hỏi trung bình
mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki – lô – mét?
Câu 10 : (1điểm) Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75 %
còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó?
Đáp án môn toán
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
a. Ý c
b. Ý b
1đ
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Ýd
Ýb
Ýc
Ýa
1đ
0,5 đ
0,5 đ
1đ
II.Phần tự luận:
Câu 8: (2 điểm) a. 54,57
b. 39,24 ;
Câu 9: ( 1,5 điểm)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 ( km )
Đáp số : 42,18 km
c. 163,744;
Câu 10: ( 1 điểm)
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 ( học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là :
32 – 24 = 8 ( học sinh)
Đáp số 8 học sinh.
Câu 6
Ýc
1đ
Câu 7
Ýc
0,5
d. 2,36
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2017 - 2018
Môn: ………. - Lớp ……..
S
T
T
1
2
Mạch kiến thức,
kĩ năng
. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân
vật, chi tiết trong bài đọc; nêu
đúng ý nghĩa của chi tiết, hình
ảnh trong bài.
- Hiểu ý chính của đoạn văn.
- Giải thích được chi tiết đơn
giản trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông tin
đơn giản từ bài đọc.
- Nhận xét đơn giản một số
hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết
trong bài đọc; liên hệ chi tiết
trong bài với thực tiễn để rút ra
bài học đơn giản.
Kiến thức Tiếng Việt:
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
Số
câu và
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
số
điểm
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1;
3
2;
4
5
10
Số điểm
1
1
1
Số câu
1
1
1
6
1
1
3
1
1
1
3
Nắm được kiểu câu, đại
từ, quan hệ từ; đặt câu với
quan hệ từ
Câu số
Số điểm 0,5
Số câu
Tổng
6
3
Số điểm 1,5
Tỷ lệ
21,5%
8
7
9
0,5
1
1
2
1
1
1
2
1
0,5
1
1
2
28,5%
28,5%
21,5%
0,5 2,5
6
3,5 3,5
100%
Trường tiểu học:……………………..
Lớp : Năm/…………………………..
Họ và tên: ………………………
Điểm từng phần
Đọc thành tiếng:……
Đọc thầm: ………….
4
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 -2018
Môn: Tiếng việt ( Phần đọc hiểu) – Lớp 5
Ngày thi : / 12 / 2017
Thời gian: 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm đọc:
Nhận xét của giáo viên
...................................................................................
………………..
...................................................................................
...................................................................................
Đọc thầm bài : “ Một người anh như thế” và trả lời các câu hỏi dưới đây (7 điểm)
Một người anh như thế
Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công
viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ.
- Chiếc xe này của bạn đấy à? - Cậu bé hỏi.
- Anh trai mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy.
- Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện.
- Ồ ước gì tớ ... - Cậu bé ngập ngừng.
Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang ước điều gì rồi, cậu ấy hẳn đang ước ao có được một người anh như
thế. Nhưng câu nói của cậu thật bất ngờ đối với tôi.
- Ước gì tớ có thể trở thành một người anh như thế!
- Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng
tôi, nơi đứa em trai nhỏ tàn tật của cậu đang ngồi và nói: "Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua
tặng em chiếc xe lăn, em nhé!"
(Đăn Clát)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1) Nhân vật "tôi" trong câu chuyện có chuyện gì vui ? ( 0,5 điểm)
a. Được đi chơi công viên.
b. Sắp được món quà sinh nhật.
c. Được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp ngày sinh nhật.
d. Được tặng một chiếc áo.
2) Điều gì khiến nhân vật "tôi" tự hào và mãn nguyện? ( 0,5 điểm)
a. Có anh trai.
b. Được anh trai yêu mến, quan tâm.
c. Có xe đạp đẹp.
d. Có bạn nhỏ chơi cùng.
3) Nhân vật "tôi" đoán cậu bé ước mơ điều gì? ( 0,5 điểm)
a. Ước có một người anh để tặng mình xe đạp.
b. Ước có một chiếc xe đạp đẹp.
c. Ước được đi một vòng trên chiếc xe đạp đẹp.
d. Ước bạn sẽ tặng mình xe đạp.
4) Cậu bé ước mình có thể trở thành "một người anh như thế" nghĩa là ước điều gì?( 0,5
điểm)
a. Ước trở thành người anh biết mua xe tặng em.
b. Ước trở thành người anh yêu thương quan tâm đến em.
c. Ước trở thành người anh được em trai yêu mến.
d. Ước có nhiều tiền để chở em đi chơi.
5) Tình tiết nào trong câu chuyện làm em bất ngờ, cảm động nhất? ( 1 điểm)
a. Nhân vật "tôi" được người anh tặng cho một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình
b. Cậu bé quyết tâm trở thành một người anh có khả năng cho em mình những gì cần thiết
c. Cậu bé có một người em tàn tật.
d. Cậu bé không có xe đạp.
6) Câu văn sau : - Chiếc xe đạp này của bạn đấy à? thuộc kiểu câu gì? ( 0,5 điểm)
a. Câu khiến.
b. Câu cảm.
c. Câu hỏi.
d. Câu kể.
7). Tìm các đại từ xưng hô trong các câu hội thoại của bài văn trên? ( 1 điểm)
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
8). Tìm các quan hệ từ có trong hai câu văn sau: ( 0,5 điểm)
Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một
lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với
vẻ thích thú và ngưỡng mộ.
9). Em hãy đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: và, của (1 điểm)
Ǯǯǯǯǯ
10). Nêu cảm nghĩ hay nhận xét của em về nhân vật cậu bé trong câu chuyện "Một
người anh như thế"( 1 điểm)
Đáp án môn Tiếng Việt cuối học kì 1 lớp 5
I.Phần đọc hiểu: (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
c
b
a
a
b
c
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
Câu 7: 1đ
Tôi, tớ, anh, em.
Câu 8: 0,5đ
Của, ra, với, và
Câu 9: 1đ VD: Em và Lan là đôi bạn rất thân.
Cái cặp của tôi còn mới nguyên.
Câu 10 1đ Cậu là một người anh rất yêu thương em trai của mình. Cậu có một người
em trai nhỏ bị tàn tật đang ngồi đợi người anh của mình trên chiếc ghế đá, lòng yêu
thương em trai của cậu thể hiện rõ trong lời hứa đầy quyết tâm "Đến sinh nhật nào đó
của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn, em nhé".
( Tùy vào câu trả lời của học sinh cho điểm phù hợp)
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I :
NĂM HỌC : 2017 – 2018
MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 5
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
A/Đọc thành tiếng : 3 điểm
Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ghi tên bài đọc, số trang, cho từng học sinh bốc thăm
chọn 1 trong 5 bài và đọc thành tiếng đoạn văn đã được giáo viên quy định.
Bài 1: Chuyện một khu vườn nhỏ( SGK TV5 tập 1 trang 102)
Bài 2: Mùa thảo quả ( SGK TV5 tập 1 trang 113)
Bài 3: Người gác rừng tí hon ( SGK TV5 tập 1 trang 124)
Bài 4: Thầy thuốc như mẹ hiền ( SGK TV 5 tập 1 trang 153)
Bài 5 : Thầy cúng đi bệnh viện ( SGK TV5 tập 1 trang 158)
B/Cách đánh giá cho điểm:
- Đọc đúng tiếng đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng các câu, biết đọc diễn cảm, thời gian
đọc khoảng 110 tiếng / phút (2 điểm)
- Trả lời được câu hỏi phù hợp với nội dung đoạn đọc ( 1 điểm)
MÔN TIẾNG VIỆT PHẦN VIẾT
1. Chính tả: (2đ)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
0,5đ
-Viết đúng chính tả: 1,5đ (mỗi lỗi - 0,25đ)
2. Tập làm văn: (8đ)
TT
Điểm thành phần
1
2a
Mở bài (1đ)
2b
Thân bài
(4đ)
2c
3
4
5
6
Kết bài (1đ)
Chữ viết chính tả
(0,5đ)
Dùng từ đặt câu (0,5đ)
Sáng tạo (1đ)
Nội dung
(1,5đ)
Kĩ năng
(1,5đ)
Cảm xúc
(1đ)
1,5
Mức điểm
1
0,5
0
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………
Họ và tên: ………………...
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn : Tiếng việt ( Phần viết)
Ngày thi: / 12 / 2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………
………………………………………. ……………………………………………………………
……………………………………………………………
1.Chính tả: (2đ) (nghe – viết bài : “Mùa thảo quả”) Sách TV 5 Tập 1 trang 113
Ǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Tập làm văn : (8đ)
Tả một người thân ( ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…..) của
em. Ǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2017 - 2018
Môn: Khoa học - Lớp 5
S
T
T
1
2
3
4
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Sự sinh sản và
phát triển của cơ
thể người
Vệ sinh phòng
bệnh
An toàn trong
cuộc sống
Đặc điểm và
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
Số
câu và
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
số
điểm
Số câu
1
1
1
Câu số
1
2
11
Số điểm
1
1
1
Số câu
2
1
1
Câu số
3,4
5
10
Số điểm
1
0,5
1
Số câu
1
Câu số
6
Số điểm
0,5
Số câu
1
1
1
2
1
2
1
3
1
1,5
1
1
0,5
1
3
1
công dụng của
một số vật liệu
thường dùng
Tổng
Câu số
9
7
8
12
Số điểm
1
1
1
1
3
Số câu
4
3
2
1
2
9
3
Số điểm
3
2,5
1,5
1
2
7
3
Tỷ lệ
30%
25%
25%
20%
100%
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………………
Họ và tên: ……………….................
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn : Khoa học – Lớp 5
Ngày thi:
/12/2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………………………………………. ……………………………………………………………
……………………………………………………………
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng
Câu 1: ( 1 điểm)
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé
gái?
a. Cơ quan tuần hoàn.
c. Cơ quan sinh dục.
b. Cơ quan tiêu hóa.
d. Cơ quan hô hấp.
Câu 2: ( 1 điểm)
Việc nào chúng ta không nên làm khi gặp người phụ nữ mang thai ở nơi công cộng.
a. Nhường chỗ ngồi trên xe buýt.
b. Nhường bước ở nơi đông người.
c. Chen lấn xô đẩy.
d. Mang đỡ vật nặng.
Câu 3: ( 0,5 điểm) Muỗi truyền bệnh sốt rét có tên là gì?
a. Muỗi A- nô – phen.
c. Cả a và b đều đúng.
b. Muỗi vằn.
d. Cả a và b đều sai.
Câu 4 : ( 0,5 điểm)
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
a. Đường hô hấp.
c. Đường tiêu hóa.
b. Đường máu.
d. Qua da.
Câu 5: ( 0,5 điểm)
- Nên làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết?
a. Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.
b. Diệt muỗi, diệt bọ gậy.
c.Tránh để muỗi đốt.
d. Thực hiện tất cả các việc trên.
Câu 6: ( 0,5 điểm) Chỉ nên dùng thuốc khi nào?
a. Khi thật sự cần thiết.
b. Khi biết chắc chắn cách dùng, liều lượng dùng.
c. Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng và tác dụng phụ.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 7: ( 1 điểm) Tính chất nào dưới đây không phải của gạch ngói?
a. Thường xốp có những lỗ nhỏ li ti.
b. Dễ vỡ.
c. Có ánh kim.
d. Cả a và b đều đúng.
Câu 8: ( 1 điểm) Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa người ta sử dụng
vật liệu nào?
a. Nhôm.
b. Đồng.
c. Thép.
d. Gang.
Câu 9: (1điểm) Để dệt thành vải may quần, áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu
nào?
a. Tơ sợi.
b . Cao Su.
c. Chất dẻo.
d. Đồ gốm.
Câu 10: (1 điểm)
- Để phòng bệnh viêm gan A em cần làm gì?
Câu 11: ( 1 điểm) Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc
đời của mỗi con người?
Câu 12: ( 1 điểm) Kể tên một số đồ dùng bằng chất dẻo?
Đáp án môn khoa học:
Câu 1: Ý c
Câu 2: Ý c
Câu 3: Ý a
Câu 4: Ý c
Câu 5 : Ý d
Câu 6: Ý d
Câu 7: Ý c
Câu 8: Ý c
Câu 9: Ýa
Câu 7: Cần ăn chín uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
Câu 11: Vì là thời kì có nhiều thay đổi cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao, cân
nặng, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển; biến đổi cả về tình cảm, suy nghĩ, mối
quan hệ xã hội
Câu 12: Thau, rổ, chén, li, móc, lược, chai, lọ, ca, áo mưa, ống nhựa………
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2017 - 2018
Môn: Lịch sử và địa lí - Lớp 5
S
T
T
1
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Hơn 80 năm
chống TDP và
đô hộ 18581945.
2
3
4
Bảo vệ chính
quyền non trẻ,
trường kì
kháng chiến
chống Pháp
Địa lí tự nhiên
Việt Nam
Địa lí dân cư
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
Số
câu và
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
số
điểm
Số câu
1
1
1
2
1
Câu số
1
2
5
Số điểm
1
1
2
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
3
4
1
1
1
Số điểm
1
1
Số câu
1
1
2
Câu số
7
6
Số điểm
1
Số câu
1
1
1
1
Việt Nam
5
Địa lí kinh tế
Việt Nam
Câu số
10
1
1
1
1
1
8
9
1
1
3
1
2
2
6
4
3
1
2
2
6
4
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Tổng
Số câu
2
Số điểm
2
Tỷ lệ
20%
30%
30%
20%
100%
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………
Họ và tên: ………………...
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn : Lịch sử và Địa lí – Lớp 5
Ngày thi: /12/ 2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
……………………………………….
…………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
A/ PHẦN LỊCH SỬ:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 1 điểm) Ai là người mong muốn canh tân đất nước ?
a. Trương Định.
b. Tôn Thất Thuyết.
c. Nguyễn Trường Tộ.
d. Phan Bội Châu
Câu 2: ( 1 điểm) Ngày nào dưới đây là ngày Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên
ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
a. Ngày 19/ 8/ 1945.
b. Ngày 2/ 9/ 1945.
c. Ngày 5/ 9/ 1945 .
d. Ngày 3/2/ 1930.
Câu 3: ( 1 điểm) Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên căn cứ địaViệt Bắc là?
a. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
b. Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
c. Cả ý a và b đều đúng.
d. Cả ý a và b đều sai..
Câu 4: ( 1 điểm) Sau Cách mạng tháng tám Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm gì
để chống lại “giặc đói” và “giặc dốt” ?
Câu 5: ( 1 điểm) Vì sao phong trào Đông Du thất bại ?
B/ PHẦN ĐỊA LÍ:
Câu 6: ( 1 điểm) Trên phần đất liền nước ta:
a. ½ diện tích là đồng bằng ½ điện tích là đồi núi.
b. ¼ điện tích là đồng bằng ¾ diện tích là đồi núi.
c. ¾ diện tích là đồng bằng ¼ diện tích là đồi núi.
d. Cả 3 ý a, b,c đều đúng.
Câu 7: ( 1 điểm) Vai trò của rừng đối vời đời sống sản xuất là:
a. Điều hòa khí hậu.
b. Che phủ đất; cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ.
c. Hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 8: ( 1 điểm) - Các ngành công nghiệp ở nước ta phân bố tập trung ở:
a. Vùng núi và cao nguyên.
b. Vùng núi và trung du.
c. Đồng bằng và ven biển.
d. Vùng trung du và cao nguyên.
Câu 9 : ( 1 điểm) Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nước
ta?
Câu 10: ( 1 điểm) Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất
và sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Đáp án môn Lịch sử và Địa lí
Câu 1: Ý c
Câu 2: Ý b
Câu 3: Ý c
Câu 4: - Giặc đói: Cả nước lập hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm…… dành gạo cho
người nghèo; đấy mạnh tăng gia sản xuất.
- Giặc dốt: Mở các lớp bình dân học vụ, trường học được mở thêm, trẻ em
được cắp sách đến trường.
Câu 5: Vì thực dân Pháp cấu kết với chính phủ Nhật chống phá phong trào Đông Du
Câu 6: Ý b
Câu 7: Ý d
Câu 8: - Các ngành công nghiệp nước ta phân bố tập trung ở : Ý C
Câu 9: Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn quốc gia, các công trình
kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống……
Câu10: Nước ta có 54 dân tộc; Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở
đồng bằng ven biển; Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Năm học : 2017 - 2018
Môn: Toán - Lớp 5
S
T
T
Mạch kiến thức,
kĩ năng
2
3
Mức 1
TN
Mức 2
Mức 3
2
1
1
Câu số
1-2
5
8
Số điểm
2
1
2
Đại lượng và đo
Số câu
đại lượng: các đơn
vị đo diện tích, đo Câu số
khối lượng
chuyển đổi đơn vị
Số điểm
đo.
1
1
4
6
0,5
1
phân
các phép tính với
số thập phân
Yếu tố hình học :
Diện tích các hình
đã học
Giải toán,giải toán
về tỉ số phần trăm
Số câu
2
1
Câu số
3,7
9
Số điểm
1
1,5
1
3
2
2
1
1
2
1
1
10
Câu số
1
Số câu
3
3
1
1
Số điểm
2,5
2
1
2
Tỷ lệ
3
1,5
Số điểm
Tổng
Tổng
2
Số câu
4
Mức 4
TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Số câu
. Số học: số thập
1
Số
câu và
số
điểm
25%
20%
30%
2
0,5
7
3
2,5 5,5 4,5
25%
100%
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………
Họ và tên: ………………...
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn :Toán – Lớp 5
Ngày thi:
/12/2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………
………………………………………. ……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. Trắc nghiệm: (5,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 1 điểm)
a)Chữ số 5 trong số thập phân 78, 536 có giá trị là:
a.
b.
.
c.
d. 5
b) Số thập phân “ Năm trăm hai mươi mốt đơn vị tám phần trăm” viết như sau:
a. 521,810
b. 521,08
c. 521,008
d. 521,800
Câu 2: Số lớn nhất trong các số : 6,09 ; 5,99 ; 6,89 ; 6,9 . ( 1 điểm)
a. 6,09
b. 5,99
c. 6,89
d. 6,9.
Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m và chiều rộng 16 m . Hỏi diện
tích mảnh vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông ? ( 0,5 điểm)
a. 144 m2
b. 320 m2
c. 72 m2 .
d. 3200m2 .
Câu 4: Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
2 km 78 m = …………..km.
a. 2,78
b. 20,78
c. 2,078
( 0,5 điểm)
Câu 5: Tỉ số phần trăm của 32 và 50 là bao nhiêu? ( 1 điểm)
a. 64 %
b. 65 %
c. 46 %
d. 2,708
d. 63 %
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 9m2 8dm2 =……..dm2 là: ( 1 điểm)
a. 98
b. 980
c. 908
Câu 7: Diện tích của hình tam giác vuông ABC là: (0,5 điểm)
A
a. 12 cm2
b. 7,5 cm2
4cm
c. 6 cm2
B
C
3 cm
d. 24 cm2
d. 9008
II. Tự luận: (4,5 điểm)
Câu 8: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính;
a. 34,82 + 19,75 ;
b. 68,75 - 29,51 ;
c. 48,16 x 3,4;
d.75,52 : 32
Câu 9: ( 1,5 điểm) Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 126,54 km. Hỏi trung bình
mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki – lô – mét?
Câu 10 : (1điểm) Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75 %
còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó?
Đáp án môn toán
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
a. Ý c
b. Ý b
1đ
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Ýd
Ýb
Ýc
Ýa
1đ
0,5 đ
0,5 đ
1đ
II.Phần tự luận:
Câu 8: (2 điểm) a. 54,57
b. 39,24 ;
Câu 9: ( 1,5 điểm)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 ( km )
Đáp số : 42,18 km
c. 163,744;
Câu 10: ( 1 điểm)
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 ( học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là :
32 – 24 = 8 ( học sinh)
Đáp số 8 học sinh.
Câu 6
Ýc
1đ
Câu 7
Ýc
0,5
d. 2,36
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2017 - 2018
Môn: ………. - Lớp ……..
S
T
T
1
2
Mạch kiến thức,
kĩ năng
. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân
vật, chi tiết trong bài đọc; nêu
đúng ý nghĩa của chi tiết, hình
ảnh trong bài.
- Hiểu ý chính của đoạn văn.
- Giải thích được chi tiết đơn
giản trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông tin
đơn giản từ bài đọc.
- Nhận xét đơn giản một số
hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết
trong bài đọc; liên hệ chi tiết
trong bài với thực tiễn để rút ra
bài học đơn giản.
Kiến thức Tiếng Việt:
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
Số
câu và
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
số
điểm
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1;
3
2;
4
5
10
Số điểm
1
1
1
Số câu
1
1
1
6
1
1
3
1
1
1
3
Nắm được kiểu câu, đại
từ, quan hệ từ; đặt câu với
quan hệ từ
Câu số
Số điểm 0,5
Số câu
Tổng
6
3
Số điểm 1,5
Tỷ lệ
21,5%
8
7
9
0,5
1
1
2
1
1
1
2
1
0,5
1
1
2
28,5%
28,5%
21,5%
0,5 2,5
6
3,5 3,5
100%
Trường tiểu học:……………………..
Lớp : Năm/…………………………..
Họ và tên: ………………………
Điểm từng phần
Đọc thành tiếng:……
Đọc thầm: ………….
4
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 -2018
Môn: Tiếng việt ( Phần đọc hiểu) – Lớp 5
Ngày thi : / 12 / 2017
Thời gian: 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm đọc:
Nhận xét của giáo viên
...................................................................................
………………..
...................................................................................
...................................................................................
Đọc thầm bài : “ Một người anh như thế” và trả lời các câu hỏi dưới đây (7 điểm)
Một người anh như thế
Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công
viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ.
- Chiếc xe này của bạn đấy à? - Cậu bé hỏi.
- Anh trai mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy.
- Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện.
- Ồ ước gì tớ ... - Cậu bé ngập ngừng.
Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang ước điều gì rồi, cậu ấy hẳn đang ước ao có được một người anh như
thế. Nhưng câu nói của cậu thật bất ngờ đối với tôi.
- Ước gì tớ có thể trở thành một người anh như thế!
- Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng
tôi, nơi đứa em trai nhỏ tàn tật của cậu đang ngồi và nói: "Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua
tặng em chiếc xe lăn, em nhé!"
(Đăn Clát)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1) Nhân vật "tôi" trong câu chuyện có chuyện gì vui ? ( 0,5 điểm)
a. Được đi chơi công viên.
b. Sắp được món quà sinh nhật.
c. Được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp ngày sinh nhật.
d. Được tặng một chiếc áo.
2) Điều gì khiến nhân vật "tôi" tự hào và mãn nguyện? ( 0,5 điểm)
a. Có anh trai.
b. Được anh trai yêu mến, quan tâm.
c. Có xe đạp đẹp.
d. Có bạn nhỏ chơi cùng.
3) Nhân vật "tôi" đoán cậu bé ước mơ điều gì? ( 0,5 điểm)
a. Ước có một người anh để tặng mình xe đạp.
b. Ước có một chiếc xe đạp đẹp.
c. Ước được đi một vòng trên chiếc xe đạp đẹp.
d. Ước bạn sẽ tặng mình xe đạp.
4) Cậu bé ước mình có thể trở thành "một người anh như thế" nghĩa là ước điều gì?( 0,5
điểm)
a. Ước trở thành người anh biết mua xe tặng em.
b. Ước trở thành người anh yêu thương quan tâm đến em.
c. Ước trở thành người anh được em trai yêu mến.
d. Ước có nhiều tiền để chở em đi chơi.
5) Tình tiết nào trong câu chuyện làm em bất ngờ, cảm động nhất? ( 1 điểm)
a. Nhân vật "tôi" được người anh tặng cho một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình
b. Cậu bé quyết tâm trở thành một người anh có khả năng cho em mình những gì cần thiết
c. Cậu bé có một người em tàn tật.
d. Cậu bé không có xe đạp.
6) Câu văn sau : - Chiếc xe đạp này của bạn đấy à? thuộc kiểu câu gì? ( 0,5 điểm)
a. Câu khiến.
b. Câu cảm.
c. Câu hỏi.
d. Câu kể.
7). Tìm các đại từ xưng hô trong các câu hội thoại của bài văn trên? ( 1 điểm)
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
8). Tìm các quan hệ từ có trong hai câu văn sau: ( 0,5 điểm)
Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một
lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với
vẻ thích thú và ngưỡng mộ.
9). Em hãy đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: và, của (1 điểm)
Ǯǯǯǯǯ
10). Nêu cảm nghĩ hay nhận xét của em về nhân vật cậu bé trong câu chuyện "Một
người anh như thế"( 1 điểm)
Đáp án môn Tiếng Việt cuối học kì 1 lớp 5
I.Phần đọc hiểu: (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
c
b
a
a
b
c
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
Câu 7: 1đ
Tôi, tớ, anh, em.
Câu 8: 0,5đ
Của, ra, với, và
Câu 9: 1đ VD: Em và Lan là đôi bạn rất thân.
Cái cặp của tôi còn mới nguyên.
Câu 10 1đ Cậu là một người anh rất yêu thương em trai của mình. Cậu có một người
em trai nhỏ bị tàn tật đang ngồi đợi người anh của mình trên chiếc ghế đá, lòng yêu
thương em trai của cậu thể hiện rõ trong lời hứa đầy quyết tâm "Đến sinh nhật nào đó
của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn, em nhé".
( Tùy vào câu trả lời của học sinh cho điểm phù hợp)
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I :
NĂM HỌC : 2017 – 2018
MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 5
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
A/Đọc thành tiếng : 3 điểm
Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ghi tên bài đọc, số trang, cho từng học sinh bốc thăm
chọn 1 trong 5 bài và đọc thành tiếng đoạn văn đã được giáo viên quy định.
Bài 1: Chuyện một khu vườn nhỏ( SGK TV5 tập 1 trang 102)
Bài 2: Mùa thảo quả ( SGK TV5 tập 1 trang 113)
Bài 3: Người gác rừng tí hon ( SGK TV5 tập 1 trang 124)
Bài 4: Thầy thuốc như mẹ hiền ( SGK TV 5 tập 1 trang 153)
Bài 5 : Thầy cúng đi bệnh viện ( SGK TV5 tập 1 trang 158)
B/Cách đánh giá cho điểm:
- Đọc đúng tiếng đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng các câu, biết đọc diễn cảm, thời gian
đọc khoảng 110 tiếng / phút (2 điểm)
- Trả lời được câu hỏi phù hợp với nội dung đoạn đọc ( 1 điểm)
MÔN TIẾNG VIỆT PHẦN VIẾT
1. Chính tả: (2đ)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
0,5đ
-Viết đúng chính tả: 1,5đ (mỗi lỗi - 0,25đ)
2. Tập làm văn: (8đ)
TT
Điểm thành phần
1
2a
Mở bài (1đ)
2b
Thân bài
(4đ)
2c
3
4
5
6
Kết bài (1đ)
Chữ viết chính tả
(0,5đ)
Dùng từ đặt câu (0,5đ)
Sáng tạo (1đ)
Nội dung
(1,5đ)
Kĩ năng
(1,5đ)
Cảm xúc
(1đ)
1,5
Mức điểm
1
0,5
0
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………
Họ và tên: ………………...
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn : Tiếng việt ( Phần viết)
Ngày thi: / 12 / 2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………
………………………………………. ……………………………………………………………
……………………………………………………………
1.Chính tả: (2đ) (nghe – viết bài : “Mùa thảo quả”) Sách TV 5 Tập 1 trang 113
Ǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Tập làm văn : (8đ)
Tả một người thân ( ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…..) của
em. Ǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2017 - 2018
Môn: Khoa học - Lớp 5
S
T
T
1
2
3
4
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Sự sinh sản và
phát triển của cơ
thể người
Vệ sinh phòng
bệnh
An toàn trong
cuộc sống
Đặc điểm và
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
Số
câu và
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
số
điểm
Số câu
1
1
1
Câu số
1
2
11
Số điểm
1
1
1
Số câu
2
1
1
Câu số
3,4
5
10
Số điểm
1
0,5
1
Số câu
1
Câu số
6
Số điểm
0,5
Số câu
1
1
1
2
1
2
1
3
1
1,5
1
1
0,5
1
3
1
công dụng của
một số vật liệu
thường dùng
Tổng
Câu số
9
7
8
12
Số điểm
1
1
1
1
3
Số câu
4
3
2
1
2
9
3
Số điểm
3
2,5
1,5
1
2
7
3
Tỷ lệ
30%
25%
25%
20%
100%
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………………
Họ và tên: ……………….................
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn : Khoa học – Lớp 5
Ngày thi:
/12/2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………………………………………. ……………………………………………………………
……………………………………………………………
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng
Câu 1: ( 1 điểm)
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé
gái?
a. Cơ quan tuần hoàn.
c. Cơ quan sinh dục.
b. Cơ quan tiêu hóa.
d. Cơ quan hô hấp.
Câu 2: ( 1 điểm)
Việc nào chúng ta không nên làm khi gặp người phụ nữ mang thai ở nơi công cộng.
a. Nhường chỗ ngồi trên xe buýt.
b. Nhường bước ở nơi đông người.
c. Chen lấn xô đẩy.
d. Mang đỡ vật nặng.
Câu 3: ( 0,5 điểm) Muỗi truyền bệnh sốt rét có tên là gì?
a. Muỗi A- nô – phen.
c. Cả a và b đều đúng.
b. Muỗi vằn.
d. Cả a và b đều sai.
Câu 4 : ( 0,5 điểm)
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
a. Đường hô hấp.
c. Đường tiêu hóa.
b. Đường máu.
d. Qua da.
Câu 5: ( 0,5 điểm)
- Nên làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết?
a. Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.
b. Diệt muỗi, diệt bọ gậy.
c.Tránh để muỗi đốt.
d. Thực hiện tất cả các việc trên.
Câu 6: ( 0,5 điểm) Chỉ nên dùng thuốc khi nào?
a. Khi thật sự cần thiết.
b. Khi biết chắc chắn cách dùng, liều lượng dùng.
c. Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng và tác dụng phụ.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 7: ( 1 điểm) Tính chất nào dưới đây không phải của gạch ngói?
a. Thường xốp có những lỗ nhỏ li ti.
b. Dễ vỡ.
c. Có ánh kim.
d. Cả a và b đều đúng.
Câu 8: ( 1 điểm) Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa người ta sử dụng
vật liệu nào?
a. Nhôm.
b. Đồng.
c. Thép.
d. Gang.
Câu 9: (1điểm) Để dệt thành vải may quần, áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu
nào?
a. Tơ sợi.
b . Cao Su.
c. Chất dẻo.
d. Đồ gốm.
Câu 10: (1 điểm)
- Để phòng bệnh viêm gan A em cần làm gì?
Câu 11: ( 1 điểm) Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc
đời của mỗi con người?
Câu 12: ( 1 điểm) Kể tên một số đồ dùng bằng chất dẻo?
Đáp án môn khoa học:
Câu 1: Ý c
Câu 2: Ý c
Câu 3: Ý a
Câu 4: Ý c
Câu 5 : Ý d
Câu 6: Ý d
Câu 7: Ý c
Câu 8: Ý c
Câu 9: Ýa
Câu 7: Cần ăn chín uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
Câu 11: Vì là thời kì có nhiều thay đổi cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao, cân
nặng, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển; biến đổi cả về tình cảm, suy nghĩ, mối
quan hệ xã hội
Câu 12: Thau, rổ, chén, li, móc, lược, chai, lọ, ca, áo mưa, ống nhựa………
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2017 - 2018
Môn: Lịch sử và địa lí - Lớp 5
S
T
T
1
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Hơn 80 năm
chống TDP và
đô hộ 18581945.
2
3
4
Bảo vệ chính
quyền non trẻ,
trường kì
kháng chiến
chống Pháp
Địa lí tự nhiên
Việt Nam
Địa lí dân cư
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
Số
câu và
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
số
điểm
Số câu
1
1
1
2
1
Câu số
1
2
5
Số điểm
1
1
2
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
3
4
1
1
1
Số điểm
1
1
Số câu
1
1
2
Câu số
7
6
Số điểm
1
Số câu
1
1
1
1
Việt Nam
5
Địa lí kinh tế
Việt Nam
Câu số
10
1
1
1
1
1
8
9
1
1
3
1
2
2
6
4
3
1
2
2
6
4
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Tổng
Số câu
2
Số điểm
2
Tỷ lệ
20%
30%
30%
20%
100%
Trường TH&THCS Minh Thuận 2
Lớp : Năm /…………………
Họ và tên: ………………...
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – Năm học 2017 – 2018
Môn : Lịch sử và Địa lí – Lớp 5
Ngày thi: /12/ 2017
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
……………………………………….
…………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
A/ PHẦN LỊCH SỬ:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 1 điểm) Ai là người mong muốn canh tân đất nước ?
a. Trương Định.
b. Tôn Thất Thuyết.
c. Nguyễn Trường Tộ.
d. Phan Bội Châu
Câu 2: ( 1 điểm) Ngày nào dưới đây là ngày Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên
ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
a. Ngày 19/ 8/ 1945.
b. Ngày 2/ 9/ 1945.
c. Ngày 5/ 9/ 1945 .
d. Ngày 3/2/ 1930.
Câu 3: ( 1 điểm) Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên căn cứ địaViệt Bắc là?
a. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
b. Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
c. Cả ý a và b đều đúng.
d. Cả ý a và b đều sai..
Câu 4: ( 1 điểm) Sau Cách mạng tháng tám Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm gì
để chống lại “giặc đói” và “giặc dốt” ?
Câu 5: ( 1 điểm) Vì sao phong trào Đông Du thất bại ?
B/ PHẦN ĐỊA LÍ:
Câu 6: ( 1 điểm) Trên phần đất liền nước ta:
a. ½ diện tích là đồng bằng ½ điện tích là đồi núi.
b. ¼ điện tích là đồng bằng ¾ diện tích là đồi núi.
c. ¾ diện tích là đồng bằng ¼ diện tích là đồi núi.
d. Cả 3 ý a, b,c đều đúng.
Câu 7: ( 1 điểm) Vai trò của rừng đối vời đời sống sản xuất là:
a. Điều hòa khí hậu.
b. Che phủ đất; cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ.
c. Hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 8: ( 1 điểm) - Các ngành công nghiệp ở nước ta phân bố tập trung ở:
a. Vùng núi và cao nguyên.
b. Vùng núi và trung du.
c. Đồng bằng và ven biển.
d. Vùng trung du và cao nguyên.
Câu 9 : ( 1 điểm) Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nước
ta?
Câu 10: ( 1 điểm) Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất
và sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Đáp án môn Lịch sử và Địa lí
Câu 1: Ý c
Câu 2: Ý b
Câu 3: Ý c
Câu 4: - Giặc đói: Cả nước lập hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm…… dành gạo cho
người nghèo; đấy mạnh tăng gia sản xuất.
- Giặc dốt: Mở các lớp bình dân học vụ, trường học được mở thêm, trẻ em
được cắp sách đến trường.
Câu 5: Vì thực dân Pháp cấu kết với chính phủ Nhật chống phá phong trào Đông Du
Câu 6: Ý b
Câu 7: Ý d
Câu 8: - Các ngành công nghiệp nước ta phân bố tập trung ở : Ý C
Câu 9: Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn quốc gia, các công trình
kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống……
Câu10: Nước ta có 54 dân tộc; Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở
đồng bằng ven biển; Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
 









Các ý kiến mới nhất